Kü n¨ng: HS biÕt nhËn ra mét sè lµ sè nguyªn tè hay lµ hîp sè dôa vµo c¸c kiến thức về phép chia hết đã học.. HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để giải c¸c bµi to¸[r]
Trang 1Giáo án Số học 6.
1
Tiết 27: luyện tập
Ngày soạn: 22 /10
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS được củng cố , khắc sâuđịnh nghĩa về số nguyên tố, hợp số
HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay là hợp số dụa vào các kiến thức về phép chia hết đã học
2 Kỹ năng: HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay là hợp số dụa vào các kiến thức về phép chia hết đã học
HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để giải các bài toán thực tế
3 Thái độ: Gd tư duy của học sinh, phân biệt được số nguyê ntố và hợp số
B Phương pháp: Hỏi đáp.
C Chuẩn bị:
1 GV: Nội dung, máy chiếu, giấy trong, phấn màu, bảng số nguyên tố từ 1 >100.
2 Học sinh: Xem trước nội dung của bài, giấy trong, bút
D Tiến trình:
I ổn định tổ chức (1’):
II Bài cũ (10’) :
HS1 Làm BT 119(SGK/47) HS2: Làm Bt 120(SGK /47) III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (2’):Hôm trước chúng ta đã biết được thế nào là số nguyên tố , hợp số.để giúp các em nắm rõ hơn hôm nay ta đi vào tiết luyên tập
2 Triển khai:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
7’
7’
Bài tập 149 (SBT)
HS cả lớp làm bài Sau đó
gv gọi hai em lên bảng
chữa
HS nhắc lại khía niệm số
nguyên tố, hợp số
Hoạt động 2: Ôn lại khái
niệm số nguyên tố, hợp số
HS đọc nội dung bài toán
?Vận dụng kiến thức nào để
giải
? Bằng cách nào để tìm
được giá trị của k để 3.k là
1 BT1:
a 5.6.7 + 8.9 = 2( 5.3.7 + 4.9) 2
Vậy tổng trên là hợp số vì ngoài 1 và 2 chính nó còn có ước là 2
b Lập luận tươngtự như câu a thì b còn có ước là 7
c (Hai số hạn lẽ chẵn)
d 5 (tổng có tận cùng là 5)
2 BT 121/47:
a Thay lần lượt k = 0, 1, 2 để kiểm tra 3.k Với k = 0 thì 3.k = 0, không là số nguyên tố, không
là hợp số
k = 1 thì 3k = 3 là số nguyên tố Với k 2 thì 3.k là hợp số Vậy với k = 1 thì 3.k là số nguyên tố
b GV hướng dẫn làm tương tự như câu a Với k = 1 thì 7.k là số nguyên tố
Lop6.net
Trang 2Giáo án Số học 6.
2
số nguyên tố
Hoạt động 3:
HS thảo luận nhóm làm BT
122
a.Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố Đ
b có ba số lẽ liên tiếp đều là số nguyên tố Đ
d.Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là
một trong các chữ số 1,3, 7, 9
S 8’
5’ Hoạt động 4: BT123/48Hs đọc nội dung bài toán
? Vận dụng kiến thức nào
để tìm được
4 BT123/48: Điền vào bảng sau mọi số nguyên tố p
mà bình phương của nó không vượt quá a tức là p2
a
p 2, 3, 5 2, 3,5 ,7 2, 3,5 ,7 5 ,7, 112, 3, 2, 3, 5 ,7, 11, 13 2, 3, 5 ,7, 11, 13
IV.Củng cố (3):Nhắc lại khái niệm số nguyê ntố, hợp số, các bài tập đã giải/
V Dặn dò (3’): - Xem lại bài, các bài tập đã giải,
- Làm BT 156, 157, 158 SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết
-Xem trước bài phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Lop6.net