Về kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh các số hữu tỉ, tính giá trị biểu thức, tìm x đẳng thức có chứa dấy giá trị tuyệt đối, sử dụng máy tính.. Về thái độ: Phát triển tư duy HS qua dạng toán tì[r]
Trang 1Chương I - Số hữu tỉ Số thực Tiết 1 - Đ1 Tập hợp Q các số hữu tỉ
Ngày soạn: 20/8/2010
Giảng ở lớp: 7C
7C 23/8/2010
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Biết được số hữu tỉ là số viết được dưới dạng với a, b là các số nguyên và b 0.
b
2 Về kĩ năng:
- Biểu diễn một số hữu tỉ trên trục số, biểu diễn diễn một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau
- Biết so sánh hai số hữu tỉ
3 Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS.
II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
III Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
IV Tiến trình bài dạy:
Bước 1: ổn định tổ chức lớp (1')
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (Trong quá trình giảng bài mới)
Bước 3: Nội dung bài mới:
- PKĐ (3'): GV giới thiệu chương trình Đại số lớp 7 Sau đó nêu yêu cầu về sách, vở, dụng cụ học tập,
ý thức và phương pháp học tập bộ môn Toán GV giới thiệu sơ lược về chương I: Số hữu tỉ Số thực
tg hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức cần khắc sâu
12'
? Hãy viết mỗi số 3; -0,5; 0; 2 thành
7 5
các phân số bằng nó
HS viết và trả lời
? Có thể viết mỗi số trên thành bao nhiêu
phân số bằng nó?
HS: Có thể viết mỗi số trên thành vô số
phân số bằng nó
GV: ở lớp 6 ta đã biết: Các phân số bằng
nhau là các cách viết khác nhau của cùng
một số, số đó được gọi là số hữu tỉ Vậy
các số trên đều là các số hữu tỉ
? Vậy thế nào là số hữu tỉ?
HS trả lời
GV giới thiệu khái niệm số hữu tỉ và kí
hiệu
2HS nhắc lại khái niệm
? Vì sao các số 0,6; -1,25; 11 là các số
3
hữu tỉ?
HS suy nghĩ trả lời
1 Số hữu tỉ
Ta có: 3 = 3 6 9
1 2 3
-0,5 = 1 1 2
0 = 0 0 0
1 2 3
Các số 3; -0,5; 0; 2 đều là số hữu tỉ
7 5
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với
b a
.
a b Z b
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q
?1 (SGK - tr.5) Các số 0,6; -1,25; 11 là các số
3
hữu tỉ vì đều viết được dưới dạng phân số:
0,6 = 6 3; -1,25 = ;
10 5
3 3
Trang 2? Số nguyên a có là số hữu tỉ không? Vì
sao?
HS trả lời
? Số tự nhiên n có là số hữu tỉ không? Vì
sao?
HS: Với n N thì n =
1
? Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa các tập hợp số: N, Z, Q?
HS: N Z Q
GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ biểu
thị mối quan hệ giữa ba tập hợp N, Z, Q
(trong khung trang 4 SGK)
?2 (SGK - tr.5) Số nguyên a là số hữu tỉ vì có thể viết được dưới dạng phân số: a = ,
1
a a Z
12'
GV yêu cầu HS thực hiện ?3
1HS lên bảng thực hiện
HS nhận xét bài của bạn
GV: Tương tự như đối với số nguyên, ta
cũng biểu diễn mọi số hữu tỉ trên trục số
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1 SGK
1HS đọc to trước lớp
GV thực hành lên bảng và yêu cầu HS
làn theo
HS thực hiện ví dụ dưới sự hướng dẫn
của GV
GV lưu ý cho HS: Chia đoạn thẳng đơn
vị theo mẫu số; xác định điểm biểu diễn
số hữu tỉ theo tử số
GV nêu ví dụ 2 và hướng dẫn HS thực
hiện
? Viết 2 dưới dạng phân số có mẫu
3
dương
HS: 2 =
3
2 3
? Chia đoạn thẳng đơn vị thành mấy
phần?
HS: Chia đoạn thẳng đơn vị thành ba
phần bằng nhau
- Điểm biểu diễn số hữu tỉ 2 xác định
3
như thế nào?
HS: Lấy về bên trái điểm 0 một đoạn
bằng 2 đơn vị mới
1HS lên bảng biểu diễn
2 Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
?3 (SGK - tr.5) Biểu diễn các số nguyên -1, 1, 2 trên trục số:
-1 0 1 2
Ví dụ 1: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số ta làm 5
4
như sau:
- Chia đoạn thẳng đơn vị thành bốn phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng đơn vị cũ
4 1
- Số hữu tỉ nằm bên phải điểm 0, cách điểm 0
4 5
một đoạn bằng 5 đơn vị mới
-1 0 1 5
4
Ví dụ 2: Biểu diễn số hữu tỉ 2 trên trục số:
3
Ta có: 2 =
3
2 3
-1 2 0 1
3
Trang 3HS nhận xét bài của bạn
GV: Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu
tỉ x được gọi là điểm x
11'
? Muốn so sánh hai phân số ta làm thế
nào?
HS trả lời
? Hãy so sánh hai phân số 2 và
3
5
HS thực hiện
1HS trình bày miệng lời giải
GV: Với hai số hữu tỉ bất kì x, y ta luôn
có: hoặc x = y hoặc x < y hoặc x > y Ta
có thể so sánh hai số hữu tỉ bằng cách
viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh
hai phân số đó
GV nêu ví dụ 1
? Để so sánh hai số hữu tỉ -0,6 và 1 ta
2
làm thế nào?
HS: viết chúng dưới dạng phân số rồi so
sánh hai phân số
1HS trình bày miệng lời giải
GV nêu ví dụ 2
HS cả lớp làm ví dụ 2
1HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn
? Qua hai ví dụ, em hãy cho biết để so
sánh hai số hữu tỉ ta cần làm như thế
nào?
HS: Để so sánh hai số hữu tỉ ta cần làm:
- Viết hai số hữu tỉ dưới dạng hai phân số
có cùng một mẫu dương
- So sánh hai tử số, số hữu tỉ nào có tử
lớn hơn thì lớn hơn
GV chốt lại và giới thiêu về số hữu tỉ
dương, số hữu tỉ âm như SGK
GV yêu cầu HS làm ?5
1HS đọc to yêu cầu ?5
HS suy nghĩ trả lời ?5
3 So sánh hai số hữu tỉ
?4 (SGK - tr.6) Giải
Ta có:
2 10; 4 12
Vì -10 > -12 và 15 > 0 nên 10 >
15
15
hay 2 >
3
5
Ví dụ 1: So sánh hai số hữu tỉ -0,6 và 1
2
Giải
Ta có -0,6 = 6; =
10
2
5 10
Vì -6 < -5 và 10 > 0 nên 6 < hay 0,6 <
10
10
2
Ví dụ 2: So sánh hai số hữu tỉ -3 và 0.1
2
Giải
Ta có -3 = 1 ; 0 =
2
7 2
2
Vì -7 < 0 và 2 > 0 nên 7 < hay -3 < 0
2
2
1 2
?5 (SGK - tr.7)
Số hữu tỉ dương: 2; 3
Số hữu tỉ âm: 3; 1 ; 4
Số không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu
tỉ âm là số 0
2
Trang 45' Bước 4: Củng cố
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài
1 (SGK - tr.7)
HS hoạt động nhóm và trình bày lời giải
trên bảng nhóm
HS nhận xét bài của các nhóm
GV đánh giá, kết luận
GV chốt lại kiến thức tiết học
Bài 1(SGK - tr.7) Điền kí hiệu ( , , ) vào ô vuông:
-3 N; -3 Z; -3 Q; Z;
2 3
Q;
2 3
N Z Q;
Bước 5: Hướng dẫn về nhà (1')
- Học bài
- BTVN: 2, 3, 4, 5 (SGK - 7,8)
- Đọc trước: Đ2 Cộng, trừ số hữu tỉ
V Rút kinh nghiệm:
Tiết 2 - Đ2 Cộng, trừ số hữu tỉ
Ngày soạn: 20/8/2010
Giảng ở lớp: 7C
7C 26/8/2010
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: HS nắm được các quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, biết quy tắc "chuyển vế" trong tập hợp
số hữu tỉ
2 Về kĩ năng: Có kỹ năng làm các phép cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng.
3 Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS.
II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
III Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
IV Tiến trình bài dạy:
Bước 1: ổn định tổ chức lớp (1')
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (8')
HS1: Thế nào là số hữu tỉ? Cho ví dụ
Chữa bài 2(SGK - tr.7)
HS2: Để so sánh hai số hữu tỉ ta làm như thế nào?
Chữa bài 3(SGK - tr.8)
(2HS lên bảng kiểm tra HS lớp nhận xét GV đánh giá, ghi điểm)
Bước 3: Nội dung bài mới:
- PKĐ: Để cộng, trừ số hữu tỉ ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
tg hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức cần khắc sâu
15'
GV: Ta đã biết mọi số hữu tỉ đều viết
được dưới dạng phân số với
b
a a b Z, ,
0
b
? Vậy để cộng, trừ hai số hữu tỉ ta có thể
làm thế nào?
HS: để cộng, trừ hai số hữu tỉ ta có thể
viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng
1 Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Trang 5quy tắc cộng, trừ phân số.
? Hãy nêu quy tắc cộng hai phân số cùng
mẫu, cộng hai phân số khác mẫu
HS phát biểu các quy tắc
GV: Như vậy, với hai số hữu tỉ bất kì ta
đều có thể viết chúng dưới dạng hai phân
số có cùng một mẫu dương rồi áp dụng
quy tắc cộng trừ phân số cùng mẫu
GV nêu ví dụ và yêu cầu HS làm
HS suy nghĩ làm bài
HS trình bày miệng lời giải
GV ghi lại lời giải lên bảng
GV yêu cầu HS làm ?1
HS cả lớp làm bài, 2HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn
GV chốt lại kiến thức phần 1)
Với x = a,y b ( , ,a b m Z m, 0), ta có:
m
b a m
b m
a y x
m
b a m
b m
a y x
Ví dụ: Tính
a) 7 4;
b) ( 3) 3
4
Giải
)
) ( 3)
a b
?1 (SGK - tr.9) Tính a) 0,6 2 3 2 9 10 1
14' ? Nhắc lại quy tắc ''chuyển vế'' trong Z
HS nhắc lại
GV: Tương tự, trong Q ta cũng có quy
tắc chuyển vế
2HS lần lượt đọc to quy tắc
GV nêu ví dụ và yêu cầu HS giải
HS cả lớp làm bài, 1HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn
GV yêu cầu HS làm ?2
HS cả lớp làm bài, 2HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn
2 Quy tắc "chuyển vế"
* Quy tắc: (SGK - tr.9) Với mọi x, y, z Q: x + y = z x = z - y
Ví dụ: Tìm x, biết
3
1 7
Giải: Ta có
3
1 7
1 3
3 7 16 21
x x
?2 (SGK - tr.9) Tìm x:
a) x - 1 2
2 3
x 2 1
3 2
x 4 3
x = 1
6
b) 2 3
7 x 4
2 3
7 4
8 21
28 28
x x
28
x
Trang 6GV cho HS đọc chú ý
1HS đọc to trước lớp
GV chốt lại kiến thức tiết học
Chú ý: (SGK - tr.9)
6' Bước 4: Củng cố
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài
6 (SGK - tr.10)
HS hoạt động nhóm làm bài (trình bày
lời giải trên bảng nhóm)
HS nhận xét bài của các nhóm
GV đánh giá, kết luận
Bài 6(SGK - tr.10)
b) 8 15 4 5 9 1
c) 5 0,75 5 9 4 1
d) 3,5 2 7 2 49 4 53
7 2 7 14 14 14
Bước 5: Hướng dẫn về nhà (1')
- Học bài
- BTVN: 7, 8, 9, 10 (SGK - 10)
- Đọc trước: Đ3 Nhân, chia số hữu tỉ
V Rút kinh nghiệm:
Tiết 3 - Đ3 Nhân, chia số hữu tỉ
Ngày soạn: 24/8/2010
Giảng ở lớp: 7C
7C 30/8/2010
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: HS nắm được các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ
2 Về kĩ năng: Có kỹ năng làm các phép nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng.
3 Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS.
II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
III Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
IV Tiến trình bài dạy:
Bước 1: ổn định tổ chức lớp (1')
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (8')
HS1: Muốn cộng, trừ hai số hữu tỉ ta làm như thế nào? Viết công thức tổng quát
Chữa bài 8 - d(SGK - tr.10)
HS2: Phát biểu quy tắc ''chuyển vế"
Chữa bài 9 - a, b(SGK - tr.10)
(2HS lên bảng kiểm tra HS lớp nhận xét GV đánh giá, ghi điểm)
Bước 3: Nội dung bài mới:
- PKĐ: Để nhân, chia số hữu tỉ ta làm như thế nào? Chúng ta tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
tg hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức cần khắc sâu
14'
? Thực hiện phép tính: -0,2 như thế nào?3
4
1 Nhân hai số hữu tỉ
Trang 7HS: Viết các số hữu tỉ dưới dạng phân số,
rồi áp dụng quy tắc nhân phân số
? Hãy phát biểu quy tắc nhân phân số? áp
dụng tính bài tập trên
HS thực hiện
GV dẫn dắt HS viết công thức tổng quát
GV nêu ví dụ và yêu cầu HS làm
HS cả lớp làm bài, 1HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn
? Phép nhân phân số có những tính chất gì?
HS: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, tính
chất phân phối của phép nhân với phép
cộng, các số khác 0 đều có số nghịch đảo
GV: Phép nhân số hữu tỉ cũng có các tính
chất như vậy
GV treo bảng phụ đã ghi sẵn "tính chất
phép nhân số hữu tỉ"
HS nghe giảng và ghi bài
GV chốt lại kiến thức phần 1 và chuyển ý
Với x = a,y c( , , ,a b c d Z b d; , 0), ta có
a c ac
x y
b d b d
Ví dụ: 3 1.2 3 5. 3.5 15.
* Tính chất phép nhân số hữu tỉ:
Với x, y, z Q, ta có
x.y = y.x (x.y).z = x.(y.z) x.1 =1.x = x
x = 11
x
x.(y + z) = xy + xz
13'
? Với x = a,y c(y 0) áp dụng quy tắc
b d
chia phân số, hãy viết công thức x chia cho
y
1HS lên bảng viết
GV nêu ví dụ và yêu cầu HS giải
HS cả lớp làm bài, 1HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn
GV yêu cầu HS làm ?
HS cả lớp làm bài, 1HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn
GV cho HS đọc chú ý
1HS đọc to trước lớp
2 Chia hai số hữu tỉ
Với x = a,y c(y 0), ta có
b d
a c a d a d
x y
b d b c b c
Ví dụ:
3 10 3 5 2 5.( 2) 5
? (SGK - tr.11) Tính:
a) 3,5 12 7 7. 49 4 9
Chú ý: (SGK - tr.11)
8' Bước 4 Củng cố:
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 11
HS hoạt động nhóm làm bài và trình bày lời
giải trên bảng nhóm
Bài 11 (SGK - tr.12) Tính
a) 2 21. 2.21 1.3 3
Trang 8HS nhận xét bài của bạn
GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 12
HS trả lời bài 12
c) ( 2). 7 2 7. 2.( 7) 7 11
d) 3 : 6 3 1. 3.1 1
Bài 12(SGK - tr.12)
Bước 5: Hướng dẫn về nhà (1')
- Học bài Ôn lại giá trị tuyệt đối của số nguyên
- BTVN: 13, 14, 15, 16 (SGK - 12, 13)
- Đọc trước: Đ4 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
V Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 - Đ4 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.
Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
Ngày soạn: 25/8/2010
Giảng ở lớp: 7C
7C 06/9/2010
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: HS hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
2 Về kĩ năng: Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Có kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia các
số thập phân
3 Về thái độ: Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí Rèn tính cẩn
thận, chính xác cho HS
II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
III Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
IV Tiến trình bài dạy:
Bước 1: ổn định tổ chức lớp (1')
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (6')
? Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì?
Tìm 15 ; 3 ; 0
(1HS lên bảng kiểm tra HS lớp nhận xét GV đánh giá, ghi điểm)
Bước 3: Nội dung bài mới:
- PKĐ: Với điều kiện nào của số hữu tỉ x thì x = -x? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời
tg hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức cần khắc sâu
15'
GV giới thiệu khái niệm như SGK
HS nghe giảng và ghi bài
1 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu , là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên
x
Trang 9GV cho HS làm ?1 (Đề ?1 đưa lên bảng phụ)
HS cả lớp suy nghĩ làm bài
1HS lên điền vào bảng phụ
HS nhận xét bài của bạn
GV kết luận
GV yêu cầu HS tính GTTĐ của các số rồi dẫn
dắt HS rút ra nhận xét
GV yêu cầu HS làm ?2
HS cả lớp làm bài, 2HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn
trục số
?1 (SGK - tr.13) Điền vào chố trống ( ): a) Nếu x = 3,5 thì x 3,5 3,5
Nếu x = 4 thì
7
x
b) Nếu x > 0 thì x x
Nếu x = 0 thì x = 0
Nếu x < 0 thì x x
* Ta có: x = x nếu x > 0 -x nếu x < 0
Ví dụ:
x = thì 2 (vì > 0);
3
3
x = -5,75 thì x 5,75 ( 5,75) 5,75 (vì -5,75 < 0)
Nhận xét: (SGK - tr.14)
?2 (SGK - tr.14) Giải a) x = 1 thì
7
x
b) x = thì 1
7
x
c) x = 31 thì
5
x
d) x = 0 thì x 0= 0
16'
? Thực hiện phép tính (-1,13) + (-0,264) bằng
cách viết các số thập phân dưới dạng phân số
thập phân rồi áp dụng quy tắc cộng hai phân
số
HS thực hiện
? Có thể làm cách nào nhanh hơn không?
HS nêu cách làm
GV treo bảng phụ đã ghi sẵn lời giải theo
cách viết các số thập phân dưới dạng phân số
thập phân các ý b, c
HS quan sát lời giải
? Tương tự như với câu a, có cách nào làm
nhanh hơn không?
2HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn
GV: Vậy khi cộng, trừ hoặc nhân hai số thập
phân ta áp dụng quy tắc về giá trị tuyệt đối và
về dấu tương tự như số nguyên
GV nêu quy tắc chia hai số thập phân như
SGK - tr.14
1HS nhắc lại quy tắc
? áp dụng tính (-0,408):(-0,34); (-0,408):0,34
2 Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
Ví dụ:
a) (-1,13) + (-0,264) = -(1,13+0,64) = -1,394
b) 0,245 - 2,134 = -(2,134 - 0,245) = -1,889 c) (-5,2).3,14 = -(5,2.3,14) = -16,328
d) (-0,408):(-0,34) = +(0,408:0,34) = 1,2
Trang 10HS cả lớp làm bài và trình bày miệng lời giải
GV yêu cầu HS làm ?3
HS cả lớp làm bài tập, 2HS lên bảng làm
HS nhận xét bài của bạn
GV chốt lại kiến thức tiết học
e)(-0,408):(+0,34) = -(0,408:0,34) = -1,2
?3 (SGK - tr.14) Tính a) -3,116 + 0,263 = -(3,116 - 0,263) = -2,853 b) (-3,7).(-2,16) = +(3,7.2,16) = 7,992
6' Bước 4 Củng cố
? Nêu công thức xác định giá trị tuyệt đối của
một số hữu tỉ
HS nêu
GV treo bảng phụ đã ghi sẵn đề bài 17 và yêu
cầu HS hoạt động nhóm làm bài 17
HS hoạt động nhóm làm bài và trình bày lời
giải trên bảng nhóm
HS nhận xét bài của các nhóm
GV đánh giá, kết luận
Bài 17 (SGK - tr.15)
1) Các khẳng định đúng là:
a) 2,5 2,5; b) 2,5 ( 2,5) 2) Tìm x:
a) 1 1;
b) x 0,37 x 0,37 c) x 0 x 0; d) 12 12
Bước 5: Hướng dẫn về nhà (1')
- Ôn lại các kiến thức đã học
- BTVN: 18, 19, 20(SGK - 15)
- Tiết sau: Luyện tập
V Rút kinh nghiệm:
Tiết 5 - Luyện tập
Ngày soạn: 31/8/2010
Giảng ở lớp: 7C
7C 09/9/2010
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Củng cố quy tắc xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
2 Về kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh các số hữu tỉ, tính giá trị biểu thức, tìm x (đẳng thức có chứa dấy
giá trị tuyệt đối), sử dụng máy tính
3 Về thái độ: Phát triển tư duy HS qua dạng toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức.
II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
III Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
IV Tiến trình bài dạy:
Bước 1: ổn định tổ chức lớp (1')
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (6')
HS1: Nêu công thức tính giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x
Chữa bài 24 (SBT - tr.7)
HS 2: Chữa bài 18 (SGK - tr.15)
(2HS lên bảng kiểm tra HS lớp nhận xét GV đánh giá, ghi điểm)