Luyeän taäp : Hoạt động của thầy - Ghi bài tập 31 lên bảng , cho một HS lên bảng trình bày lời giải, GV kiểm vở bài làm HS - Cho HS nhận xét lời giải của bạn, sửa chữa sai sót và chốt lạ[r]
Trang 1Tuần: Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp:
Tiết :1
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I / MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Kĩ năng: Kỹ năng thu gọn đơn thức nhanh khi làm bài tập.Biết vận dụng quy tắc linh hoạt để
giải tốn
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính tốn.
II / CHUẨN BỊ:
-Thầy: Giáo án, phấn màu
-HS : Ơn phép nhân phân phối với phép cộng đơn thức, đa thức
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: GV nắm sĩ số, tình hình học tập và cán bộ lớp.
2 Kiểm tra: GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
Nêu một số yêu cầu để phục vụ cho việc học Tốn ở lớp 8
3 Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Ghi bảng Bổ sung Giới thiệu bài mới
GV giới thiệu sơ lược về
chương trình Đại số 8
Cho HS nhắc lại:
+Quy tắc nhân một số với
một tổng, ghi dưới dạng
cơng thức(GV ghi ở gĩc
bảng)
+Quy tắc nhân hai luỹ thừa
cùng cơ số: xm.xn = ?
+Quy tắc nhân các đơn thức?
Muốn nhân một đơn thức
với đa thức ta làm thế nào?
GV giới thiệu bài mới
+HS trả lời:
a(b+c) = ab+ac + HS trả lời:
xm.xn = xm+n + HS trả lời
Qui tắc
+Cho HS làm ?1
-Hãy cho một ví dụ về đơn
thức?
-Hãy cho một ví dụ về đa
thức?
-Hãy nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức?
-Hãy cộng các kết quả tìm
được
(Gọi HS trả lời miệng,GV
ghi bảng đồng thời hướng
dẫn cách ghi
+Qua bài tâp trên, cho biết:
muốn nhân một đơn thức với
một đa thức ta làm thế nào?
-GV giới thiệu quy tắc
- Gọi HS nhắc lại
HS thực hiện, chẳng hạn:
+Đơn thức: 3x
+Đa thức: 2x2-2x+5
+HS thực hiện: nhân , cộng được kết quả:
3x(2x2-2x+5) =
=3x.2x2+3x.(-2x)+3x.5
=6x3-6x2+15 +HS trả lời
HS nhắc lại quy tắc
1/Quy tắc:
?1: (SGK)
* Quy tắc : (SGK T4)
Trang 2Áp dụng
+Hãy áp dụng quy tắc để tính
tích sau: (-5x 2 ) (2x 3 - x + )
5 2
-Gọi một đại diện lên bảng
-GV kiểm tra vài nhóm
-Gọi HS nhận xét
-HS thực hiện nhóm
-Một đại diện nhóm lên bảng
Các nhóm nhận xét bài giải
2/Áp dụng:
Ví dụ: làm tính nhân:
(-5x2)(2x3- x + )
5 2
=(-5x2)2x3+(-5x2) (-x) +(-5x2)
5 2
= -10x5+5x3-2x2
+GV: Dựa vào định nghĩa đa
thức và bài tập trên,ta có thể
diễn đạt nội dung quy tắc trên
như sau:
A.(B+C) = A.B +A.C
+Cho học sinh làm ?2
-Gọi HS nhận dạng biểu thức
-Ta thực hiện nhân như thế nào?
- Cho 1 HS lên bảng làm
+GV xem một số bài làm của
HS sau đó nhận xét và sửa sai
(nếu có) (kq:18x4y4-3x3y3+
5 6
x2y4)
+GV lưu ý: cách nhân đơn thức
với đa thức và nhân đa thức với
đơn thức là như nhau Ta có:
A.(B+C) = (B+C).A
+Cho học sinh làm ?3
-Gọi HS đọc đề
-Gọi HS thực hiện yêu cầu 1
(nếu HS không thực hiện được,
cho HS nhắc lại công thức tính S
hình thang)
-Gọi HS thực hiện yêu cầu tiếp
theo
+GV: Bài tập ?3 có dạng tính
giá trị của biểu thức
Ta đã thực hiện thế nào?
- HS: lắng nghe
-HS: nhân đơn thức với
đa thức -HS: sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân, như vậy ta đã nhân đơn thức với đa thức
-HS lên bảng làm:
4 2 3 3 4 4
3 3
2 3 3
3 2
3
5
6 18
6 5
1 6
2
1 6
3
6 5
1 2
1 3
y x y x y x
xy xy xy
x xy y x
xy xy x
y x
-HS nhận xét:
-HS: đọc đề
a) Diện tích mảnh vườn được tính theo x và y như sau:
S=
2
2 )]
3 ( ) 3 5 [( x x y y
= (8x+3+y).y
S = 8xy+3y+y2
b) Nếu x = 3 m; y = 2 m thì S của mảnh vườn là:
8.3.2+3.2+22= = 58(m2) -HS trả lời:
Viết biểu thức, áp dụng nhân đơn thức với đa thức, rồi thu gọn
* Thay Giá trị của x và y vào biểu thức đã thu gọn rồi tính
?2: (SGK)
3 2
5
1 2
1
3x y x xy xy
?3: (SGK)
4 Củng cố:
Trang 35 Hướng dẫn tự học :
- Học thuộc quy tắc
- Giải các bài tập: 4, 5, 6 (SGK)
- BTLT: Tính giá trị của biểu thức:P(x)= x7-80x6+80x5-80x4+….+80x+ 15 với x =79
IV/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
+GV cho HS làm 1c (SGK)
+GV cho HS làm bài 3a(SGK)
Hướng dẫn: thực hiện phép
nhân, thu rồi rồi tìm x
-Gọi HS lên bảng
-GV nhận xét , sửa sai.
- HS lên bảng thực hiện:
y x y x y x
xy x
xy x
2 2 2 4
3
2
5 2
2
1 2 5 4
- HS lên bảng thực hiện 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30 36x2 – 12x – 36x2 + 27x = 30
x = 2
* BT1C (SGK t5)
* BT3a (SGK t5)
Trang 4Tuần: Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp: Tiết 2 §2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Kĩ năng: HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.HS được phát triển tư
duy, năng lực khái quát hóa
- Thái độ: HS được rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, kiên trì, vượt khó.
II CHUẨN BỊ:
-Thầy: Giáo án, bảng phụ ghi đề bài, ghi các bước nhân đa thức và ghi đề ?3.
-HS: Ôn quy tắc nhân đơn thức với đa thức, giải bài tập về nhà
Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: Nắm sĩ số HS, ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 1 HS lên bảng ?
-Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Áp dụng giải bài tập 1 a
(kq: a) 5x5-x3- x2
2 1
- GV nhận xét bài làm của HS và cho điểm.
1 HS lên bảng:
- Phát biểu quy tắc như SGK
- Áp dụng
2 3 5
3 2
2
1 5
2
1 5
x x x
x x x
3 Bài mới: GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước ta đã biết cách nhân đơn thức với đa
thức vậy còn nhân đa thức với đa thức thì phải làm thế nào ta sẽ cùng nhau nghiên cứu Quy tắc nhân trong tiết học này
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài Bổ sung
Quy taéc
+GV hướng dẫn HS thực
hiện ví dụ:
Cho hai đa thức x-2 và
5x2+2x-1
-Hãy nhân mỗi hạng tử của
đa thức x-2 với từng hạng
tử của đa thức 5x2+2x-1
(thực hiện 2 bước)
-Hãy cộng các kết quả tìm
được
GV nhắc nhở HS chú ý
dấu của các hạng tử
+GV: Ta nói đa thức 5x3
-8x2-5x+2 là tích của đa
thức x-2 và đa thức
5x2+2x-1
-Qua ví dụ trên, hãy cho
biết muốn nhân đa thức
với đa thức ta làm thế nào?
Rồi GV giới thiệu quy tắc
-Gọi HS nhắc lại quy tắc
-GV lưu ý HS tích của hai
đa thức là một đa thức
HS lắng nghe và làm theo
hướng dẫn của GV
-Cả lớp cùng thực hiện.
-HS đứng tại chỗ trả lời miệng
-Một HS trả lời miệng
-HS trả lời:
-Hai HS nhắc lại quy tắc
-HS lên bảng trình bày:
1/Quy tắc:
a)Ví dụ:
(x-2) (5x2+2x-1)
= x(5x2 +2x-1) 2(5x2+2x-1)
=5x3+2x2-x-10x2
-4x + 2
=5x3-8x2-5x+2
b)Quy tắc:
(xem SGK trg 7)
* NX: (SGK)
?1 (SGK t7)
Trang 5+ Cho HS làm ?1
- GV gọi 1 HS lên bảng
trình bày và xem vài bài
làm của HS cịn lại, sau đĩ
nhận xét và sửa sai nếu cĩ
-GV lưu ý HS cĩ thể rút
bớt bước nhân mỗi hạng tử
của đa thức thứ nhất với đa
thức thứ hai
+ GV giới thiệu phần chú
ý:
-GV đưa bàng phụ ghi
phép tốn trên bảng và
hướng dẫn HS thực hiện
nhân hai đa thức đã sắp
xếp
-Em nào cĩ thể phát biểu
cách nhân 2 đa thức qua ví
dụ trên?
-GV: Đây chính là cách
nhân hai đa thức đã sắp
xếp
-Cho HS nhắc lại cách
trình bài theo SGK
6 2 3
2 1
6 2 1
2 1
3 2
4
3
x x xy y x y x
x x xy
-HS trả lời:
-HS đọc SGK:
*Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ta sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm của biến rồi thực hiện theo cột dọc
-Cách thực hiện:
(Xem SGKtrg 7)
Aùp dụng
+Cho HS làm ?2
-Cho HS giải bài theo
nhĩm, yêu cầu giải câu a)
theo 2 cách, mỗi dãy thực
hiện 1 cách
-Gọi 2 đại diện lên bảng,
GV kiểm tra một số nhĩm
-Cho HS nhận xét, sửa sai
-Cho HS giải bài b)
*Lưu ý HS ở bài này đa
thức chứa nhiều biến, nên
khơng nên tính theo cột
dọc
-Gọi 1HS lên bảng
-GV kiểm tra một số
nhĩm Cho HS nhận xét,
sửa sai
+Cho HS làm ?3
-Gọi HS đọc đề
-Gọi HS viết biểu thức tính
S hình chữ nhật
*GV lưu ý HS thu gọn
biểu thức
-Gọi 1 HS tính S khi:
x = 2,5m và y = 1m
*GV lưu ý, nên viết x =
2,5 = khi thay vào tính
2
5
sẽ đơn giản hơn
-HS thực hiện theo nhĩm.
-2 đại diện lên bảng giải câu a theo 2 cách
-HS nhận xét bài làm của bạn
-HS làm bài vào vở
-HS lên bảng thực hiện
-HS nhận xét bài làm của bạn
-HS lên bảng thực hiện
a)Biểu thức tính S hình chữ nhật là:
(2x+y) (2x-y)
=
= 4x2-y2
b) Khi x = 2,5m và y = 1m thì S hình chữ nhật là:
4.( )2-12=25-1 =24m2 2
5
2/ Áp dụng:
?2: (SGK)
-Làm tính nhân: a)(x+3)(x2+3x-5)
=
= x3+6x2+4x-15
b) (xy-1) (xy+5)
=
= x2y2+4xy-5
-Thực hiện ?3
4 Củng cố:
Trang 6Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài
Củng cố:
Cho HS làm bài tập 7
-GV sửa sai, trình bày bài giải hoàn
chỉnh
-HS làm bài
-HS làm bài vào vở
(kq:7a) x3- 3x2+3x -1 7b) –x4+7x3-11x2 +6x-5
kết quả suy từ câu b)
x4-7x3+11x2-6x+5
5 Hướng dẫn tự học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài
Thực hiện theo quy tắc HS lắng nghe và ghi vào vỡ BT8
Ta thực hiện phép nhân sau đó thu
gọn rồi thế từng giá trị vào tính (có
thể sử dụng máy tính bỏ túi)
BT9 SGK/8
- GV hỏi: Giá trị của biểu thức ko
phụ thuộc vào giá trị của biến khi
nào ?
HS: Khi ta thu gọn không còn biến bữa BT11 SGK/8
GV: Vậy ta phải làm thế nào HS: Ta thực hiện phép nhân
rồi thu gọn nếu không còn biến x nữa thì ta đã chừng minh xong
Chuẩn bị chu đáo tiết tới luyện tập
IV: RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 7
Tiết 3
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức
với đa thức
- Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức;biết vận dụng linh hoạt vào từng
tình huống cụ thể
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận khi làm toán nhân
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Hình vẽ sẵn, phấn màu
- HS: Bài tập về nhà, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định: ổn định, nắm sĩ số HS
2) Kiểm tra:
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm BT 8/8 SGK câu
a,b
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn
- Cho HS phát biểu hai quy tắc (nhân đơn thức
với đa thức, nhân đa thức với đa thức)
- GV nhấn mạnh các sai lầm thường gặp của
HS như dấu, thực hiện xong không rút gọn
- Cuối cùng GV nhận xét và cho điểm
HS1:
2 2
2 3 2 2 3
2 2
2 2 2
1 2
2 2
2 1
y xy xy
y x y x y x
y x y xy y
x
HS2:
(x2 – xy + y2)(x + y) = x3 + x2y – x2y – xy2 +
xy2 + y3 = x3 + y3
3) Tổ chức luyện tập:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài Bổ sung
+Cho HS giải bài 10
.Gọi hai HS lên bảng giải các bài
tập 10a) và 10b)
.Cho HS nhận xét
.GV nhấn mạnh các sai lầm
thường gặp như dấu, thực hiện
xong không rút gọn
- 2 HS lên bảng trình bày
- HS còn lại làm bài vào tập
và theo dõi bạn làm để nhận xét
a/ )(x2-2x+3)(1/2x-5)
= 1/2x3-5x2-x2+10x+3/2x-15
= 1/2x3-6x2+ x-15
2 23
b/ (x2-2xy+y2)(x-y)
= x3-x2y-2x2y+2xy2+xy2-y3
= x3-3x2y+3xy2-y3
Bài 10/8.
.Thực hiện phép tính:
a)(x2-2x+3)(1/2x-5)
=
=1/2x3-6x2+ x-15
2 23
b) (x2-2xy+y2)(x-y)
=
=x3-3x2y+3xy2-y3
+Cho HS giải bài 11
.Hãy nêu cách giải bài toán:
“CM giá trị của biểu thức
không phụ thuộc vào giá trị của
biến”?
(Lưu ý HS ta đã gặp ở lớp 7)
.Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở
Cho HS nhận xét, GV sửa sai
-Nhấn mạnh: áp dụng các quy
tắc nhân đơn thức, đa thức rồi
thu gọn biểu thức, kết quả thu
.HS trả lời:
kết quả sau khi rút gọn không còn chứa biến
.Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
(x-5)(2x+3)-2x(x-3) +x+7
= 2x2 +3x-10x-15-2x2+6x+x+7
= 8
HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 11/8
Ta có:
(x-5)(2x+3)-2x(x-3) +x+7
=
=-8 Vậy giá trị biểu thức đã cho không phụ thuộc vào giá trị của biến
Trang 8Cho HS làm bài 14/8 sgk
Đọc đề
-Hãy viết dạng tổng quát của 3
số chẳn liên tiếp?
(HS thường quên a thuộc N,
GV bổ sung)
-Hãy viết BTĐS chỉ mối quan
hệ tích hai số sau lơn hơn hai
số đàu là 192 ?
-GV: Tìm được a, ta sẽ tìm
được 3 số cần tìm , hãy tìm a ?
-Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn
-Vậy 3 số cần tìm là những số
nào?
-HS đọc đề.
-HS trả lời
2a, 2a+2, 2a+4 với a thuộc N -HS làm bài vào vở, 1HS trả lời
(2a+2)(2a+4)- 2a(2a+2)=192 -1HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở 4a2+8a+4a+8-4a2-4a=192 8a = 184 a = 23 -HS nhận xét
-HS đó là các số 46, 48, 50 Bài 14 trang8: + Gọi 3 số chẳng liên tiếp là 2a, 2a + 2, 2a+4 với a N Ta có:(2a+2)(2a+4)- 2a(2a+2)=192
a+1=24 a =23 Vậy ba số đó là 46, 48, 50 Cho HS làm bài 12/8 -HS làm bài trên phiếu học tập -GV thu một số bài làm trên của HS để chấm -GVnhận xét, sửa sai (nếu có) -Hãy nêu các bước giải bài toán “Tính giá trị biểu thức khi biết giá trị của biến”? -HS làm bài trên phiếu HS: gồm 2 bước: - Thu gọn biểu thức -Thay giá trị của biến vào BT rồi tính Bài 12/8 4 Củng cố: Nhận xét tình hình học tập qua tiết dạy, lưu ý một số sai lầm của HS thường mắt phải 5 Dặn dò : Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài Ta thực hiện phép nhân sau đó thu rồi rồi tìm x HS lắng nghe và ghi vào vỡ Bái tập 13 SGK/9 Ta thực hiện phép nhân theo quy tắc Bài tập 15 SGK/9 Đọc trước bài 3 “Những hằng đẳng thức đáng nhớ” sau đó xem KQ của bài 15 và NX IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 9
Tiết 4
§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức: bình phương của một tống, bình phương của một
hiệu, hiệu hai bình phương
- Kĩ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải một số bài tập đơn giản, vận dụng linh
hoạt tính nhanh nhẩm
- Thái độ: Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét đúng và chính xác.
II.CHUẨN BỊ:
Thầy: Giáo án, SGK, bảng phụ ghi 3 hằng đẳng thức, bảng phụ ghi đề bài, vẽ hình 1
SGK/9
HS : BTVN Đồ dùng học tập Ơn lại bài cũ Xem trước bài mới
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định: Nắm sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị
HS1: -Hãy phát biểu quy tắc nhân
hai đa thức?
-Giải bài tập 15a).(SGK)
HS1: - Phát biểu như SGK
HS2: -Giải bài tập 15b)
-Tính (a-b) (a+b) với a,b là hai số
bất kì
HS2:
2 2
2 2
4 1
4
1 2
1 2 1
2
1 2
1
b a b a b a
y xy x
y xy xy x
y x y x
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: - Khơng thực hiện phép nhân cĩ thể tính tích trên một cách nhanh chĩng hơn
khơng?
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Nội dung bài BS
Bình phương của một tổng
+HS làm ?1
-Cho HS tính (a+b) (a+b)
-Rút ra (a+b)2=?
+GV giới thiệu tổng quát với
A, B là các biểu thức tuỳ ý:
(A+B)2=A2+2AB+B2.(ghi
bảng) và giới thiệu tên gọi
Hằng đẳng thức
-GV dùng tranh vẽ sẵn
(H1 HS thực hiện:
(a+b)(a+b)=
=a2+2ab+b2 -HS:
(a+b)2=a2+2ab+b2
1.Bình phương của một tổng:
Với A,B tuỳ ý, ta cĩ:
(A+B)2=A2+2AB+B2
1 4
Trang 10SGK),hướng dẫn HS nắm
được ý nghĩa hình học của
cơng thức
-HS làm ?2
-Quay lại BT 15
.Xác định dạng,các biểu thức
A,B
.Đối chiếu kết quả?
+GV cho HS làm phần áp
dụng
-Gọi HS đứng tại chỗ đọc kết
quả bài a) Yêu cầu giải thích
cách làm
-Cho HS làm bài b,c trên
phiếu học tập
-GV gọi 2 HS lên bảng thực
hiện, kiểm tra một số em
-Cho HS nhận xét, GV sửa sai
(nếu cĩ)
-GV gọi 2 HS lên bảng thực
hiện, kiểm tra một số em
-Cho HS nhận xét, GV sửa sai
(nếu cĩ)
-HS Phát biểu bằng lời:
-HS: Bài 15a) cĩ dạng (A+B)2 với A=1/2x;
B=y
.HS đối chiếu kết quả
-HS trả lời:
.2HS lên bảng HS thực hiện trên phiếu học tập
.HS nhận xét
.2HS lên bảng
.HS nhận xét
*.Áp dụng:
a) Tính:
(a+1)2=
=a2+2a+1 b) x2+4x+4
= =(x+2)2
c) 512=(50+1)2
=502+2.50+1 =2601
3012=(300+1)2
=3002+2.300+1
=90601
Bình phương của một hiệu
+Hãy vận dụng HĐT trên
tính:
[A+(-B)]2
*GV lưu ý HS:
[A+(-B)]2 =(A-B)2
-GV giới thiệu hằng đẳng
thức, cách gọi tên
*GV: ta cũng cĩ thể
tìm(A-B)2 bằng cách tính
(A-B)(A-B) hãy tự thực hiện theo cách
này và kiểm tra
+Cho HS làm ?4
+Cho HS làm phần áp dụng
Gọi 2 HS tính 2 câu a,b.Cả
lớp theo dõi để nhận xét
Yêu cầu HS giải thích cách
thực hiện các bài tập trên
Gọi 1 HS tính câu c
-HS thực hiện:
=A2-2AB+B2
-HS phát biểu bằng lời
.2HS thực hiện trên bảng
.HS nhận xét
-1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét
2.Bình phương của một hiệu:
Với A,B tuỳ ý, ta cĩ: (A-B)2=A2-2AB+B2
+Áp dụng:
a) Tính:
(x-1/2)2=x2-2.x.1/2+ +(1/2)2=x2-x+1/4 b) (2x-3y)2=
=(2x)2-2.2x.3y+(3y)2
=4x2-12xy+9y2
```
Hiệu của hai lập phương:
+Cho HS xem lại kết quả bài
tập kiểm tra miệng, rút ra:
a2-b2=(a+b)(a-b) GV giới
thiệu tổng quát với Avà B là
các biểu thức tuỳ ý
-GV ghi HĐT lên bảng và
giới thiệu tên gọi
+Cho HS làm ?6
+Cho HS làm phần áp dụng
-HS phát biểu bằng lời
-HS làm bài vở nháp
3) Hiệu của hai lập phương:
Với A,B tuỳ ý, ta cĩ:
A2-B2=(A+B)(A-B)
+Áp dụng:
a) Tính: