Đọc bài tập 2b và làm tiếp HS thực hiện theo b Về nội dung, hai cầu đã vẽ ra hình ảnh bài thơ còn dang dở cho trọn yêu cầu của giáo viên mùa hè, thì hai câu tiếp theo phải nói đến vẹn t[r]
Trang 1NS: 29 /11/2010 TUẦN 18
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
= = = = == === =
I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Củng cố hệ thống kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình ngữ văn 8
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức đã học: Trường từ vựng, câu ghép, các dấu câu.
- Kết hợp các văn bản nhật dụng, cuộc sống xung quanh trong thực hành
2/ Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề kiểm tra
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn cĩ nội dung gắn liền thực tế cuộc sống thường nhật
- Thực hành, thơng qua đoạn văn thể hiện được các nội dung cơ bản phần kiến thức tiếng Việt
đã học
- Tự nhận xét, rút ra kinh nghiệm cho bản thân ở các bài kiểm tra lần sau tốt hơn
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
1/ Ổn định: Kiểm tra sĩ số, đồng phục.
2/ Kiểm tra:Gọi một vài học sinh nhắc lại kiến thức phần Tiếng Việt đã học.
3/ Bài mới: Phát bài và sửa bài kiểm tra.
a) Giáo viên ghi lại đề lên bảng, gọi học sinh nêu yêu cầu và trình bày đáp án mình đã làm Câu 1: Viết đoạn văn ngắn cĩ ít nhất năm từ cùng trường từ vựng “trường học”.(dùng thước gạch
dưới các từ thuộc trường từ vựng “trường hoc”) (3 điểm)
Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn cĩ sử dụng ít nhất hai câu ghép với đề tài: Thay đổi thĩi quen sử
dụng bao bì ni lơng (dùng thước gạch dưới câu ghép đĩ) Cho biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đĩ (4 điểm)
Câu 3: Viết đoạn văn thuyết minh ngắn cĩ dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
Giải thích cơng dụng của các loại dấu câu này trong đoạn văn đĩ.(3 điểm)
b) Giáo viên nhận xét và cung cấp đáp án ghi trên bảng phụ:
Đáp án:
Câu 1: Ngơi trường thân yêu của em nằm cạnh sơng Hồng, phong cảnh thật là tươi đẹp Giĩ từ
sơng Hồng thổi vào các phịng học thống đãng, mát mẽ Cứ hơm nào cĩ giờ địa lí là em lại bất giác nhìn ra phía con sơng đỏ nặng phù sa và thả hồn theo trí tưởng tượng của mình Thầy giáo dạy mơn địa lí của em kể rằng ngày xưa cả thành phố Hà Nội này đều là bãi cát sơng Hồng cịn hồ Tây chính là một phần sĩt lại của sơng Hồng Em vơ cùng thích thú lắng nghe những lời thầy giảng về nguồn gốc của con sơng Hồng và càng thấy yêu quý ngơi trường, dịng sơng và quê hương của mình (mỗi từ đúng 0,5 điểm, trình bày mạch lạc 0,5 điểm)
Câu 2: Tuy bao bì ni lơng cĩ vẻ rất tiện lợi cho việc gĩi đựng hàng hĩa, thực phẩm, nhưng tác hại
của nĩ đối với mơi trường khơng phải là nhỏ (1) Hằng ngày, người ta đựng thức ăn vào túi ni lơng
mà khơng hề biết rằng mình đang bị nhiễm độc từ từ (2) Nếu khơng cĩ biện pháp ngăn chặn thì hậu quả thật khĩ lường (3) Những bãi rác, sơng hồ, gĩc ruộng, ven làng… ngập đầy túi ni lơng và khơng cĩ cách nào dọn sạch được (4) Nếu đốt thì cịn nguy hiểm hơn (5) Cả một vùng dân cư sẽ hít phải thứ khí độc thải ra từ những đám khĩi đen kịt rồi từ đĩ sinh ra bao nhiêu thứ bệnh lạ, rất khĩ chữa (6) (2 điểm)
Trang 2Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu ghép trên (2 điểm):
- (1) là quan hệ tương phản
- (2) là quan hệ tương phản
- (3) là quan hệ điều kiện
- (4) là quan hệ bổ sung
- (5) là quan hệ điều kiện
- (6) là quan hệ nối tiếp
Câu 3: Trước mặt các bạn là hồ hoàn kiếm, một danh thắng nổi tiếng của thủ đô Hà Nội, nơi khơi
nguồn cho truyền thuyết “ Vua Lê trả gươm thần” Hồ hoàn kiếm đẹp không chỉ vì có Tháp Rùa, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn; mà còn đẹp bởi những hàng cây sum sê rũ bóng xuống mặt hồ Với một không gian có đủ trời xanh, nước xanh, cây xanh, lại nằm ở giữa một thành phố lớn như thế này thì hồ Hoàn Kiếm quả là quý hiếm Rất nhiều du khách khi đứng ngắm hồ Hoàn Kiếm đều phải trầm trồ: “Tuyệt vời” GS Hà Đình Đức ( người chuyên nghiên cứu về loài rùa lớn ở hồ Hoàn kiếm) bảo:
- Du khách nào có dịp may mắn được nhìn thấy rùa nỗi lên là vừa xuýt xoa tỏ ý thú vị, vùa vội vàng giơ máy ảnh lên chụp lia lịa! (1,5 điểm)
* Giải thích công dụng các dấu câu: (1,5 điểm)
- “ Vua Lê trả gươm thần”: Đánh dấu tên tác phẩm
- “Tuyệt vời”: Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
- Dấu hai chấm sau từ trầm trồ: Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp
- ( người chuyên nghiên cứu về loài rùa lớn ở hồ Hoàn kiếm): dùng để chú thích, bổ sung thêm
- Dấu hai chấm sau từ bảo: Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại
c) Đánh giá ưu – khuyết điểm:
- Ưu điểm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
- Khuyết điểm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3d) Phương hướng khắc phục:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT GIỎI KHÁ TRUNG BÌNH YẾU KÉM LỚP TỔNG SỐ HS S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng % 8/1 8/2 8/3 Tổng cộng
Trang 4NS: 01 /12/2010 TUẦN 19
Văn bản:
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN:
LÀM THƠ BẢY CHỮ
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nhận dạng và bước đầu biết cách làm thơ bảy chữ
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Những yêu cầu tối thiểu khi làm thơ bảy chữ
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết thơ bảy chữ
- Đặt câu thơ bảy chữ với các yêu cầu đối, nhịp, vần,…
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG LƯU BẢNG
Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ: Muốn
làm thằng Cuội và cho biết
nội dung chính của bài thơ?
3 Bài mới:
HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Kiểm tra phần học sinh chuẩn bị ở nhà
? Giới thiệu đôi nét về đặc
điểm thể thơ bảy chữ?
? Xem lại bài thuyết minh vể
thể thơ đã học ở tuần 16 tiết
61?
? Đọc và thực hiện yêu cầu số
3 trang 165, SGK?
? Sưu tầm thơ bảy chữ và
chép vào tập?
? Tập làm trước một bài thơ
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo
I- CHUẨN BỊ Ở NHÀ:
1/ Khái niệm và phạm vi luyện tập:
Thơ bảy chữ là hình thức thơ lấy câu thơ bảy chữ cổ thể, thơ Đường luật tám câu bảy chữ
và bốn câu bãy chữ (tứ tuyệt), thơ hiện đại nhiều khổ với câu thơ bảy chữ,…
Phạm vi luyện tập ở đây là thơ bốn câu bảy chữ (tứ tuyệt hay một khổ bốn câu làm theo đúng luật thơ Đường trong các thể thơ khác), giới hạn ở cách ngắt nhịp, gieo đúng vần, đúng luật bằng trắc giữa các câu
2/ Xem lại bài thuyết minh thể thơ đã học
ở tuần 16 tiết 61.
3/ Đọc và nhận xét thể thơ theo SGK 4/ Sưu tầm thơ bảy chữ, chép vào tập 5/ Tập làm thơ bốn câu bảy chữ.
Trang 5bốn câu bảy chữ Không được
chép bài có sẵn của người
khác?
yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh hoạt động trên lớp
? Hãy đọc, gạch nhịp và chỉ ra
các tiếng gieo vần cũng như
mối quan hệ bằng trắc của hai
câu thơ kề nhau trong bài
chiều của Đoàn Văn Cừ?
? Bài thơ của Đoàn Văn Cừ
chép sai, hãy chỉ ra chỗ sai,
nói lí do và thử tìm cách sửa
lại cho đúng?
Hết tiết 70 chuyển sang tiết
71 Tập làm thơ bảy chữ.
? Đọc yêu cầu bài tập 2a và
làm tiếp hai câu còn thiếu?
? Đọc bài tập 2b và làm tiếp
bài thơ còn dang dở cho trọn
vẹn theo ý của mình?
HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
II- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : 1/ Nhận diện thể thơ:
- Câu thơ bảy chữ:
+ Nhịp 4/3 hoặc 3/4
+ Vần: bằng hoặc trắc
+ Vị trí gieo vần: Tiếng cuối câu 2,4 và có khi tiềng cuối của câu 1
- Luật bằng trắc theo hai mô hình sau:
a) B B T T T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
B B T T T B B b) T T B B T T B
B B T T T B B
B B T T B T T
T T B B T B B
- Bài thơ Tối của Đoàn Văn Cừ chép sai hai
chỗ:sau ngọn đèn mờ không có dấu phẩy,
vốn là ánh xanh lè chép thành ánh xanh
xanh, chữ xanh sai vần Cần sửa lại: Bỏ dấu
phẩy, Sửa chữ xanh thành một chữ hiệp vần với chữ che ở trên ( vàng khè, bóng đem
mờ tỏ bóng đêm nhòe, bóng trăng nhòe, ánh trăng loe)
2/ Tập làm thơ:
a) - Tôi thấy người ta có bảo rằng:
Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng!
Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng cuội Tôi gớm gan cho cái chị Hằng
- Nhấn mạnh tới việc nói dối khiến thằng Cuội lên cung trăng, bị người chê cười: Đáng cho cái tội quân lừa dối Già khấc nhân gian vẫn gọi thằng
- Chế giễu chú Cuội cô đơn trên mặt trăng chỉ có đá với bụi:
Cung trăng chỉ còn đất cùng đá Hít bụi suốt ngày đã sướng chăng
- Hoặc lo cho chị Hằng:
Cõi trần ai cũng chường mặt nó Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng b) Về nội dung, hai cầu đã vẽ ra hình ảnh mùa hè, thì hai câu tiếp theo phải nói đến chuyện mùa hè, chuyện nghỉ hè, chia tay
Trang 6? Mời một vài em đọc bài thơ
bốn câu bảy chữ đã làm ở nhà
để cả lớp bình?
? Trình bày những bài thơ sưu
tầm được lên bảng?
HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
bạn, dặn dò bạn, hẹn hò năm sau,
Có thể viết: Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi Thoảng hương lúa chín gió đồng quê c) Nhận xét, giúp các em làm thơ tốt hơn 3/ Một số bài thơ sưu tầm: TÌNH HOÀI Trời buồn làm gì trời rầu rầu Anh yêu em xong anh đi đâu? Lắng tiếng gió suối thấy tiếng khóc Một bụng một dạ một nặng nhọc Ảo tưởng chỉ để khổ để tủi Nghĩ mãi gỡ mãi lỗi vẫn lỗi Thương thay cho em căm thay anh Tình hoài càng ngày càng tầy đình (Lê Ta) DẠI KHÔN Làm người có dại mới nên khôn Chớ dại ngây si, chớ quá khôn Khôn được ích mình đừng nên dại Dại thì giữ phận chớ tranh khôn Khôn mà hiểm độc thì khôn dại Dại vốn hiền lành ấy dại khôn Chớ cậy rằng khôn khinh kẻ dại Gặp thời dại cũng hóa nên khôn Nguyễn Bỉnh Khiêm 4/ Hướng dẫn tự học: - Tiếp tục sưu tầm thêm một số bài thơ bảy chữ - Tập làm bài thơ bảy chữ không giới hạn số câu nói về trường lớp, bạn bè - Xem kỉ lại các nội dung đã ôn tập để chuẩn bị thi học kì I DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG