- Néi dung: +§Ò 1: KÓ l¹i nh÷ng kØ niÖm vÒ ngµy ®Çu ®i häc b»ng sù kÕt hîp 3 yÕu tè: tù sù, miªu t¶ và biểu cảm kể lại sự việc theo trình tự thời gian và không gian; tả lại cảnh thiên nh[r]
Trang 1Ngày soạn: 03/9/2010 Ngày giảng:06/9 Tiết 9: Đọc hiểu văn bản
Tức nước vỡ bờ
( Trích “Tắt đèn”- Ngô Tất Tố)
I Mức độ cần đạt:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tp truyện hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nd trong XH tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: Có áp bức- có đấu tranh
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức: - Cốt truyện, nv, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tp Tắt đèn
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, mtả, kể chuyện & xd nhân vật
2/ Kĩ năng: - Tóm tắt VB truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các PTBĐ trong VB Tự sự để phân tích tp tự
sự theo khuynh hướng hiện thực
3/ Thái độ: Cảm thông với số phận của người nd trong xã hội cũ, lên án chế độ áp bức bóc lột, bất công…
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
+ Thầy: Tư liệu về nhà văn Ngô Tất Tố và Tác phẩm Tắt đèn- Tranh ảnh
+ Trò: Đọc VB, soạn bài theo hướng dẫn
IV Tổ chức dạy và học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
HĐ 1: Tạo tâm thế
- GV giới thiệu về nhà văn Ngô Tất Tố và Tp Tắt đèn
HĐ 2: Tri giác (Đọc, quan sát, tri giác)
- Thời gian: 8’
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật: DH theo góc, kĩ thuật khăn trải bàn
Thầy
- Nêu những hiểu biết của
em về nhà văn Ngô Tất Tố?
* Giới thiệu những sáng tác
tiêu biểu của Ngô Tất Tố?
Trò
Đọc phần chú thích và trả lời câu hỏi
- Giới thiệu về cuộc đời
và sự nghiệp của nhà văn
- Kể tên một số sáng tác tiêu biểu của tác giả
Chuẩn KTKN cần đạt
I Đọc - chú thích
1 Tác giả:
- 1893-1954 quê Lộc Hà- Từ Sơn- bắc Ninh(
hà Nội)
- Nhà nho gốc nông dân,
là học giả có nhiều công trình khỏ cứu về nhiều lĩnh vực
- Được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996
2 Tác phẩm:
Ghi chú
Trang 2* Vị trí của đoạn trích trong
tiểu thuyết Tắt đèn?
-Văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
- Đọc với giọng điệu như thế
nào cho phù hợp nội dung
văn bản? vì sao?
-Nhân vật trung tâm trong
đoạn trích là ai? Dựa trên cơ
sở nào để xác định nhân vật
chính của tác phẩm?
* yêu cầu HS giải thích
nghĩa của một số từ khó:
Chú thích : 1,3,4,5,6,9,11
- Vị trí và nội dung đoạn trích
- Tự sự kết hợp với m/
tả
- Đọc lời kể với giọng nhẹ nhàng , tỏ ý cảm thông sâu sắc với nhân vật
- Đọc lời của 2 tuyến nhân vật rõ ràng thể hiện
đặc điểm của nhân vật chính và phản diện
- Nhân vật chị Dậu
HS dựa vào phần chú thích lần lượt giải thích nghĩa các từ đó
- Tiêu biểu: Tắt đèn, Lều chõng,Việc làng
- “Tức nước vỡ” bờ nằm trong chương XVIII của tác phẩm
3 Đọc văn bản
4 Bố cục văn bản:
5 Giải thích nghĩa từ khó:
- SGK- 32
Hoạt động 3: HĐ phân tích cắt nghĩa
- Thời gian : 25’
- Phương pháp : Vấn đáp
*GV yêu cầu HS đọc và tóm
tắt phần 1
- Mở đầu đoạn trích, tác giả
làm nổi bật lên cảnh tượng gì?
- Em suy nghĩ gì về việc tác
giả đan xen các chi tiết miêu
tả nhân vật chị Dậu chăm sóc
chồng và âm thanh tiếng tù và
thúc sưu ?
- Tác giả đã dùng những chi
tiết nào diễn tả cử chỉ và hành
động của chị khi chăm sóc
chồng?
- Nhận xét gì về lời kể và
cách diễn tả của tác giả khi
miêu tả chị Dậu chăm sóc
chồng?
- Để người đọc hình dung
được hoàn cảnh gđ chị Dậu và
làng Đông xá trong vụ thuế,
tg đã dùng biện pháp nt gì?
- Em cảm nhận điều gì về tình
cảm và thái độ của chị khi
chăm sóc chồng?
* Gợi ý: Từ cử chỉ, hành động
đến thái độ tình cảm của chị
cho ta thấy chị là người phụ
nữ dịu dàng, yêu thương
- Đ ọc và tóm tắt
- Chị Dậu chăm sóc chồng và cảnh thúc thuế
- Diễn tả không khí ở làng quê Việt nam xưa trong vụ sưu thuế và hoàn cảnh ngặt nghèo của gia đình chị Dậu -HS liệt kê các chi tiết miêu tả cử chỉ và hành
động của chị Dậu chăm sóc chồng:
-> Dùng các từ láy nhằm diễn tả cử chỉ nhẹ nhàng và tâm trạng lo lắng của chị Dậu khi chăm sóc chồng
-> Dùng nghệ tghuật tương phản:
+ cảnh thúc thuế với những âm thanh dồn
đạp và tiếng nói nhẹ nhàng, cử chỉ ân cần của chị Dậu
=> làm nổi bật vẻ đẹp
II Tìm hiểu nội dung văn bản:
1 Chị Dậu chăm sóc
người chông ốm yêu trong vụ sưu thuế.
+ ngả mâm bát múc ra la liệt, quạt lấy quạt để + Rón rén bưng một bát lớn
+ Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột
+ ngồi xuống chờ xem chồng chị ăn có ngon miệng hay không
=> Lời kể nhẹ nhàng tha thiết kết hợp với các
Trang 3chồng tha thiết
* Bình và chuyển ý: Tình
cảnh gđ chị Dậu và thái độ ân
cần và sự giúp đỡ sẻ chia của
bà lão hàng xóm giúp cho ta
hình dung được cuộc sống
của những người nông dân
trước CM và ta cảm động
biết bao trước sự dịu dàng của
người phụ nữ nông dân xưa
* Y/c nhóm HS đọc phân vai
- Đoạn truyện kể lại sự việc
gì? những nhân vật nào liên
quan đến sự việc đó? Ai là
nhân vật trung tâm?
- Nhắc lại phần chú thích để
hiểu thêm về cai lệ, lí trưởng;
sưu thuế
- Bọn cai lệ và người nhà lí
trưởng đến thúc thuế của gia
đình chị Dậu vào thời điểm
nào? Tác giả dùng nghệ thuật
gì để miêu tả hình ảnh bọn
chúng?
- Tác giả không tả diện mạo
chúng qua hình dáng mà qua
hành động và vật dụng gắn
liền với chúng khi thúc
thuế điều đó gợi cho em suy
nghĩ gì?
- Chứng kiến cảnh người ốm
vừa rên vừa kề bát cháo lên
miệng, chúng tỏ thái độ ra
sao?
- Qua đó, em hiểu thêm gì về
bọn cai lệ và người nhà lí
trưởng?
H: Khi nghe chị Dậu xin khất
tiền sưu, chúng tỏ thái độ thế
nào? trước sự phản kháng của
chị Dậu?
trong sáng dịu dàng của người phụ nữ
nghèo biết vượt lên hoàn cảnh, chịu đựng
hi sinh và chăm sóc chồng chu đáo
- Tự trình bày
- Đọc phân vai
- Tóm tắt đoạn truyện
và chỉ rõ các nv chính
và phản diện đại diện cho giai cấp thống trị
và bị trị
- Anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới
kề lên miệng
-> Kết hợp kể và tả, dùng các động từ mạnh nhằm giúp ta cảm nhận
được bản chất của hạng người này trong xã hội cũ.( đại diện cho xã hội
PK đương thời)
- Tg diễn tả âm thanh sầm sập của tiếmg chân bước và roi song
-> Bộ mặt tàn ác của bọn quan lại địa phương
- Nhận xét:Là những kẻ vô lương tâm, bởi người xưa thường nói
“Trời đánh còn tránh miếng ăn” vậy mà lũ
đầu trâu mặt ngựa ấy không xót thương cho một người tiều tuỵ như
anh Dậu=> chúng không có tình người
- Liệt kê chi tiết
động từ, từ lấy miêu tả
cử chỉ và hành động, tác giả làm nổi bật lên vẻ
đẹp trong sáng của người phụ nữ dịu dàng và yêu thương chồng tha thiết
2 Chị Dậu đương đầu
với bọn cai lệ và người nhà lí trưởng để bảo vệ chồng.
a Hình ảnh bọn cai lệ và người nhà lí trưởng:
- sầm sập tiến vào với những roi song tay thước
và dây thừng
* Khi chứng kiến cảnh anh Dậu đang ăn cháo:
- Gõ đầu roi xuống đất
- Thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ: Thằng kia Nộp tiền sưu ! Mau!
* Trước lời van xin của chị Dậu:
- trợn ngược hai mắt, hắn quát: Mày định giọng vẫn hầm hè
-> chửi mắng-> bảo người nhà lí trưởng trói anh Dậu
->hắn vừa nói vừa bịch luôn mấy bịch vào ngực chị Dậu , sấn đến để trói anh Dậu
-> Cai lệ tát vào mặt chị Dậu
-> ngã chỏng quèo trên mặt đất
- Kết hợp 3 phương thức biểu đạt , dùng các động
từ mạnh miêu tả cử chỉ,
Trang 4- Tg dùng nt gì để làm nổi bật
lên cảnh tưởng cai lệ và người
nhà lí trưởng thúc thuế ở gia
đình chị Dậu?
- Qua lối kể và tả đó, tác giả
giúp người đọc hiểu thêm gì
về bọn chúng?
- Từ bộ mặt của bọn quan lại
và tay sai ấy, em hiểu gì về
bản chất xã hội cũ?
* Bình và liên hệ để chuyển ý
- Thấy bọn cai lệ tay thước
tay dao đến nhà, chị Dậu tỏ
thái độ gì?
- Bị bọn chúng quát mắng chị
xử sự ra sao?
- Chị Dậu có biểu hiện như
thế nào khi thấy chúng sấn sổ
định trói chồng mình?
- Bị bọn chúng bịch cho mấy
bịch, chị Dậu xử sự ra sao?
- Khi cai lệ tát vào mặt chị và
nhảy vào cạnh anh Dậu, chị
đã hành động như thế nào?
- Ngô Tất Tố đã sử dụng biện
pháp nt gì để khắc hoạ chân
dung nhân vât chị Dậu?
- Em suy nghĩ gì về cách
miêu tả diễn biến tâm lí và
hành động của nhân vật chị
Dậu?
- Qua cách miêu tả ấy, em
cảm nhận được điều gì về
- Kết hợp lời kể truyền cảm với lời nhận xét và tả thái độ hành động của nhân vật theo mức
độ tăng tiến gây ấn tượng với người đọc
- Chúng là những kẻ bất lương,hống hách, thô bạo; là công cụ của chế độ PK-TD tàn bạo
và đại diện cho giai cấp thống trị đương thời
- Nêu nhận xét, bổ sung
- Phát biểu,
- Tìm chi tiết, phát biểu
- Tìm chi tiết, phát biểu
- Thảo luận, trình bày
- Dùng các động từ mạnh, lời xưng hô của nhân vật tg giúp ta cảm nhận được sự phát triển tâm lí nhân vật thật rõ nét: Từ nhũn nhặn, thiết tha đến cử chỉ cứng cỏi, thách thức, chống trả quyết liệt
- Nêu cảm nhận
thái độ và hành động nhân vật qua đó giúp người đọc hiểu được bộ mặt của bọn quan lại trong chế độ cũ
=> Kết hợp lời kể truyền cảm với lời nhận xét và tả thái độ hành động của nhân vật theo mức độ tăng tiến gây ấn tượng với người đọc
=> Một xã hội đầy rẫy những bất công, tàn ác
đã trà đạp một cách không thương tiếc đối với những người lương thiện Một xã hội tồn tại trên các lí lẽ và hành
động bạo ngược
b Chị Dậu bảo vệ chồng
- Run run: “ Nhà cháu hai ông làm phúc
-> Vẫn thiết tha: “ Khốn nạn ! nhà cháu
-> Xám mặt : Cháu van
ông
-> Liều mạng cự lại: “ chồng tôi đau ốm -> Nghiến hai hàm răng:
“ Mày trói ngay chồng
bà đi, bà cho mày xem! -“ Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa ngã nhào ra thềm”
=> Nghệ thuật : tương phản, kết hợp các chi tiết miêu tả cử chỉ, lời nói, hành động thức mức độ tăng tiến, kết hợp các phương thức biểu đạt nhuần nhuyễn
Trang 5nhân vật chị Dậu?
H: Tại sao nói; hành động của
chị Dậu được coi là sự tức
nước vỡ bờ?
H: Qua đoạn trích em hiểu
thêm gì về dụng ý của người
soạn sách khi đặt tiêu đề cho
chương truyện này?
Hoạt động 3: Hướng dẫn
phần ghi nhớ( tổng kết)
- Theo em, yếu tố nghệ thuật
nào tạo nên sức hấp dẫn của
đoạn trích?
- Qua chương truyện, Ngô Tất
Tố giúp ta hiểu gì về số phận
và phẩm chất của những
người nông dân trong xã hội
cũ?
- Thông qua đoạn trích, Ngô
Tất Tố khẳng định điều gì?
GV: Sấm ngày nay là bão nổi
của ngày mai, trời chớp giật ắt
đến ngày sét đánh
- Nhà văn Nguyễn Tuân cho
rằng: “Với tác phẩm Tắt đèn,
NTT xui người nông dân nổi
loạn”, dựa vào đoạn trích hãy
làm sáng tỏ ý kiến trên?
- Qua đoạn trích em cảm nhận
được gì về thái độ và tình cảm
của nhà văn ?
* NTT gửi gắm một niềm tin
vào phẩm chất tốt đẹp của
những người nông dân, phản
ánh chân thực cuộc sống cùng
cực của họ, ngợi ca và bệnh
vực họ ông đã thắp lên trong
- Giải thích
- Tự lí giải, bổ sung
HS khái quát lại những biện pháp nghệ thuật chủ yếu mà Ngô Tất Tố
đã dùng để diễn tả nội dung đoạn trích và khắc hoạ nhân vật
- Tự trình bày cảm nhận về ndung, ý nghĩa của VB và về NV
- Thảo luận nhóm
- HS tự trình bày
=> Dịu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử nhằm che chở cho chồng
- Tiềm tàng một khả
năng phản kháng
III Ghi nhớ: SGK / 33
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp hài hoà giữa tự
sự, miêu tả và biểu cảm
- Dùng các từ láy và
động từ mạnh để diễn tả
lời nói, cử chỉ và hành
động nhằm làm nổi bật diện mạo của 2 tuyến nhân vật
- Tỏ thái độ cảm thông sâu sắc với nhân vật
2 Nội dung:
- Số phận bi đát của những người nông dân trước nạn sưu cao thuế nặng
- Chế độ phong kiến tàn bạo dùng mọi thủ đoạn, hình thức bóc lột những người dân lương thiện
-> Ngô Tất Tố khẳng
định: có áp bức , có đấu tranh
* Ngô Tất Tố lên án xã
hội phong kiến vô nhân
đạo và cảm thông sâu sắc với nỗi thống khổ của nông dân; đồng thời
cổ vũ tinh thần phản kháng của họ
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
Theo em, vì sao chị Dậu được coi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước CM Tháng Tám?
HS tự trình bày:
- Chị là người phụ nữ nông dân chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp
- Chị là người tiềm tàng sự phản kháng đối với giai cấpa thống trị
4 Hướng dẫn về nhà:
1 Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu
Trang 6- GV hướng dẫn:
+ Tình cảm của chị đối với chồng?
+ Thái độ, cử chỉ và hành động của chị đối với bọn cai lệ ?
-> phân tích và đánh giá về sự phát triển trong diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật chị Dậu đối với bọn cai lệ
=> bày tỏ thái độ và tình cảm đối với nhân vật
2 Chuẩn bị tiết: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
HS đọc và tìm hiểu kĩ phần ngữ liệu trong tiết học để nắm vưmngx bài trên lớp
-Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
I Mức độ cần đạt:
- Nắm được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo y/cầu
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ, câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và q/hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
3/ Thái độ: Có ý thức điễn đạt đúng trong quá trình tạo lập văn bản
B.Chuẩn bị:
G: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu.
T: Chuẩn bị bài, xem trước ngữ liệu trong SGK.
III Các HĐ dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Các ý trong đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” được sắp xếp theo trình tự nào?
H: Chữa đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu
3 Bài mới:
Hoạt động 1- Tạo tâm thế: GV nhận xét và chữa đoạn văn của HS, trên cở sở đó giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng nội dung bài học
- PP: Vấn đáp, thuyết trình
- TG: 2’
Hoạt động 2,3,4: Tìm hểu bài( Đọc, quan sát, phân tích ví dụ, khái quát thành khái niệm…)
- PP: Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình…
- Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghép, khăn trải bàn, …
- TG: 20’
I Hướng dẫn HS nắm khái
niệm đoạn văn
* Y/c HS quan sát.đoạn văn
trong SGK-34
- Văn bản trên gồm mấy ý?
Mỗi ý được viết thành mấy
đoạn văn?
- Dấu hiệu hình thức nào giúp
em nhận biết đoạn văn?
- Theo em , thế nào là một
HS đọc đoạn văn viết về NTT
và tác phẩm Tắt đèn
- Văn bản trên gồm 2 ý, mỗi
ý được viết thành một đoạn văn
- Chữ cái đầu viết hoa và lùi
đầu dòng và kết thúc đoạn bằng dấu chấm xuống dòng
I Thế nào là đoạn văn?
1 Ví dụ: SGK ( đoạn văn viết về Ngô Tất Tố
và tác phẩm Tắt đèn)
=>Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa
đầu dòng lùi vào một ô, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và biểu đạt
- KT động não
Trang 7đoạn văn?
II Hướng dẫn HS nắm vững
k/niệm về từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề trong đoạn văn
- Đọc đoạn văn thứ nhất và
cho biết từ ngữ nào có tác
dụng duy trì đối tượng trong
đoạn văn?
- Đọc đoạn văn thứ 2 và tìm ý
nghĩa khái quát của đoạn
văn?
- ý khái quát đó được biểu thị
tương đối đầy đủ trong câu
nào?
- Dựa trên cơ sở nào để có thể
nhận diện được đó là câu có ý
khái quát của cả đoạn văn?
*Gọi những từ dùng nhiều lần
như từ Ngô Tất Tố được dùng
trong đoạn văn trên là từ chủ
đề, em hiểu thế nào là từ chủ
đề?
- Gọi câu1 của đoạn 2 là câu
chủ đề, em hiểu câu chủ đề là
gì?
*Nếu văn bản có nhiều đoạn
văn ta có thể lấy các câu chủ
đề của từng đoạn ghép lại với
nhau thì ta sẽ có một văn bản
tóm tắt khá hoàn chỉnh về nội
dung
III H/dẫn HS cách trình bày
nội dung một đoạn văn
* yêu cầu HS đọc lại 2 đoạn
văn trong văn bản trên
- Hãy phân tích và so sánh
cách trình bày ý của 2 đoạn
văn trong văn bản trên?
- Đoạn 1 có câu chủ đề
không?
- Yếu tố nào duy trì đối tượng
trong đoạn văn?
- Nội dung của đoạn văn được
triển khai theo trình tự nào?
- Gọi cách trình bày đoạn văn
1 là diễn đạt theo lối song
hành, em hiểu thế nào về cách
trình bày đó?
* cho H tìm hiểu cách trình
bày đoạn 2:
- Câu chủ đề của đoạn 2 được
-> Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò tạo lập văn bản
HS đọc đoạn 1 của văn bản và trả lời câu hỏi
- Ngô Tất Tố là từ duy trì về
đối tượng được nói đến trong
đoạn văn; các câu sau đều thuyết minh cho đối tượng này
* đánh giá những thành công xuất sắc của NTT trong việc tái hiện thực trạng nông thôn
VN trước CM và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người lao động chân chính
- Câu: “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.”
- Lời lẽ ngắn gọn, có đủ hai thành phần câu; đứng ở đầu
đoạn văn và các câu sau đều hướng về nội dung của câu
đó
HS dựa vào kết quả phân tích các ví dụ để trả lời
- Đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi:
* Hai đoạn văn được trình bày theo các cách khác nhau:
- Đoạn 1: Không có câu chủ
đề
- Từ ngữ chủ đề có tác dụng duy trì đ tượng
- Nội dung của đoạn văn được trình bày theo cách song hành( các câu triển khai đều bình đăng với nhau về nghĩa nhưng lại cùng tập trung làm
rõ chủ đề của đoạn văn( giới thiệu về Ngô Tất Tố)
- Câu chủ đề của đoạn 2 được
một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn do nhiều câu tạo thành
II Từ ngữ và câu trong
đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề:
* Từ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần ( đại từ, từ
đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được nói
đến trong đoạn văn
b Câu chủ đề:
* Câu chủ đề là câu có vai trò định hướng cho cả đoạn văn về nội dung , lời lẽ thường ngắn gọn,
có đủ hai thành phần và
đứng đầu hoặc cuối đoạn văn
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
a Trình bày đoạn văn theo lối song hành:
Là cách trình bày nội dung không sử dụng câu chủ đề Các câu trong
đoạn văn có quan hệ bình đẳng với nhau về ý nghĩa, không câu nào phụ thuộc hay bao hàm
ý nghĩa câu nào
b Trình bày đoạn văn theo lối diễn dịch
=> Là cách trình bày nội dung từ khía quát đến cụ thể Câu chủ đề đứng ở
đầu đoạn văn, các câu sau triển khai làm rõ ý của câu chủ đề
- KT: Động não
Trang 8đặt ở vị trí nào trong đoạn
văn?
- ý của đoạn 2 được triển
khai theo trình tự nào?
- Gọi cách trình bày đó là
trình bày đoạn văn theo lối
diễn dịch, em hiểu thế nào là
đoạn văn diễn dịch?
* cho HS đọc đoạn văn ở mục
2 (b)- 35
- Xác định câu chủ đề của
đoạn văn ?
- Câu chủ đề đứng ở vị trí nào
trong đoạn ?
- Nội dung của đoạn văn được
trình bày theo trình tự nào?
- Qua các ví dụ trên, em cho
biết có mấy cách trình bày
đoạn văn?
* Khái quát lại nội dung toàn
bài và cho HS đọc ghi nhớ
trong SGk- 36
đặt ở đầu đoạn văn
- ý của đoạn 2 được trình bày theo trình tự từ khái quát đến
cụ thể
- Câu chủ đề : Như vậy
- Câu chủ đề đứng ở cuối
đoạn văn
- Đoạn văn được trình bày theo trình tự từ ý cụ thể đến khái quát
=> Có 3 cách trình bày đoạn văn: diễn dịch, qui nạp, song hành
c Trình bày ndung đoạn văn theo lối qui nạp
a
=> Là cách trình bày đi
từ ý cụ thể đến ý khái quat; cau chủ đề ở cuối
đoạn văn, trước câu chủ
đề có dùng từ ngữ
chuyển tiếp có ý tổng kết lại
III Ghi nhớ: SGK/36
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS luyện tập và củng cố
- PP: Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình…
- Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghép, khăn trải bàn, …
- TG: 18’
Bài tập 1:
yêu cầu HS đọc văn bản “ Ai nhầm”
- Đoạn văn trên gồm 2 ý; mỗi ý được diễn đạt thành 1 đoạn văn
Bài tập 2: Phân tích cách trình bày của các doạn văn:
* Đoạn a: Trình bày theo lối diễn dịch
* Đoạn b: Trình bày theo lối song hành
* Đoạn c: Trình bày theo lối song hành
Bài tập 3: Gv hướng dẫn
- Yêu cầu của bài tập 3?
- Tìm ý để làm rõ ý của câu chủ đề?
VD:
- Câu 1: khởi nghĩa của Hai bà Trưng
- Câu 2: chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng năm 938
- Câu 3: vua tôi nhà Trần đánh tan quân xâm lược Mông- Nguyên trên sông Bạch đằng
- Câu 4: chiến thắng quân xâm lược Minh của Lê Lợi
- Câu 5: kháng chiến chống Pháp thành công
- Câu 6: Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước toàn thắng năm 1975
GV chia nhóm cho HS tự viết sau đó cho các em trình bày và chữa bài để củng cố kiến thức về xây dựng đoạn văn
4.Hướng dẫn về nhà:
- Bài tập 4- SGk trang 37
- GV cho HS khá, giỏi làm thêm bài trong sách bài tập trắc nghiệm từ câu19-25 trang 26,27
Chuẩn bị viết bài làm văn số 1 tại lớp: HS đọc lại các văn bản đã học và cách trình bày đoạn văn để bài viết vừa phong phú về nội dung và hình thức
-Ngày soạn: 07/9/2010 -Ngày giảng: 10/9
( Thi khảo sát chất lượng đầu năm, chuyển dạy 13/9)
Trang 9Tiết 11-12: Viết bài tập làm văn số 1
Văn tự sự
I Mức độ cần đạt:
- Củng cố cho HS cách tạo lập văn bản
- Viết bài văn trong đó kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Luyện tập viết các kiểu đoạn văn trong tạo lập văn bản hoàn chỉnh
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Hướng dẫn HS ôn tập ở nhà- Ra đề và soạn đáp án
- Trò: Ôn tập các văn bản tự sự vừa học- Các bước tạo lập văn bản- Cách xây dựng các kiểu đoạn văn-
III Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: HS làm bài trong 2 tiết
GV ghi đề bài lên bảng:
Đề 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
Đề 2: Kỉ niệm về người thầy đầu tiên
*Yêu cầu:
- Hình thức:
+Bố cục phải rõ ràng gồm 3 phần
+ Các đoạn văn trình bày đúng qui định( viết hoa từ đầu và lùi vào một ô) và kết thúc
đoạn bằng dấu chấm xuống dòng)
+ Viết dúng chính tả, trình bày sạch đẹp
- Nội dung:
+Đề 1: Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu đi học bằng sự kết hợp 3 yếu tố: tự sự, miêu tả
và biểu cảm( kể lại sự việc theo trình tự thời gian và không gian; tả lại cảnh thiên nhiên, trường lớp và
diễn biến nội tâm của mình trong ngày đầu tiên đi học; diễn tả những cảm xúc của mình đối với việc
đi học, với trườnglớp, với thầy cô và bè bạn)
+ Đề 2: Kể lại những kỉ niệm thiêng liêng về tình thầy trò( Kể lại những sự việc đã để lại
trong em ấn tượng sâu sắc về người thầy giáo đầu tiên đã nâng đỡ em trong những ngày đầu đi học; tả
lại hình dáng và tính cách, tình cảm của thầy đối với em và các bạn; dùng những từ gợi tả và câu biểu
cảm trực tiếp diễn tả tình cảm và lòng biết ơn của em đối với người thầy đầu tiên của mình)
HS chép đề và làm bài trong 90 phút
GV thu bài và nhắc HS chuẩn bị cho bài sau: Soạn văn bản: “Lão Hạc”
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1/ Kiến thức:
- NV, sự kiện, cốt truyện trong tp truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nght xuất sắc của nhà văn NC trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện,
khắc hoạ hình tượng nhân vật
2/ Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tp truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp của cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc
phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3/ Thái độ: - Cảm thông trước số phận đáng thương của người nông dân VN trước CM tháng Tám
- Biết trân trọng giá trị của cuộc sống Ngày soạn: 14/9 /2010 Ngày giảng: 17/9
Trang 10Tiết 13,14
Đọc hiểu văn bản: Lão Hạc ( Nam Cao)
I Mức độ cần đạt:
- Biết đọc hiểu một đoạn trích trong tp hthực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quí, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nv Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ
III.Chuẩn bị:
G: - GA, sưu tầm truyện ngắn Nam Cao- Tranh chân dung NC
T: - Soạn bài, đọc trước VB…
IV Các bước lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân nào tạo nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích
“Tức nước vỡ bờ”? theo em nhà văn Ngô Tất Tố gửi gắm đến người đọc điều gì qua hành động của chị Dậu và nêu nên qui luật gì trong xã hội?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 HĐ 1: Tạo tâm thế
Qua phần kiểm tra bài cũ, GV khái quát lại kiến thức và giới thiệu bài mới( đề tài nông thôn Việt Nam trước CM-8)
HĐ 2: Tri giác (Đọc, quan sát, tri giác)
- Thời gian: 8’
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật: DH theo góc, kĩ thuật khăn trải bàn
I.1Hướng dẫn HS phần đọc
chú thích.
- Trình bày hiểu biết của em
về nhà văn Nam Cao?
- Những tác phẩm tiêu biểu
của Nam Cao?
- Qua đó em hiểu thêm gì về
cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
của nhà văn Nam Cao?
- Truyện ngắn Lão Hạc ra đời
trong hoàn cảnh nào?
- Có thể đọc tp với giọng điệu
như thế nào? vì sao em chọn
- Nghe, thực hiện theo h/dẫn
HS đã soạn bài ở nhà và tìm hiểu về tác giả và tác phẩm qua chú thích * SGK
HS dựa vào phần chú thích * trong sách giáo khoa trang
45 để trả lời
- Dựa vào phần giới thiệu tác phẩm của Nam Cao trong chú thích 8 trang 45
- nêu cách đọc: Đọc lời của ông giáo với giọng tâm tình nhỏ
I Đọc- chú thích văn bản
1 Tác giả-tác phẩm:
a Tác giả:
- Nam Cao( 1915-1951) tên thật Trần Hữu Tri, quê Hà Nam
- Ông là nhà văn hiện thức xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài viết về người nông dân và tri thức nghèo, bế tắc trong xã hội cũ
- ông đã hi sinh trên đường công tác
- giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996
b Tác phẩm:
* Truyện ngắn tiêu biểu:Chí Phèo( 1941),Trăng sáng(
19420, Đời thừa( 1943), Lão hạc( 1943), Một đám cưới(
1944), Đôi mắt( 1948)
*Truyện dài: Sống mòn(
1944), ở rừng( 1948), Chuyện biên giới( 1951)
- Lão hạc là truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân
được đăng trên báo năm
- Kĩ thuật:
DH theo góc
* GV: Nam cao
là nhà văn
đồng thời
là người c/sĩ dũng