1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 18

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp HS nhận ra ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình về các phương châm hội thoại, các biện pháp tu từ, câu,… nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm văn học hiện đại… - Có ý thức s[r]

Trang 1

Tuần: 18

Tiết : 81, 82, 83 CỐ HƯƠNG

Lỗ Tấn

I Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới,

xã hội mới.

- Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm "Cố hương", việc sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật so

sánh và đối chiếu, việc kết hợp nhuần nhuyễn nhiều phương thức biểu đạt trong tác phẩm.

- Giáo dục HS lịng yêu quê hương, biết liên hệ mơi trường xã hội và sự thay đổi của con người.

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích nhân vật, cảm thụ nghệ thuật so sánh, đối chiếu

II.Chuẩn bị:

- GV: chân dung nhà văn, bảng phụ trò chơi giải ô chữ

- HS: Soạn bài (trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài SGK)

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần soạn bài của HS.

2 Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1:

Em hiểu gì về tác giả Lỗ Tấn?

* Hoạt động 2:

Hướng dẫn đọc, tóm tắt, bố cục của bài {( Truyện được chia

làm mấy phần lớn?) Theo hành trình chuyến về quê của tác

giả} Nêu ý từng phần.

* Hoạt động 3:

Trong truyện nhân vật nào là chính? Vì sao?

Biện pháp nghệ thuật nào đã làm nổi bật sự thay đổi của

nhân vật Nhuận Thổ?( Tả qua đối chiếu, miêu tả)

? Cảnh vật và con người quê hương qua cái nhìn của nhân vật

Tôi hiện tại và trong quá khứ như thế nào?

* Hoạt động 4: Phân tích nhân vật Nhuận Thổ.

Hình ảnh Nhuận Thổ xuất hiện trước mặt tôi so

với 20 năm về trước khác nhau như thế nào?

Nghệ thuật đối chiếu nhằm làm nổi bật điều gì? (Cuộc đời

Nhuận Thổ sau 20 năm như thế nào?)

Nhuận Thổ lí giải cuộc sống của mình như thế nào?

Nhân vật thím Hai Dương và Nhuận Thổ có điểm gì giống

nhau?

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả + tác phẩm (SGK trang 216,217)

2 Đọc + chú thích

3 Bố cục: 3 phần

a.“Tôi không quản…đang làm ăn sinh sống” > “Tôi” trên đường về quê.

b.“Tinh mơ sáng hôm sau… sạch trơn như quét” > Những ngày” tôi” ở quê.

c Phần còn lại: “Tôi” trên đường xa quê.

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Cảnh vật và con người quê hương qua cái nhìn của nhân vật “tôi”:

a Cảnh vật:

- Hiện tại: xơ xác, tiêu điều, hoang vắng.

- Trong hồi ức: đẹp đẽ

b Hình ảnh Nhuận Thổ:

Hai mươi năm trước Hiện tại

- Cậu bé khỏe mạnh, nhanh nhẹn, trang phục đẹp đẽ, đeo vòng bạc

-Hiểu biết nhiều (kể chuyện bắt tra…)

- Nói chuyện tự nhiên ,vô

 Nhuận Thổ đẹp đẽ, đầy sức sống

- Già nua, thô kệch, ăn mặc rách rưới, nghèo khổ (mũ, áo,…)

- Nói chuyện thưa bẩm

 Một Nhuận Thổ tàn tạ, bần hèn > Cuộc đời xuống dốc, sa sút.

TIẾT 82

Trang 2

Hoạt động của GV- HS Nội dung

-Hiểu gì về xã hội Trung Quốc và tư tưởng nhà văn qua cái

nhìn về con người quê hương?

-Mối quan hệ giữa Nhuận Thổ và “tôi” biểu hiện điều gì ở

người nông dân?

-Hiểu gì về người nông dân Trung Quốc trong xã hội đó?

* Hoạt động 5: Phân tích nhân vật “tôi”.

? Những phương thức biểu đạt được dùng trong

tác phẩm?

? Chỉ ra những câu văn trực tiếp thể hiện suy nghĩ, cảm xúc

của nhận vật “tôi” trước cảnh người ở quê hương?

? Những ngày ở quê tác giả nhớ lại những chuyện gì? Gặp

những ai?

? Từ lời chào “Bẩm ông” của Nhuận Thổ, “Tôi” có tâm trạng

như thế nào?

* GV cho HS liên hệ: Mơi trường xã hội và sự thay đổi của

con người

? Nhận xét về bút pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn

trích này?(Hồi ức, đối chiếu)

? Cảm xúc khi rời quê của “tôi” biểu hiện như thế nào?

? Suy nghĩ như thế nào về hình ảnh con đường mà nhân vật

“tôi” muốn nói ở cuối truyện?(Quan hệ với toàn truyện?Ý

nghĩa?)

* Hoạt động 6:

GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ, làm việc theo nhóm(GV cho

học sinh đọc ghi nhớ)

* Hoạt động 7:

- Tổ chức luyện tập chung.

GV cho HS đọc câu hỏi.

- Tổ chức trị chơi: Giải ơ chữ, GV đưa ra câu hỏi liên quan

trong văn bản: Nhân vật, nghệ thuật

==> Phản ánh xã hội Trung Quốc sa sút về mọi mặt.

- Lên án các thế lực đã tạo nên thực trạng đáng buồn(trộm cắp, thuế, lính tráng, con đông,…).

- Những mặt tiêu cực nằm ngay trong tâm hồn, tính cách của người nông dân (gánh nặng tinh thần, mê tín, quan niệm đẳng cấp)

2 Những suy nghĩ, cảm xúc của “tôi”:

a Những ngày ở quê:

- Ngạc nhiên trước sự thay đổi của thím Hai Dương, Nhuận Thổ.

- Điếng người đi trước lời chào của Nhuận Thổ, cảm giác có bức tường ngăn cách.

- Than thở cho gia cảnh của Nhuận Thổ.

Buồn, đau xót trước sự sa sút của những người nông dân nơi quê hương.

b Khi rời quê:

- Lòng không chút lưu luyến, cảm thấy ngột ngạt, lẻ loi,bức bối, ảo não buồn đau thất vọng nhức nhối.

- Suy nghĩ về quê hương: Thế hệ trẻ phải sống một cuộc đời mới, cuộc đời tôi chưa từng sống.

- Hình ảnh con đường là biểu hiện một niềm tin vào sự đổi thay xã hội, tìm một đường đi mới cho người Trung Quốc trong những năm đầu thế kỉ XX.

III Tổng kết:

1 Nội dung:

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng diễn biến tâm lí nhân vật.

- Biện pháp đối chiếu, so sánh

IV.Luyện tập:

Chọn đoạn văn, học thuộc.

- Tìm những từ thích hợp trong tác phẩm điền theo bảng mẫu SGK/219.

- Trị chơi: Giải ơ chữ

4: Hướng dẫn học ở nhà:

- Tập kể lại diễn cảm câu chuyện.

- Nắm được đặc điểm nghệ thuật kể chuyện và ý nghĩa lớn lao trong tư tưởng của nhà văn.

- Chuẩn bị ôn tập: Kiểm tra HKI

-TIẾT 83

Lop6.net

Trang 3

Tuần: 18 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

Tiết: 84 (PHẦN TIẾNG VIỆT)

I Mục tiêu bài học:

- Tiếp tục giúp học sinh hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng, miền đất nước.

- Tích hợp với văn bản Làng, Chiếc lược ngà.

- Giáo dục HS ý thức sử dụng từ đại phương đúng hoàn cảnh giao tiếp.

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ có chứa từ địa phương

- HS: Đọc lại các văn bản Làng, Chiếc lược ngà và tìm từ địa phương

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập 2 trang 175

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ địa phương trong bài: Làng;

Chiếc lược ngà.

- Giao nhiệm vụ cho T1 tìm từ địa phương trong VB

Làng

T2 tìm từ địa phương trong VB Chiếc lược ngà.

T3: Con cá, chột nưa

Hát ghẹo Phú Thọ

T4: hát giặm Nghệ Tĩnh

* Hoạt động 2: viết đoạn văn sử dụng từ ngữ địa

phương em

I Tìm từ ngữ địa phương:

* Làng: khướt, cơ chừng, chơi sậm chơi sụi, sai sự mục đích

* Chiếc lược ngà: choi nhà chòi, vết thẹo, nói trổng, lui cui, lòi

tói, cái vá

* Con cá, chột nưa: (dưa chuột)

Năm sáu ngày mệt xỉu Thuốc làm khuây mấy điếu Vài ba hớp nước trong

Suy nghĩ truyện bao đồng (lan man)

* Hát ghẹo Phú thọ:

Bây giờ cơm roạn nước thôi

Tăm răng súc miệng, em ngồi hầu anh (roạn: xong, rồi; thôi: xong, rồi)

* Hát giặm Nghệ Tĩnh:

Liễu yếu, liễu lại khôn

Nụ hoa quế trên cơn ( con trai, cây) Đang đợi chờ sương cưởi (gánh, sương)

II Viết đoạn văn: (HS tự làm)

3 Hướng dẫn học ở nhà: Ôn tập Văn, Tiếng Việt chuẩn bị cho tiết trả bài: Văn, Tiếng Việt.

Trang 4

-Tuần 18

Tiết 85 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT- VĂN HỌC

I Mục tiêu bài học:

- Giúp HS nhận ra ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình về các phương châm hội thoại, các biện pháp tu từ,

câu,… nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm văn học hiện đại…

- Có ý thức sửa những sai sót trongbài kiểm tra và rút kinh nghiệm cho những bài kiểm tra sau

II Chuẩn bị:

- GV: bảng phụ ghi đáp án và lỗi sai của học sinh.

- HS: Xem lại nội dung các bài có liên quan đến bài viết

III Các hoạt động dạy –học

1 Nhận xét ưu- khuyết điểm:

A MÔN TIẾNG VIỆT:

a) Ưu điểm:

- Một số bài thể hiện được đúng yêu cầu của đề bài cả trắc nghiệm và tự luận

- Biết viết đọan hội thoại và phân tích được mối quan hệ trong đoạn hội thoại đó.

b) Khuyết điểm:

- Một số bài chưa biết trình bày một đoạn hội thoại, chưa phân tích được nét nổi bật của từ láy trong câu 3 (tự

luận)

- Chưa đặt được câu có sử dụng phép tu từ nhân hóa.

2 Chữa lỗi sai:

* Câu 3 tự luận:

- Nét nổi bậc của phép dùng từ

trong những câu thơ đó là: làm

cho câu văn củng như bài văn sinh

động, tạo được sự hấp dẫn và hai

hơn cho bài văn, sự hứng thú của

người đọc, không tạo ra sự nhàm

chán,rành mạch về câu cú, sức

thuyết phục và hiểu một cách sâu

sắt về cách diễn tả hình ảnh trong

bài

- sai chính tả

- diễn đạt

- chưa làm rõ nội dung và tác dụng của từ láy trong đoạn thơ

( Đáp án gợi ý- tiết 74)

- Từ láy “nao nao” “nho nhỏ” gợi

tả cảnh sắc lúc chị em Thúy Kiều

du xuân trở về…

- Từ láy “sè sè” “rầu rầu” gợi tả nấm mồ quá nhỏ bé, lẻ loi, đơn độc…

B MÔN VĂN HỌC:

1 Nhận xét ưu điểm:

Lop6.net

Trang 5

- Đa số bài viết nêu được điểm giống và khác nhau của người lính thời kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, viết thành đoạn văn rõ ràng, mạch lạc

- Nêu được nội dung, diễn biến tâm trạng ông Hai

2 Khuyết điểm:

- Một số bài chưa giải thích rõ tại sao trong tác phẩm Lặng lẽ Sa pa tác giả lại không đặt tên cho nhân vật anh

thanh niên

- Suy nghĩ về người lính trong bài thơ Đồng chí và bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính chưa bám vào nội

dung bài học mà viết lan man

3 Chữa lỗi:

- Gọi hs giải thích : Vì anh là người đại diện cho cả thế hệ thanh niên với tinh thần yêu nghề, say mê lao động học tập ở anh tính kiên trì, có tinh thần trách nhiệm, hiếu khách

- So sánh điểm giống và khác nhau về người lính trong hai bài thơ: Đáp án tiết * Ôn tập thơ và truyện hiện đại

- HS khác nhận xét, bổ sung.

IV Hướng dẫn học ở nhà:

- Ôn tập lại các tác phẩm văn học và Tiếng Việt đã học từ đầu năm đến giờ chuẩn bị thi học kì

- Chuẩn bị : - Tập làm thơ tám chữ (chủ đề tự chọn): chú ý số chữ trong dòng thơ, cách gieo vần…

- Tập làm thơ 8 chữ chủ đề môi trường

-Kí duyệt tuần 18 Ngày 21 tháng 12 năm 2009 Nguyễn Thị Hương

Trang 6

Tuần 19

Tiết : 86 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Nhận biết những ưu, nhựoc điểm trong bài TLV – Bài viết số3 Văn tự sự.

- Củng cố nâng cao kiến thức, kĩ năng làm văn tự sự, tự đánh bài viết vè kĩ năng xây dựng cốt truyện, nhân vật, ngơn ngữ nhân vật trong kẻ chuyện đời thường và trí tưởng tượng của học sinh.

II- Chuẩn bị:

- GV: Chấm bài, thống kê điểm.

- Thống kê những ưu điểm, hạn chế trong bài làm của HS.

III Hoạt động dạy – học

* Hoạt động 1(5’): Đọc lại đề, xác định thể loại, nội dung.

ĐỀ BÀI: Hãy kể về một lần em trĩt xem nhật kí của bạn.

- Thể loại: Tự sự

- Nội dung: Xem nhật kí riêng của bạn kể lại cho người khác nghe gây mất đồn kết, ân hận, xấu hổ…

* Hoạt động 2(8’)

- HS: trao đổi đáp án( dàn ý tiết 69,70)

- GV: nhận xét, bổ sung.

* Hoạt động 3:(10’) Trả bài, nhận xét ưu- khuyết điểm:

-Ưu điểm:

+ Đa số bài viết của học sinh cĩ bố cục 3 phần rõ ràng, biết tạo tình uống tự nhiên.

-+ Một số bài viết thể hiện đúng trình tự của diễn biến sự việc: từ sự việc khởi đầu mâu thuẫn phát triển cao

tràokết thúc.

-+ Một số bài viết cĩ kết hợp miêu tả, miêu tả nội tâm dằn vặt, day dứt, xấu hổ.

- Biết tạo ra lời thoại thân mật, lời độc thoại nội tâm.

- Rút ra được bài học cho bản thân sau sự việc xảy ra.

- Khuyết điểm:

+ Cịn một số bài viết cĩ bố cục chưa rõ ràng, chưa giới thiệu được xem nhật kí vào lúc nào, ở đâu, diễn ra như thế

nào…khơng thể hiện được nội dung, hình thức ghi trong nhật kí.

Ví dụ: Ngày…tháng…năm…(nội dung)

+ Bài viết thiếu cảm xúc, miêu tả nội tâm chưa sâu sắc… chưa biết xây dựng ngơn ngữ độc thoại, độc thoại nội tâm, lập luận…

* Hoạt động 4: Chữa lỗi sai

- … thấy quyển dở sanh sanh đỏ đỏ

lịe loẹt, bìa thì lại cưng cứng trơng

cũng ngồ ngộ hai hai trong hột

bàng…

- Vừa nhớ lời dại của cơ chớ cĩ mà

- chính tả

- diễn đạt

- chính tả

- dùng từ

- … thấy quyển vở màu xanh trong hộc bàn của bạn…

- Vừa nhớ lời dạy của thầy cơ xem thư tín, nhật kí của người khác khi chưa được người đĩ cho phép là vi phạm pháp luật và khơng tơn trọng người khác Nhưng vì tị mị muốn xem trong nhật kí bạn viết Lop6.net

Trang 7

xem nhật kí của người ta mà có ngày

đi tù, nhưng vì lòng quá tò mò chổi

dậy…

- diễn đạt những gì …

* Hoạt động 5: Đọc bài viết của học sinh.

- Chọn bài viế hay nhất.

- Đọc một vài bài chưa hay,còn mắc nhiều lỗi diễn đạt rút kinh nghiệm.

* Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà:

- Lưu ý khi làm bài văn tự sự cần kết hợp: miêu tả và miêu tả nội tâm, sử dụng lập luận, giới thiệu tình cảm, thái độ của mình trước sự việc và con người.

- Viết lại bài này theo dàn ý đã xây dựng ở trên lớp.

- Giờ sau trả bài kiểm tra tiếng Việt, kiểm tra thơ và truyện hiện đại

Trang 8

-Tuần 19 Ngày dạy:30/12

Tiết 87, 88 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ(Tiếp tiết 54)

I Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh :

- Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ

- Qua hoạt động làm thơ tám chữ, các em phát huy tinh thần sáng tạo hứng thú trong

học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca

- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

- GV: Chọn mẫu.Chuẩn bị cho các em những dữ kiện để các em trắc nghiệm khắc

sâu kiến thức

-HS: Tìm hiểu về thể thơ 8 chữ Chuẩún bị bài của mình để cho lớp nghe

IV Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc 1 bài thơ của em và nêu rõ chủ đề cách sáng tác thơ 8 chữ

2 Giới thiệu bài:

Đời sống tinh thần của con người rất phong phú nhưng có lẽ không thể thiếu được thơ và không thể quên

vai trò của thơ 8 chữ Nó là món ăn tinh thần trong khi ta vui buồn

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn luyện

thơ tám chữ Qua việc xem bảng phụ

bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

Tổ chức cho các em bình phẩm đánh

giá thơ của nhau.Từ đó chỉ ra nét thành

công và hạn chế của từng bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

luyện tập

Cho học sinh làm bài theo nhóm

Giáo viên chữa lại biểu dương một

số em có ý thức tốt Các em quan sát

những định hướng của GV để sáng tác

phù hợp Cho điểm động viên những bài

làm tốt

1 Thể hiện tài năng làm thơ 8 chữ:

a Học sinh quan sát bảng phụ trả lời câu hỏi

b Kết luận: Nhịp thơ 8 chữ rất linh hoạt nhịp nhàng nó phụ thuộc vào ý đồ sáng tác,mạch cảm xúc và bố cục tác phẩm

2 Luyện tập:

Bài 1 : Đọc thơ của mình cho lớp thưởng thức

Bài tập thêm : Làm một bài theo chủ đề tự chọn:

3 Củng cố – dặn dò :

- Củng cố: Nêu rõ vấn đề làm thế nào để có 1 bài thơ 8 chữ hoàn thiện?

- Dặn dò : Đọc thơ của mình cho gia đình nghe, tiếp tục sáng tác thơ 8 chữ

-Lop6.net

Trang 9

Tuần 19 Hướng dẫn đọc thêm

Tiết 89 NHỮNG ĐỨA TRẺ

Mác- xim Go- rơ - ki

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS rung cảm trước những tâm hồn tuổi thơ trong trắng, sống thiếu tình thương và hiểu rõ nghệ thuật kể chuyện cuả Go-rơ-ki trong đoạn trích tiểu thuyết tự thuật này

- Học sinh thấy được điểm khác của tiểu thuyết tự thuật với những truyện ngắn đã học

II Chuẩn bị:

- GV: Chân dung Mác- xim, bảng phụ làm bài tập

- HS: Đọc trước văn bản, chuẩn bị câu hỏi theo SGK

III Tiến trình bài dạy:

1/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

2/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

GV: Em hãy cho biết một số thơng tin về Mác-xim Gĩ-rơ-ki?

HS: Dựa vào chú thích trả lời

- Nhà văn Nga nổi tiếng

- Cuộc đời gian truân, tuổi thơ nhiều cay đắng,thiếu tình thương

- Vưà lao động vừa sáng tác

GV: Đoạn trích này được trích ra từ tác phẩm nào? Sáng tác vào thời

gian nào?

? Đoạn trích cĩ bố cục mấy phần?

+Từ đầu….cúi xuống:Tình bạn trong trắng.

+”Trời…nhà tao”:Tình bạn bị cấm đoán.

+Phần còn lại:Tình bạn tiếp diễn.

HĐ2:Tìm hiểu văn bản(ý1)

GV:So sánh hoàn cảnh cuả A li ô sa và ba đưá trẻ?

-HS trình bày trên bảng sự so sánh hoàn cảnh cuả A li ô sa và ba

đứa trẻbằng nhiều cách.

GV chọn cách trình bày chia 2 cột

GV:Từ hoàn cảnh trên, bọn trẻ có điểm gì giống và khác nhau?

-Giống:thiếu tình thương cuả bố mẹ.

-Khác:bọn chúng thuộc 2giai cấp khác nhau(A li ô sa giới lao

động,ba đứa trẻ giới quí tộc)

-A li ô sa cưú thằng bé em chúng.

-Chúng đều thiếu tình thương.

-Hồn nhiên trong sáng.

-Qua trò chuyện chúng hiểu nhau và để lại trong A li ô sa ấn tượng

sâu sắc.

I- Tìm hiểu chung :

1/ Tác giả:

2/ Tác phẩm:

-Trích chương IX trong “Thời thơ ấu”(1913-1914)

-Tiểu thuyết tự truyện dài 13 chương

3-Bố cục: 3phần

+Tình bạn trong trắng

+Tình bạn bị cấm đoán

+Tình bạn tiếp diễn

II-Đọc – hiểu văn bản:

1-Những đứa trẻ sống thiếu tình

thương:

* A li ô sa: Mất bố,ở với bà (người lao

động bình thường)

* Ba đứa trẻ: Mẹ mất, sống với bố và dì

ghẻ (quí tộc)

* A li ô sa cưú thằng béBọn trẻ quen nhau tình cờ

Cảnh ngộ giống nhauChơi thân với nhau

=>Tình bạn trong sáng hồn nhiên.

Trang 10

GV:Tại sao bọn trẻ lại chơi thân với nhau? Tình bạn cuả chúng như

thế nào? Tại sao nhà văn khắc ghi sâu sắc và cảm động như vậy?

GV chốt: ba đứa trẻ vàA li ô sa tuy cókhác nhau về giai cấp nhưng

cảnh ngộ khá giống nhau ,hiểu nhau và để lại tong A li ô sa một ấn

tượng sâu sắc khó quên nên mấy chục năm sau ông vẫn còn nhớ

như in và kể lại hết sức xúc động

TIẾT 2: HĐ2:Tìm hiểu văn bản(Ý2)

Những quan sát và nhận xét tinh tế.

(Thảo luận) Tìm những đoạn văn, câu văn thể hiện sự

quan sát tinh tế cuả A li ô sa về những đứa trẻ? Phân

tích cảm nhận, nhận xét bằng những câu văn giàu

hình ảnh so sánh cuả nhà văn?(GV phân công 2 nhóm

nhận xét cùng một hình ảnh).

- Bốn nhóm cùng thảo luận:

+ Hình ảnh “chúng ngồi sát vào nhau như những chú gàø con” cho

thấy Ali ô sa cảm thông với bạn nhỏ.

+ Hình ảnh “chúng lặng lẽ …vào nhà… như những con ngỗng con”

khiến A li ô sa cảm thấy tội nghiệp.

- Các nhóm nhận xét

HĐ3:

GV: Nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện cuả nhà văn

qua chi tiết liên quan đến những người mẹ, người bà

trong cổ tích?

HS: Tác giả kể lồng chuyện đời thường và chuyện cổ tích:

+Mẹ khác->dì ghẻ->độc ác

+Mẹ thật->Mẹ sẽ về->khát khao tình yêu thương cuả mẹ

+Bà nhân hậu kể chuyện cổ tích cho cháu nghe.

->Khát khao hạnh phúc gia đình.

GV chốt:Hình ảnh người mẹ và người bà trong cổ tích

hiện về xen vào câu chuyện cuả bọn trẻ khiến chúng

càng khát khao có được tình yêu thương cuả gia đình

đặc biệt là bà và mẹ Cách kể như thế làm cho câu

chuyện giàu chất thơ, đậm đà màu sắc cổ tích.

HS đọc ghi nhớ, ghi bài

2-Những quan sát và nhận xét tinh tế cuả Ali ô sa:

-“Chúng ngồi sát vào nhau như những chú gà con”

So sánh, liên tưởng

=>Sự cảm thông cuả Aliôsa với nỗi bất hạnh cuả bạn nhỏ

-“Chúng lặng lẽ …vào nhà…như những con ngỗng con”

So sánh =>Hiểu dáng dấp và thế

giới nội tâm cuảbọn trẻ.

3 Chuyện đời thường và truyện cổ tích:

- Kể lồng vào nhau, gợi liên tưởng : + Mẹ khác  dì ghẻ độc ác

+ Mẹ thậtmẹ sẽ về  khát khao tình yêu thương cuả mẹ + Người bà nhân hậu kể chuyện cổ tích

Hoài niệm những ngày sống tươi đẹp

==> Yếu tố cổ tích làm cho truyện đầy chất thơ  Khát khao tình yêu thương, hạnh phúc gia đình của trẻ thơ

* Ghi nhớ(sgk)

3 Củng cố, luyện tập và dặn dò.

- GV cho bài tập :Em hãy viết đoạn văn nói đến tình cảm kính yêu cha mẹ,ông bà cuả mình

Chia văn bản thành bố cục 3phần , hs đặt tên cho mỗi đoạn

-HS:Làm bài tập, nhận xét bài làm cuả nhóm khác:

Học bài kĩ chuẩn bị kiểm traHKI.

-Lop6.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:46

w