1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại số 7 - Tiết 15: Luyện tập

2 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 81,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên -C©u hái: +Hãy nêu điều kiện để một phân số tối giản với mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân hữu h¹n vµ sè thËp ph©n v« h¹n tuÇn hoµn?. -Yêu cầu các HS khá[r]

Trang 1

Tuần 8

Nd 5.10.09 A.Mục tiêu:

-Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn -Rèn kỹ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

-GV: Bảng phụ ghi nhận xét trang 31 SGK và các bài tập, bài giải mẫu

-HS: SGK, máy tính bỏ túi

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động 1: Kiểm tra (8 ph).

Hoạt động của giáo viên

-Câu hỏi:

+Hãy nêu điều kiện để một phân số tối giản với

mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân hữu

hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn?

-Yêu cầu các HS khác nhận xét, đánh giá

Hoạt động của học sinh

-HS +Trả lời câu hỏi như nhận xét trang 33 SGK

II.Hoạt động 2: luyện tập (35 ph).

HĐ của Giáo viên

-Yêu cầu làm Bài 2 (69/34

SGK): Viết dưới dạng số thập

phân các phép chia:

a)8,5 : 3

b)18,7: 6

c)58 : 11

d)14,2 : 3,33

-Gọi 1 HS lên bảng làm

-Yêu cầu làm bài 4 (71/35

SGK)

HĐ của Học sinh

-HS dùng máy tính để chia cho nhanh

-Một HS lên bảng làm BT 69/34 SGK, viết kết quả dưới dạng viết gọn

-HS khác Làm việc cá nhân bài 1 vở BT in

-HS làm cá nhân bài 4 trong

vở BT in

Ghi bảng

I.Dạng 1: Viết phân số hoặc một thương dưới dạng số thập phân

1.Bài 2 (69/34 SGK): Viết dưới dạng số thập phân các phép chia:

a)8,5 : 3 = 2,8(3) b)18,7: 6 = 3,11(6) c)58 : 11 = 5,(27) d)14,2 : 3,33 = 4,(264) 2.Bài 4 (71/35 SGK):

Viết các phân số dưới dạng

số thập phân:

-Yêu cầu làm bài 4 (71/35

SGK)

Viết các phân số dưới dạng số

thập phân:

;

99

1

999

1

-Yêu cầu viết lại

9 1

-Yêu cầu hoạt động nhóm làm

BT85/15 SBT: giải thích vì sao

các phân số viết được dưới

dạng số thập phân hữu hạn và

viết dưới dạng đó:

; ; ;

16

7

125

2

40

11

25

14

-HS làm cá nhân bài 4 trong vở

BT in

-HS dùng máy tính cá nhân thực hiện phép chia

-Hoạt động nhóm làm BT 85/15 SBT

-Đại diện các nhóm trình bày lời giải thích

-Đại diện nhóm trình bày kết quả viết dưới dạng số thập phân hữu hạn

2.Bài 4 (71/35 SGK):

Viết các phân số dưới dạng

số thập phân:

= 0,010101… = 0,(01) 99

1

= 0,001001 = 0,(001) 999

1

= 0,1111… = 0.(1) 9

1

3.BT 85/15 SBT:

Giải thích: Các phân số đều

ở dạng tối giản, mẫu không chứa ước nguyên tố khác 2

và 5

16 = 24; 125 = 53

40 = 23.5; 25 = 55

Lop7.net

Trang 2

-Yêu cầu làm dạng 2: Viết số

thập phân dưới dạng phân số

-Yêu cầu làm bài3 (70/35

SGK), GV hướng dẫn làm câu

a, b Câu c, d HS tự làm

a)0,32

b)-0,124

c)1,28

d)-3,12

-Yêu cầu làm BT 88/15 SBT

-Yêu cầu 1 HS đọc bài mẫu

-GV hướng dẫn câu a, các câu

b,c cho HS tự làm

-Yêu cầu đọc BT 89/15 SBT và

cho biết nhận xét về chu kỳ của

các số thập phân vô hạn tuần

hoàn

-Cần phải biến đổi để được số

thập phân có chu kỳ bắt đầu

ngay sau dấu phẩy

-Làm theo hướng dẫn của GV

-Làm BT 88/15 SBT

-Theo dõi bài tập mẫu

-Làm theo GV câu a -Tự làm câu b, c

-Đọc và nhận xét:

Chu kỳ không bắt đầu ngay sau dấu phẩy

-Làm theo hướng dẫn của GV

= -0,4375 ; = 0,016 16

7

125 2

= 0,275 ; = -0,56 40

11

25

14

II.Dạng 2: Viết số thập phân dưới dạng phân số

1.Bài 3(70/35 SGK):Viết dưới dạng phân số

a)0,32 = =

100

32 25 8

b)-0,124 = =

1000

124

250

31

c)1,28 = =

100

128

25 32

d)-3,12 = =

100

312

25

78

 2.BT 88/15 SBT:

a)0,(5) = 0,(1).5 = 5 =

9

1

9 5 b)0,(34) = 0,(01).34

= 34 = 99

1

99 34 c)0,(123) = 0,(001).123

= 123 = = 999

1

999

123

333 41 3.BT 89/15 SBT:

0,0(8) = 0,(8)

10 1

= =

10

1 9

8 45 4

-Cho hoạt động nhóm làm bài

toán đố số 72/35 SGK

So sánh 0,(31) và 0,3(13)

-Cho đại diện nhóm trình bày

-Cho điểm động viên HS

-Hoạt động nhóm làm BT 72/35 SGK (5 phút)

-Nhóm nào xong trước treo kết quả lên bảng

- Đại diện nhóm trình bày

b)0,1(2) = 1,(2)

10 1

= [1 + 0,(1).2]

10 1

= [1 + ] = 10

1

9

2 90 11

3.BT72/35 SGK:

0,(31) = 0,(01) 31 = 31 =

99

1

99 31

0,3(13) = 3,(13)

10 1

= 3 = 10

1 99

13 10

1 99 310

= = 990

310

99 31 vậy 0,(31) = 0,3(13)

III.Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (2 ph).

-Cần nắm vững quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân

-Luyện thành thạo cách viết: phân số thành số thập phân và ngược lại

-Xem trước bài “Làm tròn số”, mang máy tính bỏ túi

Lop7.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w