*Nội dung bài học 12’ GV Vì mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số, nên ta có thể nhân chia 2 số hữu tỉ x, y bằng cách đưa các số hữu tỉ về dạng phân số sau đó thực hiện nhân chia
Trang 1Ngày soạn:22/08/2015 Ngày giảng: … /8/2015: 7A,7B
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ - SỐ THỰC TIẾT 1 – BÀI 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
1 Mục tiờu:
a.Kiến thức
- Học sinh biết số hữu tỉ là số viết được dưới dạng a
b với a, b ∈ Z và b ≠ 0b.Kĩ năng
- Biết cỏch biểu diễn một số hữu tỉ trờn trục số, biểu diễn một số hữu tỉ bằng nhiềuphõn số bằng nhau Biết cỏch so sỏnh hai số hữu tỉ Nhận biết được mối quan hệ giữa
b) HS: Đọc trước bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (Khụng kiểm tra)
b) Dạy nội dung bài mới
* Đặt vấn đề (1’): ở lớp 6 chúng ta đã đợc học tập hợp số tự nhiên, số nguyên; N⊂Z
(mở rộng hơn tập N là tập Z) Vậy tập số nào đợc mở rộng hơn hai tập số trên Ta vàobài học hôm nay
*Nội dung bài học
− =− = − =HS: Cú thể viết được vụ số phõn
HS: Cỏc số trờn là số hữu tỉ (theo
Trang 2GV: Tương tự đối với số nguyên ta có thể
biểu diễn mọi số hữu tỉ trên trục số
GV biểu diễn số hữu tỉ 5
4 trên trục sốGV: Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ
x được gọi là điểm x
−GV: Đây là nội dung của ?4
? Để so sánh hai số hữu tỉ ta làm thế nào?
1
a ⇒ a∈ QHS: Với n ∈ N thì n = n
Trang 3GV rút ra nhận xét: a
b > 0 nếu a, b cùngdấu, a
b< 0 nếu a, b khác dấu
c Củng cố - Luyện tập
? Thế nào là số hữu tỉ? Cho ví dụ?
? Để so sánh hai số hữu tỉ ta làm thế nào?
? Làm bài tập 3 (SGK – 8)
? HS lên bảng thực hiện
*Bài tập nâng cao: So sánh tổng và tích
của mỗi cặp phân số sau:
7/5 và 7/2 ;8/11 và-8/11
+) Cho phân số a/b khác 1 Hãy tìm phân
số c/d sao cho a/b+ c/d = a/b.c/d
− =
27
−
= 2277
−
311
− = 2177
TIẾT 2 - BÀI 2: CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ
Trang 4- Có kỹ năng làm các phép cộng, trừ các số hữu tỉ nhanh và đúng
c Thái độ:
- HS hứng thú yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị:
a GV: Bảng phụ
b HS: Ôn lại quy t¾c céng trõ ph©n sè ë líp 6, quy tắc chuyển vế, đọc trước bài mới
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (7’)
35
−
HS 2 Đô cộng hai phân số ta làm như sau:
- Viết hai phân số có mẫu dương
- Quy đồng mẫu hai phân số
- Cộng hai phân số đã quy đồng
Để trừ hai phân số ta ta cộng phân số bịtrừ với số đối của số trừ
b.Dạy nội dung bài mới
* Đặt vấn đề (1’): Chúng ta đã biết cách so sánh hai số hữu tỉ Vậy cách cộng trừ hai
số hữu tỉ có giống với cách cộng, trừ hai phân số hay không Ta vào bài học hôm nay
*Nội dung bài học
? Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ
Trang 5ngoặc để nhóm cac số hạng một cách tùy ý
như các tổng đại số trong Z Đó là nội
GV Cho hs thảo luận nhóm trong 6 phút
hoàn thiện bài 8 và 9d
HS trả lời bài toán, các nhóm khác nhận
xét bài làm, sửa sai (nếu có)
GV: Chú ý khi chuyển về đồng thời phải
59
427
1518
⇒x = z - y
- Ví dụ: Sgk
HS Nghiên cứu vd vận dụng thựchiện
⇒x=
21
1921
721
123
17
4
=
⇒+
=
⇒
Trang 6- Hướng dẫn bài 7: Mỗi phân số (số hữu tỉ) có thể viết thành nhiều phân số bằng nó
từ đó có thể viết thành tổng hoặc hiệu của các phân số khác nhau
1 16
4 1
7 = −
−
Tìm thêm các vd khác
- Chuẩn bị bài sau:
+ Học lại quy tắc nhân, chia phân số
+ Vận dụng vào nhân, chia số hữu tỉ
-Đọc trước bài mới: Nhân chia số hữu tỉ
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian: Nội dung:
Phương pháp:
TIẾT 3 – BÀI 3: NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
b HS: Đọc lại quy tắc nhân, chia phân số
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (7’)
?HS1 Muốn cộng, trừ hai số hữu tỉ x, y
ta làm như thế nào, viết công thức tổng
Trang 74 12
9 5 4
3 12
5 75 , 0 12
5 + = − + = − + = =
−HS2: Bài 8c:
14
25 70
125 70
49 20 56 10
7 7
2 5
4
=
= + +
* Đặt vấn đề (1’) ) Chúng ta đã biết cộng, trừ hai số hữu tỉ Vậy cách nhân chia hai sốhữu tỉ ta làm như thế nào đó là nội dung bài học hôm nay
*Nội dung bài học
12’
GV Vì mọi số hữu tỉ đều viết được dưới
dạng phân số, nên ta có thể nhân chia 2 số
hữu tỉ x, y bằng cách đưa các số hữu tỉ về
dạng phân số sau đó thực hiện nhân chia
phân số, như vậy nhân chia hai số hữu tỉ
thực chất là ta đi thực hiện nhân chia hai
GV: Ta có thể viết các số hữu tỉ dưới dạng
phân số rồi áp dụng quy tắc nhân phân số
? Với hai số hữu tỉ x = a
b, y =
c
d hãy viếtdạng tổng quát của nhân hai số hữu tỉ?
3 5
1 4
c a
.
b.
c
d =
a.cb.dHS: Phép nhân phân số có cáctính chất: giao hoán, kết hợp,nhân với số 1, tính chất phân phốicủa phép nhân đối với phép cộng,các số khác 0 đều có số nghịchđảo
Bài 11 (SGK - 12)
Trang 8? Lấy ví dụ về tỉ số của hai số?
GV Tỉ số của hai số ta sẽ được học tiếp
HS thảo luận theo nhóm bàn trong thời
gian 1’ Sau đó đại diện HS lên bảng trình
bày bài toán
a 27
−.21
8 =
2.217.8
−
= 1.31.4
−
= 34
−
= 6
25.
154
− 72
− = 7
49 5
7 2
7 5
2 1 5 ,
1.23
52
:23
75 , 8
; 4
3 : 3
1 2
; 2 1
Trang 9*Bài tập nâng cao :Tìm hai số hữu tỷ a và
b sao cho a+b = ab = a: b (b#0)
12 33 5
= 1.4.3 43.3.5 15=
d Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nắm vững quy tắc nhân chia số hữu tỉ, tỉ số của hai số Ôn tập giá trị tuyệt đối của
số nguyên
- Làm bài tập về nhà: 12, 14,15, 16 (SGK – 12, 13); 16ab, 17, 19a (SBT – 5)
- Hướng dẫn bài 15(SGK – 13): Các số ở lá: 10; -2; 4; -25 Số bông hoa: -105 Nốicác số ở những chiếc lá bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc đểđược một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa:
4.(- 25) + 10 : (- 2) = -100 + (-5) = -105…
- Đọc trước bài mới: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ cộng, trừ, nhân, chia,
số thập phân
- Xem lại giá trị tuyệt đối của một số đã học lớp 6
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian: Nội dung: Phương pháp:
TIẾT 4 – BÀI 4 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
b.Kĩ năng:
- Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, làm thành thạo các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân
c Thái độ:
- Có ý thức vận dụng tính chất các pháp toán về số hữu tỉ để tính toán hợp lí, chủđộng trong học tập, sáng tạo yêu bộ môn
2 Chuẩn bị:
a GV: Thước thẳng chia khoảng
b.HS: Ôn tập GTTĐ của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân…
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ(7’)
Trang 10?HS1: Nêu công thức tổng quát của nhân
chia hai số hữu tỉ, làm bài 13a
?HS2: Thế nào là tỉ số của hai số hữu tỉ a
c a
.
x: y =
c b
d a c
d b
a d
c b
a
4 : 0 5
4 : 7
7 3
* Đặt vấn đề(1’): Ở lớp 6 chúng ta đã được học về giá trị tuyệt đối của số nguyên.Vậy giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ được định nghĩa như thế nào, cách cộng, trừ, nhânchia số thập phân… ta vào bài học hôm nay
*Nội dung bài học:
15’
? Thế nào là giá trị tuyệt đối của một
số nguyên a
GV: Tương tự như giá trị tuyệt đối
của số nguyên, giá trị tuyệt đối của
? Dựa vào định nghĩa trên hãy tìm
giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ sau
GV Lưu ý HS khoảng cách không có
giá trị âm tương tự thực hiện?1
1 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ:
HS:Giá trị tuyệt đối của một số nguyên
a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0trên trục số
* Định nghĩa:
Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x, kí hiệu
là x là khoảng cách từ điểm x tới điểm
0 trên trục số Kí hiệu: x
HS Lên bảng lớp làm vởVD:3,5 3,5 = ;0 0; 2 2
2
12
−
Trang 11? HS thảo luận nhóm bàn trong thời
gian 1’, sau đó trả
GV Đưa ra công thức tổng quát của
x , công thức xác định giá trị tuyệt
đối của một số hữu tỉ cũng tương tự
như đối với số nguyên a
GV Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ,
vận dụng hoàn thiện ?2
GV Đưa ra bài tập lời giải trên đúng
hay sai: x ≥0với mọi x∈Q;
? Hãy viết các số thập phân trên dưới
dạng phân số thập phân, rồi áp dụng
GV Vậy khi cộng trừ nhân chia hai
số thập phân ta áp quy tắc về giá trị
tuyệt đối và về dấu tương tự như số
nguyên
? Làm ?3
HS hoàn thiện và trả lời miệng
GV: Khi chia số thập phân x cho số
thập phân y (y ≠0), ta áp dụng quy
tắc: Thương của hai số thập phân x
b Nếu x > o thì x =x Nếu x = 0 thì x = 0 Nếu x < 0 thì x = -x
- Ta có: x nếu ≥0
x = -x nếu x <0
b x =
7
1 ⇒ x = 17 =
7 1
2 Cộng trừ số thập phân:
HS Thực hiệnVD:
HS Ngiên cứu vd, hoàn thành?3
a =-(3,116 - 0,263) = -2,853
b =+ (3,7 2,16) = 7,992
Trang 12và y là thương của x và y với dấu
“+” đằng trước nếu x và y cùng dấu
và dấu “-“ đằng trước nếu x và y
khác dấu
c Củng cố - Luyện tập
? Nêu công thức xác định giá trị
tuyệt dối của một số hữu tỉ
? Để cộng trừ nhân chia hai số hữu
*Bài tập nâng cao: Tìm số hữu tỷ x
sao cho tổng của số đó với nghịch
đảo của số đó là một số nguyên
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian: Nội dung: Phương pháp:
Trang 133 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (7’)
? HS1 Nêu công thức tính giá trị tuyệt
đối của một số hữu tỉ x
x Không có gt nào của xHS2: Bài 20
a =(6,3 +2,4) + [(-3,7) + (-0,3)]
= 8,7 + (-4) = 4,7
b = [(-4,9)+4,9] + [5,5+(-5,5)] = 0
b Dạy nội dung bài mới
* Đặt vấn đề (1’) Chúng ta đã được học khái niệm số hữu tỉ, các phép toán, cộng, trừ,nhân, chia, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ… Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ
ôn lại các kiến thức đó
*Nội dung bài học:
Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x, kí hiệu
là x là khoảng cách từ điểm x tới điểm
0 trên trục số Kí hiệu: x
*/ Ta có: x nếu ≥0
x = -x nếu x <0
II Bài tập:
Bài 24 (SGK - 16)
HS: Đổi dấu các số hạng có trong ngoặc
Trang 14? Hai HS lên bảng thực hiện, HS
Tính giá trị biểu thức: a + 2ab - b
? Với dạng tính giá trị của biểu thức
ta làm như thế nào
? Trong bài này ta cần chú ý điều gì
về giá trị tuyệt đối của a
? Hai HS lên bảng thay các giá trị
của a vào biểu thức để tính
= (-6) : 3 = - 2
Bài 29 (SBT - 8)
a M = a + 2ab - b
a 1,5= ⇒ = ±a 1,5; b = -0,75HS: Thay giá trị của a và b vào M rồithực hiện phép tính
8
−
6
524
2024
218
76
58
40130
3910
3
=
<
=Sắp xếp:
13
43,006
58
73
5875,03
2
1 < − < − < < <
−
Bài 25 (SGK - 16)
HS Chứa dấu giá trị tuyệt đối
HS Bỏ dấu giá trị tuyệt đối bằng cáchxét hai trường hợp
HS Hoàn thiện
Trang 15dấu giá trị tuyệt đối Nếu A = M
(M≥ 0) thì hoặc A = M hoặc A =
-M
GV Đưa ra bài tập nếu còn thời gian
x−1,5 + 2,5− x = 0
Hướng dẫn: Coi 2 biểu thức trên là 2
số hạng, để tổng trên bằng 0 tức là
hai số hạng phải bằng 0 (vì giá trị
tuyệt đối luôn ≥0) nên ta xét hai
biểu thức trên = 0
Làm bài tập 26 (SGK – 16)
GV: Hướng dẫn HS sử dụng máy
tính bỏ túi để tính giá trị các biểu
thức
? Vận dụng dùng máy tính bỏ túi để
tính giá trị biểu thức
c) Củng cố - Luyện tập
(Kết hợp trong bài học)
a x−1,7 = 2,3 Hoặc x - 1,7 = 2,3 hoặc x - 1,7 = -2,3
⇒ x = 4 Hoặc x = -0,6
3
1 4
3
=
− +
3
1 4
3
= +
x
⇒ Hoặc x + 3 1
4 3= hoặc x + 3 1
4 = −3
⇒ Hoặc x = 5
12
− hoặc x = 13
12
−
HS Có thể về nhà làm
Bài 26 (SGK – 16)
a) -5,5497 b) 1,3138
c) -0,42 d) -5,12
d Hướng dẫn về nhà (2’)
- Xem lại các bài tập đã làm
- Đọc bài 26 và sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện theo bảng
- Bài tập về nhà: 23, 21 (SGK-16); 24, 27ab,28ab, 33C, 32a (SBT - 8)
- Hướng dẫn bài 32a:
+ Để A đạt giá trị lớn nhất thì biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối phải đạt giá trị nhỏ nhất ⇒ biểu thức trong giá trị tuyệt phải = 0 ⇒ cho giá trị tuyệt đối bằng 0 rồi tính -Ôn Định nghĩa Luỹ thùa bậc n của a, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, đọc trước bài mới: Luỹ thừa của một số hữu tỉ
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian:
Nội dung:
Phương pháp:
Trang 16
Ngày soạn:05/9/2015 Ngày giảng: … /9/2015: 7a
TIẾT 6 – BÀI 5: LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
a.GV: Máy tính bỏ túi
b HS: Ôn Đ/n Luỹ thùa bậc n của a, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, máy tính
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (3’)
?HS Thế nào là luỹ thừa bậc n của a,
nêu công thức tổng quát của nhân chia
hai luỹ thừa cùng cơ số
*Nội dung bài học
10’
? Tương tự như đối với số tự nhiên,
hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n
(với n là một số tự nhiên lớn hơn 1)
của một số hữu tỉ x ?
GV Giới thiệu quy ước và kí hiệu
GV Nếu số hữu tỉ x được viết dưới
dạng x = a
b (a,b ∈Z, b≠0) thì xn=
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên:
HS: Lũy thừa bậc na của số hữu tỉ x làtích của n thừa số
Trang 17? Hai HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp làm vào vở sau đó nhận
xét bài làm của bạn
GV Nhắc lại công thức tổng quát
nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số (cơ
? Để phép chia thực hiện được ta cần
có điều kiện gì không
? Hãy phát biểu thành lời
125,05,0.5,0.5,0)
5,0(
125
85
25
2
25,0)5,0).(
5,0()5,0(
16
94
34
3
0 3
3
3 3
2
2
2 2
?2:
a.(-3)2 (-3)3= (-3) 3 + 2= (-3)5b.(-0,25)5(-0,25)3=(-0,25)5-3 = (-0,25) 2
3 Luỹ thừa của luỹ thừa:
?3:
HS: So sánhHS: Giữ nguyên cơ số nhân hai số mũ
a ( 22)3 = 22.22.22 = 26Vậy ( 22)3 = 26
b
10
2 2 2 2 2 5
2
2 1
2
1 2
1 2
1 2
1 2
1 2
÷
n n
a b
Trang 18GV: Từ bài toán trên ta có công thức
lũy thừa của lũy thừa
GV Nhấn mạnh HS am.an ≠ (am)n
GV: Khi tính lũy thừa của một lũy
thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai
6 2
3
1,01
,0
4
34
3
HS nhắc lại kiến thức
Bài 27 (SGK – 19)
( )4 4
- Học lí thuyết: Định nghĩa luỹ thừa củ một số hữu tỉ
Quy tắc nhân, chi hai luỹ thừa cùng cơ số
Công thức tính luỹ thừa của luỹ thừa
- Làm bài tập 28,29,30, 31(SGK - 19) 44,45 (SBT – 10)
- Hướng dẫn bài 31 Sử dụng công thức luỹ thừa của luỹ thừa đưa cơ số dưới dạngtích các thừa số 0, 5 theo yêu cầu
- Đọc trước bài Luỹ thừa của một số hữu tỉ (tiếp theo)
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian: Nội dung: Phương pháp:
Trang 19Ngày soạn: 10/9/2015 Ngày giảng / 09/2015:7A,B
TIẾT 7 – BÀI 6: LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (Tiếp)
b HS: Đọc trước bài mới
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ (7’)
HS1 - Địng nghĩa luỹ thừa của một số
hữu tỉ? Viết dạng tổng quát, làm bài tập
30a
HS2
- Phát biểu quy tắc tính tích và thương,
của hai luỹ thừa cùng cơ số
- Phát biểu quy tắc tính luỹ thừa của luỹ
thừa, viết công thức tổng quát
Làm bài tập 31
GV: Nhận xét và đánh giá điểm
HS1: - Luỹ thừa bậc n của một số hữu tỉ
x, kí hiệu: xn, là tích của n thừa số x (n là
* Đặt vấn đề: (1’) Ở tiết học trước chúng ta dã biết cách tính tích và thương của
hai luỹ thừa Vậy cách tính luỹ thừa của một tích, một thương như thế nào Ta vào bài học hôm nay:
*Nội dung bài học
15’ GV Nêu câu hỏi ở đầu bài " Tính nhanh 1 Luỹ thừa của một tích:
Trang 20tích (0,125)3.83 Như thế nào? Để trả lời
câu hỏi trên ta cần biết công thức tính luỹ
thừa của một tích
? Làm ?1
? Qua ví dụ hãy rút ra nhận xét: Muốn
nâng một tích lên luỹ thừa ta có thể làm
như thế nào?
GV Chốt lại
(x.y)n = xn.yn với x∈N Nhấn mạnh cho hs
chiều ngược lại xn.yn = (x.y)n
GV Có thể giới thiệu cách C/m cho HS
(xy)n = (xy).(xy)……(xy) (với n > 0)
GV cho HS thào luận nhóm bàn trong thời
gian 1’sau đó đại diện nhóm trình bày kết
số lên lũy thừa đó, rồi nhân các kếtquả tìm được
1004d) 158.94 = 158.(32)4 = 158 38 =(15.3)8 = 458
Hoặc 158.94 = (152)4 94 = (225.9)4
= 20204
2 Luỹ thừa của một thương:
?3a)( 23
−)3= 23
− 23
− 23
−
= 827
−3
3
( 2)3
3 3
( 2)3
−
b Tương tựHS: Lũy thừa của một thươngbằng thương các lũy thừa
Trang 21của một thương có thể tính như thế nào?
GV: Cách chứng minh công thức này cũng
tương tự như chứng minh công thức lũy
thừa của một tích
? Vận dụng làm ?4
? Ba HS lên bảng thực hiện HS dưới lớp
làm vào vở rồi nhận xét bài làm của bạn
GV Chốt: Công thức luỹ thừa của một
thương giúp ta tính chia hai luỹ thừa cùng
số mũ được nhanh hơn
Luỹ thừa của một thương bằng thương các
luỹ thừa
Muốn chia hai luỹ thừa cùng số mũ ta…
? Làm ?5
GV: Ngoài ra vẫn còn cách giải khác yêu
cầu về nhà các em nghiên cứu thêm
GV làm mẫu 1 ý (Theo yêu cầu của HS)
GV: Dựa vào công thức tính lũy thừa của
)5,7(
= (
5,2
5,7
2
2 = 1Bài 36 (SGK – 22)
b) 108: 28 = (10: 2)8 = 58e) 272 : 253 = (33)2 : (52)3 = 36: 56 =6
35
÷
Trang 22em chú ý ấp dụng đúng công thức đã học
và thực hiện theo đúng thứ tự thực hiện
phép tính: lũy thừa, nhân, chia, cộng, trừ,
Tiết sau Luyện tập
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian: Nội dung: Phương pháp:
TIẾT 8 : LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu
a.Kiến thức
- Học sinh dược vận dụng các quy tắc luỹ thừa của một số hữu tỉ: Tích và thương của
2 luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa, luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của mộtthương để làm các bài tập, Kiểm tra mức độ nhận thức của hoc sinh thông qua bàikiểm tra 15 phút
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (15’)
1 5 1 1 5
Trang 23b.Dạy nội dung bài mới
* Đặt vấn đề (1’): Trong tiết học trước chúng ta đã được nghiên cứu các quy tắc về
luỹ thừa của một số hữu tỉ Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ sử dụng các quy tắc
đó vào giải một số bài tập
*Nội dung bài học
3’
24’
? Nêu định nghĩa lũy thừa bậc n của một
số hữu tỉ x
? Viết công thức nhân, chia hai lũy thừa
cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa, lũy thừa
của một tích, lũy thừa của một thương….?
? HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn
? Với dạng bài tập này các em cần chú ý
(x.y)n = xn.yn
n nn
Trang 24GV: Hướng dẫn hs thực hiện như tìm x,
nhưng chú ý đưa kết quả cuối cùng về luỹ
thừa với cơ số là 2 vì hai luỹ thừa có cùng
cơ số bằng nhau nên số mũ cũng bằng
GV: Khi giải dạng toán này, ta có thể sử
dụng tính chất được thừa nhận sau: Với a
n n n
- Ôn lại khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y, định nghĩa hai phân số bằng nhau
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian: Nội dung: Phương pháp:
Trang 25Ngày soạn: 17/9/2015 Ngày giảng: …./9/2015: 7A
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ (3’)
? TØ sè cña hai sè a vµ b víi b≠0 lµ g× ?
KÝ hiÖu ?
HS: Tỉ số của hai số a và b (với b≠0) là
thương của phép chia a cho b
Kí hiệu:
b
a
hoặc a: bb.Dạy nội dung bài mới
*Nội dung bài học:
5 , 12
GV: Vậy đẳng thức 15
21 =
12,517,5 là một tỉ
57
Do đó 15
21 =
12,517,5
Ta nói đẳng thức 15
21 =
12,517,5 làmột tỉ lệ thức
*/ Định nghĩa: tỉ lệ thức là đẳng
Trang 26- Nếu bằng nhau thì là tỉ lệ thức, nếu
không bằng nhau thì không là tỉ lệ thức
GV: Khi có tỉ lệ thức a
b=
c
d, mà a, b, c d
∈Z, b và d ≠0 thì theo định nghĩa hai
phân số bằng nhau, ta có: ad = bc Hãy xét
xem tính chất này còn đúng với tỉ lệ thức
nói chung hay không?
Các ngoại tỉ (số hạng ngoài) a,dCác trung tỉ (số hạng trong) b,c
Trang 27chất
? Phát biểu bằng lời tính chất này?
? Ngược lại nếu có ad = bc, ta có thể suy
? Tương tự nhận xét vị trí của các ngoại tỉ
và trung tỉ của tỉ lệ thức (3), (4) so với tỉ
HS: Từ ad = bc với a, b, c, d ≠ 0Chia cả hai vế cho cd ⇒ a
c=
bd(2)
Chia cả hai vế cho ab ⇒ d c
b =a(3)
Chia cả hai vế cho ac ⇒ d b
c = a (4)HS: a
Trang 28? Trong tỉ lệ thức, muốn tìm một ngoại tỉ
HS: Muốn tìm một trung tỉ, ta lấytích ngoại tỉ chia cho trung tỉ đãbiết
- Chuẩn bị bài sau: Luyện Tập.
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian: Nội dung: Phương pháp:
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (7’)
?HS1: Nêu định nghĩa tỉ lệ thức, làm bài
tập 49a
HS1: Định nghĩa: tỉ lệ thức là đẳng thức
Trang 29?HS2: Viết dạng tổng quát hai tính chất
của tỉ lệ thức, làm bài tập 47a
Bài 47a: Các tỉ lệ thức là
9 = 43 42 = 63 9 = 6 42 =6b.Dạy nội dung bài mới
* Đặt vấn đề (1’) Trong tiết học trước chúng ta đã được nghiên cứu về định nghĩ tỉ lệ
thức, tính chất của tỉ lệ thức Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng tính chất
đó vào giải bài tập
*Nội dung bài học:
? Nêu cách làm bài này
GV Cho hs lên bảng thực hiện, lớp làm vở
I Lý thuyết:
- Định nghĩa: tỉ lệ thức là đẳngthức của hai tỉ số a
b =
cd+ Tính chất 1:
Nếu a
b =
c
d thì a.d = b.c+ Tính chất 2:
Trang 30GV: Với dạng toán này các em chú ý:
- Xét xem hai tỉ số đã cho có bằng nhau
không
- Nếu hai tỉ số bằng nhau thì chúng lập
thành một tỉ lệ thức
? Làm bài tập 61 (SBT – 12)
GV Cho HS nghiên cứu nội dung trong 2'
? Chỉ rõ ngoại tỉ và trung tỉ của các tỉ lệ
HS thảo luận nhóm bàn trong thời gian 2’
sau đó trả lời bài toán
GV Cho hs đọc nội dung bài 50, hướng
dẫn cho HS cách làm tìm trung tỉ hoặc
ngoại tỉ trong tỉ lệ thức chia lớp làm 2
nhóm hoạt động trong 6', thi đua gữa hai
nhóm mỗi nhóm cử ra 6 bạn, điền kết qua
35 5
⇒ Không lập được tỉ lệ thức6,51 651: 217 3
,15,19 1519 : 217= = 7
c
Bài 61 (SBT - 12)
HS trả lời miệng trước lớp
a) Ngoại tỉ là: -5,1 và -1,15Trung tỉ là: 8,5 và 0,69b) Ngoại tỉ là: 61
2và 80
23Trung tỉ là: 353
4 và 14
23c) Ngoại tỉ là: -0,357 và 8,47Trung tỉ là: 0,875 và -3,63
Bài 51
HS: Lập đẳng thức tích ⇒ tỉ lệthức
HS: Hoàn thiện1,5.4,8 = 2.3,6 (=7,2) 1,5 3,6 4,8 2 1,5 2 3,6 4,8
Bài 50:
HS Hoạt động nhóm cử ra 6 bạnnhanh nhất, bạn sau có thể sửa chobạn làm trước
N: 14H: -25C: 16I: -63Ư: -0,48Ế:
,17
Trang 31? HS lên bảng trình bày HS dưới lớp làm
vào vở sau đó nhận xét bài làm của bạn
⇒ x = ±30b)
8x25
3
B: 312
U: 3
4
L: 0,3 T: 6
- Hướng dẫn bài 70 ( SBT-13) Sử dụng tính chất 2 để giải bài toán
- Đọc trước bài: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian: Nội dung: Phương pháp:
TIẾT 11 - BÀI 8: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
1 Mục tiêu:
a.Kiến thức
- Học sinh nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Trang 32a.GV: Bảng phụ, máy tính bỏ túi
b HS: Máy tính bỏ túi, các tính chất của tỉ lệ thức
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
b Dạy nội dung bài mới
c a
+
+
không?
Để trả lời được câu hỏi đó ta vào bài học hôm nay
*Nội dung bài học
2 3
4 6
−
− vớicác tỉ số trong tỉ lệ thức trên
e
=k
⇒ a = k.b, c = k.d, e = fk
1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
2 3
4 6
++ =
5
10=
12
−
− =
12Vậy: 2
c a
+
+
=
d b
c a
−
−
Trang 33e c a
+ +
+ +
? Tương tự, các tỉ số trên còn bằng tỉ số
nào
GV: Đó là mở rộng của dẫy tỉ số bằng
nhau
GV Lưu ý tính tương ứng của các số hạng
và dấu +; - trong các dãy tỉ số
GV Giới thiệu dãy tỉ số và đưa ra ví dụ
? Nếu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
GV: Lưu ý đối với từng bài toán cụ thể ta
có thể lập hiệu hoặc tổng sau cho hợp lí
e c a
15 0
=
18 6
15 0
6 15 0 1
+ +
+ +
=
45 21
15 7
2 Chú ý:
Khi có dãy tỉ số a b c
2 = =3 5, ta nóicác số a, b, c tỉ lệ với các số 2;3;
5 Ta cũng viết: a: b: c =2: 3: 5
?2: Gọi số học sinh của ba lớp
7A,7B, 7C lần lượt là a, b, c
HS: Ta có: a,b, c tỉ lệ với các số8; 9; 10
Trang 34b c
(a là số cây của lớp 7A; …)⇒
- Tiết sau Luyện tập
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian: Nội dung: Phương pháp:
Ngày soạn: 22/ 09 /2015 Ngày giảng 7A
TIẾT 12 : LUYỆNTẬP
1 Mục tiêu:
Trang 353 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (7’)
c a
+
+
=
d b
c a
a c e
b d f
− +
− +HS2: Bài 57:
Gọi số viên bi của ba bạn Minh, Hùng,Dũng lần lượt là: a, b, c
b c
c
b) Dạy nội dung bài mới
* Đặt vấn đề (1’) Trong tiết học trước chúng ta đã được học về tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau Vậy các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau được vận dụng để giải các bàitoán, đặc biệt là các bài toán thực tế như thế nào ta vào bài học hôm nay
*Nội dung bài học
3’ GV Tóm tắt nội dung lý thuyết của kiểm
tra bài cũ vào phần lý thuyết
c a
+ +
=
Trang 36? Làm bài tập 59(SGK – 31)
? Để thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số
giữa các số nguyên ta làm như thế nào?
? Số cây mà hai lớp trồng được có mối liên
hệ gì với nhâu không?
? Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta
= = , đưa về dãy tỉ số bằng nhau
GV Để đưa được về tính chất của dãy 3 tỉ
số bằng nhau ta cần:
d b
c a
e c a
HS: Dưới lớp làm vào vở
a
2, 04 204 2,04 : ( 3,12)
3,12 312 17
17 : ( 26) 26
4 = 5HS: và y - x = 20HS: Theo tính chất của dãy tỉ sốbằng nhau ta có:
Bài 61(SGK – 31)
HS : Biến đổi và viết chúng thành
Trang 37? Từ đó tìm x, y, z?
? Làm bài tập 62 (SGK – 31)
? HS đọc đề bài
GV Bài này ta không có x + y hoặc x - y
mà lại có x.y Vậy a c
chất của dãy tỉ số bằng nhau Biết giải các
bài toán thực tế có liên quan đến các tỉ số
bằng nhau
Bài tập: Chọn câu đúng: Cho
22 15 11
c b
8 + −
− +y z x
=
5 10
Trang 38tỉ số cần chứng minh và khai triển chứng tỏ chúng bằng nhau.
- Đọc trước bài : Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Yêu cầu mang máy tính bỏ túi
Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thời gian: Nội dung: Phương pháp:
3 Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
b.Dạy nội dung bài mới
* Đặt vấn đề Số 0, 323232… có phải là số hữu tỉ hay không và ngược lại mọi số hữu
tỉ có thể viết được dưới dạng số thập phân hay không Ta vào bài học hôm nay
*Nội dung bài học
thập phân vô hạn tuần hoàn:
Trang 39GV Yêu câu HS kiểm tra phép chia bằng
phân vô hạn tuần hoàn và được kí hiệu
như sau: 0,91(6), số (6) chỉ rằng số 6 được
lặp lại vô hạn lần và được gọi là chu kì của
số thâp phân vô hạn tuần hoàn 0,91(6)
GV Tương tự hãy viết các số sau dưới
dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
; ;
99 9 11
−, chỉ rõ chu kì
? Đọc nội dung chú ý (SGK – 33)
GV: Ở ví dụ 1, ta đã viết được các phân số
dưới dạng số thập phân hữu hạn, ví dụ 2
thì viết các phân số dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn Các phân số này
đều ở dạng tối giản
? Hãy phân tích các mẫu của phân số
HS: Chia tử cho mẫu
HS: lên bảng thực hiện, HS dướilớp làm vở
0,35; 0, 24 là số thập phân hữuhạn
HS: Phép chia không không baogiờ chấm rứt, trong thương số 6luôn được lặp đi lặp lại
12
11
= 0,916666…= 0,91(6)0,91(6) là số thập phân vô hạntuần hoànchu kì là 6
VD:
1 0,0101 0,(01) 99
1 0,111 0, (1) 9
17
1,5454 1,(54) 11
Trang 40? Một phân số tối giản viết được dưới dạng
số thập phân hữu hạn thì mẫu có đặc điểm
gì
? Một phân số viết được dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn thì mẫu có đặc
điểm gì
GV Yêu cầu HS hoạt động 4 nhóm, trong
3' tìm các ví dụ về các phân số số viết
được rưới dạng số thập phân hữu hạn và
vô hạn (Viết riêng) sau đó lên bảng viết
trong 2', nhóm nào viết được nhiều nhóm
đó sẽ thắng
GV: Nhận xét các nhóm và chốt kiến thức
cho HS
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương
mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và
5 thì phân số đó được viết dưới dạng số
thập phân hữu hạn
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương
mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì
phân số đó viết được dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn
Đó là nội dung nhận xét trong (SGK – 33)
GV Lưu ý: Số thập phân hữu hạn mẫu chỉ
HS hoạt động cá nhận trong thời gian 3’
GV: kiểm tra hướng dẫn những HS còn
HS: Mẫu không có ước nguyên tốkhác 2 và 5
HS: Mẫu có ước nguyên tố khác 2