1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 8 tuần 3

9 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 95,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Ông được coi là nhà văn của nông dân, chuyên viết về nông dân với những tác phẩm đặc biệt thành công, trong đó phải kể đến tác phẩm “Tắt đèn”.. Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày k

Trang 1

Tiết thứ: 9, 10

Văn bản

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích tác phẩm “Tắt đèn”) - Ngô Tất Tố

I Mục tiêu

Giúp h/sinh:

1 Kiến thức- Hiểu được hiện thực đời sống con người và xã hội Việt Nam trước CMT8: hoàn

cảnh túng quẫn của người nông dân lương thiện; vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ

2 Kỉ năng- Cảm nhận được nghệ thuật xây dựng tình huống; xây dựng tính cách nhân vật

sinh động, tài tình của tác giả Ngô Tất Tố

3 Thái độ- Thấy được tác giả đã kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tác phẩm “Tắt đèn”

2 Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hướng h/s chú ý chú thích (*)

SGK, trang 31

H: Giới thiệu đôi nét về tác giả

Ngô Tất Tố?

-> Giới thiệu ảnh chân dung

của nhà văn Ngô Tất Tố

=> Ông được coi là nhà văn của

nông dân, chuyên viết về nông

dân với những tác phẩm đặc biệt

thành công, trong đó phải kể đến

tác phẩm “Tắt đèn”

H: Xác định xuất xứ của đoạn

trích?

Gv hướng dẫn đọc văn bản (có

sự phân vai)

-> quan sát các nội dung được trình bày

-> trình bày: năm sinh, năm mất, quê, xuất thân, danh hiệu đạt được, tác phẩm chính

-> cảm nhận về tác giả

-> nêu vị trí của văn bản trong tác phẩm

I Giới thiệu: (sgk)

1 Tác giả:

Ngô Tất Tố (1893 -1954), quê làng Lộc Hà, Từ Sơn, Bắc Ninh (nay thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội)

- Xuất thân là nhà nho gốc nông dân, học giả uyên bác, nhà báo nổi tiếng, nhà văn hiện thực xuất sắc trước CMT8

- Được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh

về văn học nghệ thuật (1996)

Trang 2

Gv đọc mẫu, gọi h/s trình bày

tiếp

Gọi h/s nhận xét cách đọc của

bạn

Gv uốn nắn, sửa chữa

Yêu cầu h/s trình bày tóm tắt

văn bản

H: Khi bọn tay sai xông vào nhà,

tình thế gia đình chị Dậu như thế

nào?

(Hết tiết 1)

H: Hãy nêu nhận xét về tình

cảnh trên?

Hướng h/s chú ý đoạn “Anh

Dậu” hết: thái độ, lời nói, hành

động của tên cai lệ

H: Cho biết tên cai lệ có hành

động và thái độ như thế nào khi

bước vào nhà chị Dậu?

H: Hắn có thái độ gì khi chị Dậu

xin khất thuế?

H: Em có nhận xét gì về nhân

vật này?

* Chuyển ý:

Chia nhóm và nhiệm vụ cho

mỗi nhóm:

N1: Khi chồng bị đánh kiệt sức,

chị đã làm gì?

Khi bọn tay sai định trói chồng

mình, chị có thái độ ra sao?

N2: Nhận xét về vai trò là người

vợ của chị Dậu?

N3: Chị đã xưng hô với bọn tay

H/s đọc phân vai văn bản

-> trình bày ý kiến, đưa ra cách đọc hợp lý

-> nêu nội dung tóm lược đoạn trích

-> nhà không còn tiền nộp sưu, chồng bị bệnh + hành

hạ, chị phải bảo vệ chồng

-> chị đã bán đi đứa con và của cải nhưng vẫn không

đủ tiền nộp cho cả em chồng đã chết

-> gia cảnh vô cùng nguy ngập

-> quan sát văn bản

-> hành động: sầm sập tiến vào -> thái độ: quát nạt, hầm hè, hung tợn

-> nói: ra lệnh

-> át giọng, quát tháo, chửi mắng

-> độc ác, vô nhân đạo, hung dữ

Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày kết quả, nhận xét bài làm của nhóm bạn, rút ra nội dung bài học

(-> nấu cháo, dỗ dành, ngồi xem chồng ăn)

-> một mình đứng ra bảo

- Tác phẩm chính: Tắt đèn (1939); Lều chõng (1940); Việc làng (1940)

2 Văn bản:

Trích từ chương 18 của tiểu thuyết “Tắt đèn”

II Tìm hiểu văn bản:

1 Tình thế gia đình chị Dậu:

- Quan sắp về tận làng đốc thuế

- Bọn tay sai đánh trói người thiếu sưu

- Chị phải bán con, chó và khoai vẫn không đủ tiền nộp thuế

- Chồng chị đau ốm, bị hành hạ

- Chị phải đối mặt với tình thế trên

=> Hoàn cảnh gia đình hết sức nguy ngập

2 Nhân vật cai lệ:

- Hùng hổ xô vào nhà chị Dậu với roi song, tay thước, dây thừng

- Trợn mắt, giật phắt dây thừng, bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến định trói anh Dậu, tát vào mặt chị Dậu, đánh bốp

- Giọng điệu: quát, thét, hầm hè

=> là kẻ hung bạo như dã thú

Trang 3

sai như thế nào?

H: Chị có hành động gì khi

chồng và mình bị đánh?

N4: Chị quan niệm như thế nào

về việc chống trả lại bọn tay sai?

Qua đó hãy nêu nhận xét về

nhân vật?

(gợi ý cho h/sinh)

H: Việc thay đổi cách xưng hô

của nhân vật trong đoạn trích

nhằm mục đích gì?

-> nghệ thuật xây dựng nhân

vật của tác giả

H: Em có nhận xét gì về nhân

vật trong đoạn trích?

Hướng dẫn h/s ghi nhớ

vệ gia đình

-> rất mực yêu thương chồng con

-> lúc đầu: lễ phép; dạ;

con ông > tôi ông, bà -mày

-> đấu lí và đấu lực với bọn nhà quan

-> lòng thương chồng;

tinh thần phản kháng mạnh mẽ

-> quan niệm: thà ngồi tù chứ không chịu nhục

=> Người phụ nữ nông thôn Việt Nam hiền lành, nhẫn nhịn và cương nghị, thẳng thắn

-> làm bộc lộ phẩm chất nhẫn nại nhưng cương nghị của chị Dậu

-> nêu ý kiến

3 Nhân vật chị Dậu:

a Đối với chồng:

- Luôn quan tâm, chăm sóc chồng

- Một mình đứng ra bảo vệ gia đình

=> là người vợ hiền, yêu thương chồng hết mực

b Đối với bọn tay sai:

- Lúc đầu: hạ mình van xin, xưng con - ông

- Thấy chồng sắp bị đánh: chị xám mặt, đỡ tay cai lệ; xưng cháu - ông

- Bị đánh bất ngờ, chị liều mạng cự lại, xưng: tôi -ông; nói lí lẽ

- Cai lệ làm tới; chị cảnh báo: “Mày bà cho mày xem.” và đánh hắn

- Chị quan niệm “thà ngồi

tù chứ không chịu nhục”

=> Đây là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ lao động Việt Nam hiền dịu, vị tha, nhẫn nại nhưng tiềm tàng một tinh thần phản kháng mạnh mẽ

4 Nghệ thuật:

- Khắc họa đậm nét tính cách nhân vật

- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động và hợp lí

Trang 4

- Ngôn từ đối thoại và ngôn ngữ miêu tả đặc sắc

III Tổng kết:Ghi nhớ: sgk

4 Củng cố:

- Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại

- Cho h/s nhập vai và diễn tại lớp (lược bỏ các tình huống lời dẫn)

5 Hướng dn cho hs tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà

- Học bài, tóm tắt văn bản

- Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”.

IV.Rút kinh nghiệm:

Tiết thứ: 11

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu :

Giúp h/sinh:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là đoạn văn Biết triển khai ý trong đoạn văn.

2 Kĩ năng : Hs biết vận dụng các phương pháp liên kết vào viết văn

3 Thái đô: Yêu thích hoc văn, vân dụng vào trong quá trình nói và viết

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ

2 Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu bố cục của văn bản và nhiệm vụ của từng phần?

3 Bài mới:

Gọi h/s đọc văn bản SGK, trang

34

H: Xác định chủ đề của văn bản?

-> đọc “Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn”

-> tác giả Ngô Tất Tố và

I Thế nào là đoạn văn:

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, ban

Trang 5

phần? Vì sao?

-> gọi 1 phần trên là 1 đoạn văn

H: Đoạn văn có đặc điểm gì?

(gợi ý: Đoạn văn có hình thức

như thế nào?; Đoạn 1 thể hiện ý

gì? Đoạn 1 có mấy câu?)

Hướng h/s xem lại đoạn 1 trong

văn bản

H: Tìm từ đồng nghĩa với từ Ngô

Tất Tố trong đoạn văn trên?

H: Những từ này có mối quan hệ

như thế nào với chủ đề của văn

bản và ý chính của đoạn?

-> từ ngữ chủ đề

Hướng h/s quan sát đoạn văn 2

trong văn b trên

H: Ý chính của đoạn văn là gì?

H: Câu nào trong đoạn thể hiện

khái quát ý trên?

Gv treo bảng phụ câu 1 của đoạn

văn

H: Phân tích cấu trúc cú pháp của

đoạn văn?

-> câu 1 là câu chủ đề của đoạn

H: Câu chủ đề của đoạn văn có

đặc điểm gì?

-> đặc điểm câu chủ đề

H: Các câu còn lại có vai trò gì

trong đoạn ?

-> trình bày theo lối diễn dịch

Hướng h/s quan sát đoạn 1

H: Đoạn văn này có câu nào là

câu chủ đề không?

-> trình bày nội dung: song

hành

-> 2 phần, mỗi phần thể hiện 1 nội dung

-> nêu ý kiến về đặc điểm của đoạn văn

-> nêu đặc điểm hình thức:

Đ1: trình bày về tác giả Ngô Tất Tố

Đ1: gồm 5 câu

-> quan sát

-> học giả, nhà nho, nhà văn, nhà báo

-> thể hiện chủ đề: tác giả Ngô Tất Tố

-> rút ra kết luận

-> xem lại đ/văn 2

-> đánh giá những mặt đạt

ưu thế trong tác phẩm Tắt đèn

-> câu 1

-> quan sát

-> Chủ ngữ: Tắt đèn

Vị ngữ: là NTT

-> nêu nhận xét của mình

-> làm rõ ý ở câu 1

đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh

- Đoạn văn thường do nhiều câu văn tạo thành

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề:

Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ

từ, đại từ, từ đồng nghĩa ) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt.

2 Câu chủ đề:

Câu chủ đề mang nội dung khái quát lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai phần chính: chủ ngữ - vị ngữ và đứng ở đầu/cuối đoạn văn.

3 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn:

Các câu trong đoạn văn

có nhiệm vụ triển khai và

Trang 6

Gọi h/s đọc đoạn văn 2b, trang

35

H: Xác định câu chủ đề của đoạn

văn?

-> phép quy nạp

Gọi h/s đọc bài tập 1:

Gv dán bài tập lên bảng để giải

quyết bài tập

-> xem lại -> không, vì các ý các câu trong đoạn đều như nhau (về ngữ pháp)

-> đọc theo yêu cầu

-> câu cuối: Như vậy tế bào

-> đọc văn bản và yêu cầu bài tập

-> 4 nhóm thảo luận và thống nhất kết quả, giơ bảng

làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép: diễn dịch, song hành, quy nạp

III Luyện tập:

Bài tập 1: Văn ản “Ai

nhầm”:

- Thể hiện: 2 ý

- Ý1: đoạn 1 (hoàn cảnh bài văn tế)

- Ý2: đoạn 2 (văn tế trong

lễ tang)

Bài tập 2: Phân tích cách

trình bày của các đoạn văn

(Bảng từ bài tập)

a

b

c

câu 1 không có không có

diễn dịch song hành song hành

tình cảm của Trần Đăng Khoa cảnh sau mưa

tác giả Nguyên Hồng

4 Củng cố:

- Hướng dẫn h/s làm bài tập 3, 4 - SGK, trang 37

5 Hướng dẩn cho hs tự học ,làm bài tập và soạn bài mới ở nhà

- Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1”.

IV Rút kinh nghiệm

Tiết thứ: 12

Trang 7

I Mục tiêu

Giúp h/sinh:

1 Kiến thức Hiểu thế nào là từ tượng hình và từ tượng thanh.

2 Kí năng Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn bản.

3 Thái độ : Thich vận dung vào thực tiển

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ

2 Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Cho hs làm bài tập 1,4,5

3 Bài mới:

(Dựa trên mục tiêu của bài học để dẫn vào bài).

Hướng h/s chú ý vào đoạn

văn mục I - SGK, trang 49

Gọi h/s đọc ngữ liệu

Chia h/s ra 2 nhóm, thi tìm từ

theo yêu cầu:

N1: Từ in đậm gợi tả hình

ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự

vật

N2: Từ in đậm mô phỏng âm

thanh của thiên nhiên và con

người

-> Đó là các từ tượng hình

(N1) và từ tượng thanh (N2)

H: Thế nào là từ tượng hình

và từ tượng thanh?

-> đặc điểm của các từ

H: Những từ trên nếu không

có trong đoạn văn thì đoạn

-> quan sát

-> đọc đoạn trích theo yêu cầu

-> cả đội bàn nhau và lần lượt lên tìm từ:

N1: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc

N2: hu hu, ư ử

-> phát biểu theo ý kiến

và suy nghĩ đã hiểu

-> không giúp người đọc

I Đặc điểm và công dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh:

1 Đặc điểm:

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

- Tự tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên

và con người

2 Công dụng:

Từ tượng thanh, từ tượng hình gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn tự sự, văn miêu tả

II Luyện tập:

Trang 8

văn sẽ như thế nào?

H: Nêu tác dụng của từ tượng

thanh và từ tượng hình?

Gọi h/c đọc lại bài thơ

“Lượm”, yêu cầu h/s xác định

từ tượng thanh và từ tượng

hình có trong bài thơ đó

H: Những từ trên có vai trò

gì trong bài thơ?

Chia lớp ra 4 nhóm, hoạt

động trong (5’) với nhiệm vụ:

N1: bt1; N2: bt2; N3: bt3; N4: bt4.

Cuối giờ hoạt động, yêu cầu

các nhóm trình bày kết quả

trong bảng phụ và dán lên

bảng?

Gọi h/s khác nhận xét bài

làm nhóm bạn

Gv uốn nắn, sửa chữa bài

làm của h/sinh

hình dung ra được hình ảnh, trạng thái, âm thanh cụ thể của sự vật

-> nêu ý kiến

-> h/s đọc và xác định theo yêu cầu của giáo viên

-> tạo nên sự tinh nghịch,

dễ thương của chú bé

-> hoạt động nhóm theo hướng dẫn của giáo viên

-> cử đại diện trình bày kết quả

-> nhận xét bài làm nhóm bạn

Bài tập 1: Tìm từ tượng

thanh và từ tượng hình: soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo

Bài tập 2: Tìm 5 từ tượng

hình gợi tả dáng đi của con người: lò dò, khập khiễng, ngất ngưỡng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa

các từ tượng thanh tả tiếng cười?

- Cười “ha hả”: to, sảng khoái, đắc ý

- “Hì hì”: vừa phải, thích thú

- “Hô hố”: to, vô ý, thô lỗ

- “Hơ hớ”: to, hơi vô duyên

Bài tập 4: Đặt câu với từ

tượng hình và từ tượng thanh

- Ngoài trời đã lắc rắc những hạt mưa

- Trên cây đào trước ngõ đã lấm tấm mấy nụ hoa báo hiệu mùa xuân sang

- Hạnh rãi lúa, đàn vịt bầu lạch bạch chạy tới ăn

- Giọng nói bạn ấy ồm ồm như con trai

4 Củng cố:

H: Từ tượng thanh, từ tượng hình có công dụng gì?

5.Hướng dẩn hs tự học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới ở nhà

- Học bài

Trang 9

- Chuẩn bị bài: “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”.

IV Rút kinh nghiệm

Ký duyệt T3: 31/8/2015

TT

LÊ THỊ GÁI

Ngày đăng: 31/08/2017, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w