1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 34 - Trường THCS Hiệp Thạnh

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 745,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản tường trình phải tuân thủ thể thức và phài trình bày đầy đủ, chính xác thời gian, địa điểm, sự việc, họ tên những người liên quan cùng đề nghị của người viết ; có đầy đủ người gở[r]

Trang 1

TUẦN : 34

TIẾT : 125

VH

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu củng cố, hệ thống hoá kiến thức , khắc sâu kiến thức cơ bản , giá trị tư tưởng nghệ thuật qua các văn bản đã học trong SGK lớp 8 (trừ các văn bản tự sự và nhật dụng) khắc sâu những kiến thức cơ bản của những văn bản tiêu biểu

- Tập trung ôn tập kĩ hơn cụm văn bản thơ (18, 19, 20, 21)

II/ Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :

- Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn

- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản

- Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngơn ngữ

- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, Thơ mới

Kĩ năng :

- Khái quát, hệ thống hĩa, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể

- Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Giới thiệu bài mới :GV giới thiệu bài : GV nói qua cho học sinh thấy hệ thống văn bản văn học ở lớp 8 phong phú, đa dạng gồm nhiều cụm văn bản (việc thực hiện trong các bài 31,32,33  Hôm nay, chúng ta thực hiện bài 31  Ghi tựa bài

Hoạt động 2: Lập bảng thống kê

GV treo bảng phụ (dưới) để trống hàng-cột thứ hai trở xuống  Đưa ra hệ thống câu hỏi như sau để học sinh điền vào chỗ trống cho từng tác phẩm :

1) Tên tác phẩm ?

2) Tác giả ?

3) Thuộc thể loại gì ?

4) Giá trị nội dung bao gồm những gì (chủ yếu ghi nhớ) ?

TT Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung chủ yếu

1 VÀO NGỤC NHÀ QĐ

Phan Bội Châu (1867 – 1940)

Thất ngôn bát cú đường

Khí phách kiên cường bất khuất và phong thái ung dung đường hoàng, vượt lên

Trang 2

(B.15) Luật trên cảnh tù ngục của nhà

chí sĩ yêu nước và cách mạng

2

ĐẬP ĐÁ Ở

(B.15)

Phan Châu Trinh (1872 – 1926)

Thất ngôn bát cú đường Luật

Hình tượng đẹp ngang tàn, lẫm liệt của người tù yêu nước, cách mạng trên đảo Côn Lôn

3

MUỐN LÀM

THẰNG CUỘI

(B.16)

Tản Đà (1889 – 1939)

Thất ngôn bát cú đường Luật

Tâm trạng của một người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên trăng để bầu bạn với chị Hằng

4

NƯỚC NHÀ

(B.17)

Á Nam Trần Tuấn Khải (1895 – 1983)

Song thất lục bát

Mượn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào

5 NHỚ RỪNG (B 18) Thế Lữ (1907 – 1989) Tám chữ

Mượn lời con Hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nổi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy

6 ÔNG (B.18) ĐỒ Vũ Đình Liên (1913 – 1996) Ngũ ngôn

Tình cảnh đáng thương của Ông Đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ Nổi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa

7 QUÊ HƯƠNG (B.19) Tế Hanh(1921) Tám chữ

Tình quê hương trong suốt, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài

8 KHI CON TU Tố Hữu (1920 – Lục bát Tình yêu cuộc sống và khát

Trang 3

HÚ (B.19) 2002) vọng tự do của người chiến

sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù

9 TỨC CẢNH PÁC BÓ

(B.20)

Hồ Chí Minh (1890 – 1969)

Thất ngôn tứ tuyệt đường luật

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó, với Người làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

10 NGẮM TRĂNG (B.21) Hồ Chí Minh (1890 – 1969) Thất ngôn tứ tuyệt

(chữ Hán)

Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác ngay trong cảnh tù ngục cực khổ tối tăm

11 ĐI (B.21)ĐƯỜNG Hồ Chí Minh (1890 – 1969) Thất ngôn tứ tuyệt

(chữ Hán)

Ý nghĩa tượng trưng và triết

lí sâu sắc: Từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời; vượt qua gian nan chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang

Ghi chú : Bảng này GV phô tô cho HS (luôn cả các bài 32,33)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ

CỦA HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS

nhận xét sự khác biệt về hình thức,

nghệ thuật giữa các văn bản.

- GV nêu câu hỏi

- Văn bản thơ của bài 15, 16:

+ Thơ cũ (cổ điển) hạn định về số câu, số chữ, niêm luật chặt

chẽ, gò bó

+ Cảm xúc cũ, tư duy cũ, cái tôi cá nhân chưa được đề cao

- Văn bản thơ của bài 18, 19:

+ Thể thơ tự do

+ Cảm xúc mới, tư duy mới,

đề cao cái tôi cá nhân trực tiếp

phóng khoáng

- GV sửa chốt lại ý 2

HS thực hiện

HS nghe

1) Sự khác biệt giữa thơ cũ-thơ mới :

Thơ cũ Thơ mới

+ Thơ cũ (cổ điển) hạn định về số câu, số chữ, niêm luật chặt chẽ, gò bó

+ Cảm xúc cũ, tư duy cũ, cái tôi cá nhân chưa được đề cao

+ Thể thơ tự do

+ Cảm xúc mới, tư duy mới, đề cao cái tôi cá nhân trực tiếp phóng

khoáng

Trang 4

Hoạt động 4: GV giúp HS lựa chọn

những câu thơ mà HS cho là hay

nhất.

GV giúp HS tìm , có thể dẫn cho HS

tìm trong các bài : Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn

Lôn, Nhớ rừng, Quê hương, Oâng đồ …

HS tự do phát biểu

ý kiến  Nhận xét

2) Hs thực hiện ở nhà

(chép vào sổ tay làm tư liệu sau này)

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

 Củng cố :

 Dặn dị :

- Bài vừa học :

- Chuẩn bị bài mới :

- Bài sẽ trả bài :

 Hướng dẫn tự học :

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe

và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe

và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe

và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 5

E DẶN DÒ:

- Chép lại những câu thơ hay nhất mà em thích nhất trong 4 bài thơ trên (mỗi bài chép 2 câu)

- Soạn bài ôn tập TV

+ Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 (I) – SGK trang 130, 131, 138 + Thực hiện bài tập ở mục II – SGK trang 131, 132, 138

+ Thực hiện bài tập ở III – SGK trang 132, 133, 138

TIẾT : 126

T V

I/ Mục tiêu:

- Các kiểu câu: Trần thuật, nghi vấn, cảm thán, cầu khiến

- Các kiểu hành động: Trình bày, hỏi, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc

- Ơn tập, củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nĩi, lựa chọn trật tự từ trong câu

- Nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng tiếng Việt

II/ Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :

- Các kiểu câu : nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định

- Các hành động nĩi

- Cách thực hiện hành động nĩi bằng các kiểu câu khác nhau

Kĩ năng :

- Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nĩi để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau

- Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu cĩ sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HĐ CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Đọc thuộc lòng bài thơ “Ngắm

trăng” và nêu nội dung chính của

bài thơ

Trang 6

- Giới thiệu bài mới : GV dẫn

dắt học sinh vào bài mới và ghi

tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến

thức

Ôn tập về kiểu câu.

-GV treo bảng phụ có ngữ liệu

trong SGK

- GV cho HS đọc và thực hiện

yêu cầu của câu hỏi 1

- Gv nhận xét, sửa chữa bài tập

cho HS

-GV treo bảng phụ có ngữ liệu

trong SGK

- GV yêu cầu HS thực hiện bài

tập 2 – SGK theo bàn

- GV sửa chữa bài cho HS

-GV treo bảng phụ có ngữ liệu

trong SGK

- GV yêu cầu HS thực hiện bài

tập 3 – SGK theo bàn

- GV sửa chữa bài cho HS

-GV treo bảng phụ có ngữ liệu

trong SGK

- GV cho HS đọc và thực hiện

yêu cầu của câu hỏi 4

- GV sửa chữa bài cho HS

- Đọc, trao đổi và trình bày

- HS sửa chữa, ghi vào tập

- HS trao đổi, thực hiện

- HS trao đổi, thực hiện

- HS trao đổi, thực hiện

- HS trao đổi, thực hiện

- HS quan sát, sửa và ghi bài

I CÁC KIỂU CÂU (SGK Trang 131).

(Mỗi câu GV treo bảng phụ có ngữ liệu)

 xác định kiểu câu Câu 1: Trần thuật ghép, có một vế dạng phủ định

Câu 2: TT đơn Câu 3: TT ghép, vế cuối có

VN PĐ

 Đặt câu nghi vấn

- Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những gì che lắp mất? (bị động)

- Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta? (chủ động)

 đặt câu cảm thán

- Buồn thật !

- Buồn ơi là buồn !

- Đẹp thật ! …

 Xác định kiểu câu, câu nghi vấn để hỏi và không để hỏi

a Xác định kiểu câu

C1: Trần thuật

C2: Nghi vấn

C3: Trần thuật

C4: Cầu khiến

C5: Nghi vấn C6: Trần thuật C7: Nghi vấn

b Câu nghi vấn dùng để hỏi

C7 Hỏi

c Câu nghi vấn không dùng

để hỏi

C2 : Bộc lộ cảm xúc

Trang 7

C5 : Giải thích (khuyên bảo)

Ôn tập về hành động nói.

- GV dùng bảng phụ đã ghi bài

tập 1 lên bảng cho HS quan sát

và điền vào phần hành động nói

- Gv nhận xét sửa chữa bài

- HS trao đổi, thực hiện

II HÀNH ĐỘNG NÓI – SGK TRANG 131.

3 Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ ! Nhận định (trình bày)

4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay ! Đề nghị (điều khiển)

5 Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ? Trình bày (giải thích

cho câu 4)

(T.bày)

7 Aên mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ? Hỏi

- GV dùng bảng phụ đã ghi bài

tập 2 lên bảng cho HS quan sát

và điền vào chỗ trống

- GV nhận xét sửa chữa bài

- HS quan sát, thực hiện

STT Kiểu câu Hành động nói được thực

hiện

Cách dùng

(2) Nghi vấn Bộc lộ cảm xúc Biểu lộ sự ngạc

nhiên

- GV cho HS 5’ để viết một đoạn

văn theo yêu cầu  - SGK của

phần II

- GV sửa bài cho HS

- Đọc, trao đổi và trình bày

- HS sửa chữa, ghi vào tập

Trang 8

Ôn tập lựa chọ TTT trong câu.

- GV yêu cầu HS đọc kỹ yêu cầu

BT1 và thực hiện

- GV nhận xét, tổng hợp, sửa

chữa

- Yêu cầu HS thực hiện bài tập 2

và 3 ở SGK

- GV nhận xét, sửa bài cho HS

- HS trao đổi, thực hiện

- HS trao đổi, thực hiện

- HS trao đổi, thực hiện

- HS quan sát, sửa và ghi bài

III LỰA CHỌN TTT TRONG CÂU.

 Tác dụng của TTT

- Giả sử: Kinh ngạc  mừng rỡ  về tâu vua

- Theo hành động trước-sau: Xuất hiện – thực hiện

- Theo trình tự diễn biến tâm trạng

 Tác dụng của TTT

a Tạo sự liên kết

b Nhấn mạnh (làm nổi bật) đề tài của câu nói

 Tính nhạc cao

a Có tính nhạc hơn vì:

- “Man mác” được đưa lên trước cụm từ “khúc nhạc đồng quê”  Nhấn mạnh

Hoạt động 3 : Củng cố - Dặn dị

 Củng cố :

 Dặn dị :

- Bài vừa học :

- Chuẩn bị bài mới :

- Bài sẽ trả bài :

 Hướng dẫn tự học :

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 9

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

E CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

1) Củng cố : Đã thực hiện trong luyện tập 2) Dặn dò :

- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại

- Soạn bài: Văn bản tường trình

+ Đọc các văn bản mẫu + Trả lời câu hỏi ở dưới văn bản + Rút ra kết luận

Trang 10

TIẾT : 127

TLV

I/ Mục tiêu:

- Hiểu những trường hợp cần viết văn bản tường trình

- Nắm được đặc điểm của văn bản tường trình

- Biết cách làm một văn bản tường trình đúng qui cách

- Nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm loại văn bản tường trình

II/ Kiến thức chuẩn:

Kiến thức :

- Hệ thống hĩa kiến thức về văn bản hành chính

- Mục đích, yêu cầu và quy cách làm một văn bản tường trình

Kĩ năng :

- Nhận diện và phân biệt văn bản tường trình với các văn bản hành chính khác

- Tái hiện lại một sự việc trong văn bản tường trình

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Nêu khái niệm về câu NV, TT và

đặt câu với 2 kiểu câu trên

Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

- Giới thiệu bài mới : GV dẫn học

sinh vào bài mới và ghimtựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hình thành khái niệm và đặc diểm

của văn bản tường trình.

- GV cho HS quan sát 2 văn bản mẫu

ở SGK

- Yêu cầu HS quan sát câu hỏi 1, 2, 3,

4 sau khi đã quan sát 2 văn bản mẫu

ở SGK

- GV giảng, chốt:

+ HS là người viết tường trình

+Viết cho người có trách nhiệm giải

quyết

+ Nhằm mục đích trình bày sự việc

- HS quan sát

- HS suy nghĩ, trao đổi và trình bày ý kiến:

I ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH.

1/ Tìm hiểu

- Hai em HS viết văn bản tường trình : 1 viết cho giáo viên dạy văn; 1 viết cho thầy Hiệu trưởng  trình bày sự việc để được xem xét – giải quyết

Trang 11

+ Nội dung văn bản là: Trình bày cho

ngươi có thẩm quyền hiểu được rõ 2

sự việc trên

+ Thể thức văn bản: Theo đúng quy

cách của loại văn bản tường trình

+ Người viết tường trình cần phải có

thái độ ttrung thực, khách quan rõ

ràng

+ Một số trường hợp cần viết văn bản

tường trình : Đi muộn, đánh nhau, …

+ Vậy theo em hiểu thế nào là văn

bản tường trình

- Thể thức theo đúng quy cách và quy định của văn bản tường trình

- Người viết phải : Trung thực, khách quan, chính xác

2/ Ghi nhớ 1 : SGK/136 mục  (1)

Tường trình là văn bản trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.

Hình thành cho HS hiểu biết những

tình huống cần viết tường trình.

- GV cho HS quan sát các tình huống

SGK Sau đó cho HS biết tình huống

nào nên viết tường trình

- GV kết luận: Tình huống a, b, là

phải làm tường trình Tình huống d

nếu là mất trộm vặt thì không cần

viết tường trình

- Hãy nêu thêm một tình huống cần

viết tường trình

+ Như vậy, người viết văn bản tường

trình phải thực hiện viết như thế nào ?

-HS đọc ghi nhớ 

- HS suy luận và trình bày

- HS quan sát, thảo luận và trình bày

II CÁCH LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH.

A Tình huống cần phải viết văn bản tường trình.

1 Tìm hiểu

-Tình huống : (a), (b) cần viết tường trình + (a) : Viết bản tường trình với Cô chủ nhiệm và ban giám hiệu trường + (b) : Viết cho cô giáo phụ trách phòng thí nghiệm

-Tình huống (c) và (d) không viết tường trình , vì: không trực tiếp chứng kiến

2 Ghi nhớ 2 SGK/136

mục  (2)

Người viết tường trình là người có liên quan đến sự việc, người nhận tường trình là cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết

Hình thành cho HS cách viết bản

tường trình.

- Cho HS quan sát 2 văn bản SGK và

B Cách làm văn bản tường trình.

1 Tìm hiểu

Trang 12

cho biết những phần chủ yếu của văn

bản

- GV chốt:

+ CHXHCNVN

+ Địa điểm, thời gian

+ Tên văn bản

+ Kính gởi

+Trình bày nội dung:

* Người viết

* Nội dung diễn biến

+ Người làm tường trình kí tên

GV yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ



- GV nhấn mạnh phần lưu ý

- HS suy suy nghĩ, trình bày

- HS quan sát và trình bày ý kiến

- HS ghi vào tập phần ghi nhớ

-HS ghi thể thức trong SGK (trang 135-136)

2 Ghi nhớ 3 SGK/136

mục  (3)

Văn bản tường trình phải tuân thủ thể thức và phài trình bày đầy đủ, chính xác thời gian, địa điểm, sự việc, họ tên những người liên quan cùng đề nghị của người viết ; có đầy đủ người gởi, người nhận, ngày tháng, địa chỉ thì mới có giá trị

Hoạt động 3 : Củng cố - Dặn dị

 Củng cố :

 Dặn dị :

- Bài vừa học :

- Chuẩn bị bài mới :

- Bài sẽ trả bài :

 Hướng dẫn tự học :

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w