sinh luyện tập: Cách giải thích nghĩa - Giáo viên treo bảng phụ kẻ sẵn II - Luyện tập Chú của từ hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 Đưa Miêu tả 1- Nêu cách thích từ sự việc, giải TB theo[r]
Trang 1Ngày soạn: 31/9/2009
Tiếng việt: NGHĨA CỦA TỪ
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm:
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ Bảng phụ ghi sẵn 3 chú thích: Tập quán, lẫm liệt, nao núng - Gạch sẵn 3 từ đó
+ Kẻ sẵn bảng phân loại
- Học sinh: tìm hiểu trước bài tập
C Tiến trình tổ chức dạy - học bài mới
I Ổn định: Kiểm tra sỉ số, tác phong.
II Bài cũ:
- Phân biệt từ thuần Việt và từ mượn? Bộ phận quan trọng của từ mượn tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng nước nào?
- Kiểm tra bài tập 5 trang 11 sách bài tập
III Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Giới thiệu bài mới
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động.
SINH
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh phân tích mẫu:
Tìm hiểu nghĩa của từ. I- Nghĩa của
từ
- Đưa bảng phụ đã trích 3 chú thích
+ Con Rồng cháu Tiên: “kẻ ở
cạn, người ở nước, tính tình, tập
quán khác nhau”
+ Thánh Gióng: …“ Tráng sĩ mình
cao hơn trượng, oai phong, lẫm
liệt”
+ Sơn Tinh Thuỷ Tinh … “Sơn
Tinh không hề nao núng”
- Hãy đọc lớn 3 từ gạch chân và
đọc phần chú thích đó?
Đọc và trả lời câu hỏi
- Nếu lấy dấu : làm chuẩn thì mỗi
chú thích gồm mấy bộ phận? Đó là
những bộ phận nào?
- Gồm 2 bộ phận:
+ Bên trái là các từ in đậm + Bên phải là các từ ngữ in thường
- Bộ phận nào trong chú thích nêu
lên nghĩa của từ?
Giáo viên giải thích thêm: Khi
- Bộ phận in thường
Tiết 10
Trang 2viết 1 chú thích, 2 bộ phận ngăn
cách nhau bằng dấu : , khi nói thì
có thể thay dấu : bằng từ “là”
* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm nghĩa của từ
- Cho học sinh quan sát mô hình
trong sách giáo khoa trang 35 rồi
giải thích Từ là đơn vị có 2 mặt
nội dung và hình thức Trong đó
hình thức là cái vỏ âm thanh của
từ Vậy theo em nghĩa của từ ứng
với nội dung hay hình thức của từ?
Cho biết nội dung và hình thức của
từ “Phấn”
nhấn mạnh: Nghĩa của từ chính
là nội dung mà từ biểu thị
- Ứng với nội dung
- Phấn:
+ Nội dung: Viên màu trắng,
đỏ, xanh … dùng để viết bảng + Hình thức: Là 1 từ đơn
- Hãy nhắc lại nghĩa của từ là gì? - Nghĩa của từ là nội dung mà
từ biểu thị
trang 35
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách giải
thích nghĩa của từ:
Tìm hiểu cách giải nghĩa của từ.
2- Cách giải thích nghĩa của từ
- Bốn văn bản Con Rồng cháu
Tiên, “Thánh Gióng”, “Sơn Tinh
Thuỷ Tinh” và “Bánh chưng báng
giầy” thuộc thể loại gì?
- Truyền thuyết
- Em nào có thể nhắc lại khái niệm
về truyền thuyết?
chốt ý: Khái niệm truyền thuyết
mà em vừa giải thích chính là
nghĩa mà từ biểu thị giới thiệu
cách 1, học sinh nhắc lại
* Giáo viên đưa bài tập nhanh: hãy
giải thích từ “cây”, “đi” theo cách
trên?
Chọn 5 em chạy trước
Chấm nhận xét
* Bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Cây: một loại thực vật có rễ, thân, cành, lá …
- Đi: Di chuyển cơ thể bằng chân với tốc độ bình thường
- Trình bày khái niệm mà
từ biểu thị
- Trong 3 câu sau, từ “lẫm liệt,
hùng dũng, oai nghiêm” có thể thay
thế cho nhau được không? tại sao?
a – Đó là tư thế lẫm liệt của người
anh hùng
b – Đó là tư thế hùng dũng của
người anh hùng
- 3 từ đó có thể thay thế cho nhau được vì chúng đều không thay đổi sắc thái ý nghĩa và nội dung thông báo
Lop6.net
Trang 3c – Đó là tư thế oai nghiêm của
người anh hùng
- Ba từ có thể thay thế cho nhau
được gọi là gì?
- Từ đồng nghĩa - Đưa ra từ
đồng nghĩa
- Vậy từ “lẫm liệt” được giải thích
nghĩa bằng cách nào?
- Bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa
- Cho 4 em đại diện 4 tổ tìm từ trái
nghĩa với các từ sau: Cao thượng,
sáng sủa, nhẵn nhụi, chăm chỉ
- Bằng một trong các từ tìm được
em hãy giải thích nghĩa của từ “cao
thượng”?
- Cao thượng: Nhỏ nhen, ti tiện, đê hèn, hèn hạ
- Sáng sủa: Tối tăm, hắc ám, u
ám, nhem nhuốc
- Nhẵn nhụi: sù sì, nham nhở, mấp mô, lởm chởm…
- Chăm chỉ: Lười biếng, lười nhác, nhớn nhác
- Cao thượng: Không bao giờ nhỏ nhen, ích kỷ
- Từ cao “thượng” được giải thích
nghĩa bằng cách nào?
- Bằng cách đưa ra từ trái nghĩa
- Đưa ra từ trái nghĩa
- Giáo viên giải thích từ “lềnh
bềnh”: ở trạng thái nổi hẳn lên trên
bề mặt và trôi nhẹ nhàng theo làn
sóng, làn gió Từ lềnh bềnh được
giải thích bằng cách miêu tả sự vật,
hành động mà từ biểu thị (bổ sung)
- Bằng cách miêu tả sự vật, hành động mà từ biểu thị
- Miêu tả sự vật, hành động
mà từ biểu thị
- Giáo viên gọi 1 em trả lời từ “
nao núng” được giải thích nghĩa
bằng cách nào?
- Bằng cách đưa ra từ động nghĩa và trái nghĩa
* Hoạt động 4: giúp học sinh khái
quát nội dung đã học và cho học
sinh đọc ghi nhớ 2
Khái quát nội dung bài học. * Ghi nhớ 2
trang 35
* Hoạt động 5: Hướng dẫn học
sinh luyện tập:
Giải bài tập
- Giáo viên treo bảng phụ kẻ sẵn
hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
theo tổ
Chú Cách giải thích nghĩa
của từ
thích
TB KN
Đưa
từ
ĐN, TN
Miêu tả
sự việc, hành động
- Cầu hôn
X
- Tảo hôn
X
- Lạc hầu X
II - Luyện tập
1- Nêu cách giải thích nghĩa của từ
Trang 4- Cho học sinh đọc đề bài tập 2,
xác định yêu cầu đề bài
2- Học tập, học lỏm, học hỏi, học hành
2- Điền từ thích hợp
- Cho học sinh đọc bài tập 3, nêu
yêu cầu, làm vào vở
gọi 3 em trả lời
3- Trung bình, trung gian, trung niên
3- Điền từ thích hợp
- Cho học sinh đọc bài tập 4, xác
định yêu cầu
treo bảng phụ kẻ sẵn khung để
học sinh điền
Từ Nghĩa của từ Cách giải
thích
- Giếng - Hố đào
thẳng, sâu xuống lòng đất để lấy nước
- TBKN
- Rung rinh
- Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
- Miêu
tả sự vật
- Hèn nhác
- Không có can đảm (dũng cảm)
- Dưa
từ trái nghĩa
4- Giải thích nghĩa của từ
- Cho học sinh bài tập 5
+ Giải nghĩa từ “Mất”
- Mất: Không còn (trái nghĩa với còn)
5- Giải nghĩa từ
- Cái gì mà mình biết nó ở đâu thì
có gọi là mất không?
Giáo viên dẫn dắt: Nhân vật Nụ
đã giải thích rằng cái ống vôi của
cô không mất vì đã biết nó nằm
dưới đáy sông
Kết luận: So với cách giải nghĩa
ở bước 1 là sai nhưng so với cách
giải nghĩa trong văn cảnh của
truyện thì đúng và rất thông minh
Đó là điều thú vị của bài tập
này
- Đã biết ở đâu sao gọi là mất
IV Củng cố:
+ Hãy cho biết nội dung và hình thức của từ “xe đạp” (Hình thức: là từ ghép; Nội dung: Chỉ một loại phương tiện giao thông phải đạp bằng chân mới di chuyển)
+ Nhắc lại các cách giải thích nghĩa của từ đã học
V Dặn dò:
+ Làm bài tập 6,7 sách bài tập trang 17
+ Chuẩn bị trước tiết tập làm văn
Lop6.net