1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ Văn 9

247 2,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 247
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài - Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản.. MỘT SỐ BPNT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH Nhắc lại những hiểu b

Trang 1

Ngày 15 tháng 8 năm 2012

Tiết 1+2 : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

I Mục tiêu bài dạy:

- Kính trọng và biết ơn đối với công lao của Người

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đa ra vấn đề chính của văn bản

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phơng tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập, ảnh Bác

Hs soạn bài, chuẩn bị bài

2 Phơng pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ôn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: Dẫn vào bài mới.

ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản

“Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác

Hoạt động của GV - Học sinh Nội dung cần đạt

? VB thuộc loại VB nào? đề cập đến vấn đề gì?

- HS suy nghĩ độc lập dựa vào VB

? VB có thể chia làm mấy phần?

ND chính của từng phần?

* Phần 1 : Từ đầu  rất hiện đại :

HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân

loại

*Phần 2: tiếp ”hạ tắm ao’ : Những nét đẹp

trong lối sống của HCM

*Phần 3: còn lại: ý nghĩa phong cách HCM

- Sau khi HS trả lời GV sử dụng bảng phụ ghi bố

cục để kết luận

Hoạt Động 2

- HS đọc phần 1 :

? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với

HCM trong hoàn cảnh nào ?

1 HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy truân chuyên, Người tiếp xúc với văn hoa nhiều nước

+ Ghé lại nhiều hải cảng+ Thăm các nước Á Phi

Trang 2

- GV: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu

nước 1911, Người ra nước ngoài Bác đã trải

hơn 10 năm lao động cực nhọc, đói rét, làm phụ

bếp, quét tuyết, đốt than, làm thợ ảnh miễn sao

sống được để làm CM Người đã sang Pháp

vòng quanh châu Phi, sang Anh, châu Mỹ, nhiều

nước châu Âu…

? Người đã làm ntn để tiếp thu tinh hoa văn hoá

nhân loại?

- HS thảo luận và trả lời

- Như vậy Chìa khoá để mở ra tri thức văn hoá

nhân loại đó là gì?

-HS: Nắm vững phương tiện giao tiếp, học hỏi

trong lao động

+ Lấy d/chứng : Bác học, vĩ nhân

Thuế máu, N~ trò lố , Nhật ký trong tù

? Nhờ vậy nên vốn tri thức về văn hoá nhân loại

GV kết luận: Cốt lõi p/c HCM là vẻ đẹp văn hoá

là sự kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn tinh hoa VH

DTộc với VH thế giới

? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả?

? Em có suy nghĩ gì về bản thân mình khi đất

nước trong thời kỳ mở cửa, gia nhập WTO?

- HS trả lời

- GV chốt lại v/đ: Hoà nhập không hoà tan; giữ

gìn bản sắc văn hoá dân tộc Đó là cái gốc, là

trách nhiệm là bổn phận của mỗi chúng ta Đó là

nét đẹp trong phong cách HCM mà chúng ta cần

học tập

TIẾT 2:

Hoạt động 3:

? Hãy cho biết phần 1 VB nói về thời kỳ nào

trong sự nghiệp CM của HCT ?

( Thời kỳ Bác hoạt động ở nước ngoài )

- HS đọc tiếp phần 2

? Phần 2, VB nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp

CM của Bác ?

( Khi Người đã là vị chủ tịch nước )

GV : Nói đến p/c là nói đến nét riêng vẻ riêng có

+ Sống dài ngày ở Anh, Pháp

+Sâu: uyên thâm

- Tiếp thu cái hay cái đẹp, phê phán những tiêu cực của

-> Lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận; diễn đạt tinh tế giàu sức thuyết phục

2 Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh

Trang 3

tính nhất quán trong lối sống trong cách làm việc

của con người Với HCM thì sao ?

HS đọc thầm P2

? Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể hiện

qua những phương diện nào ?

- Nơi ở, làm việc

- Trang phục

- Ăn uống

? Nơi ở làm việc của Bác được giới thiệu ntn ?

? Trang phục của Bác được gthiệu ntn, cảm nhận

của em ?

? Ăn uống của Bác được giới thiệu ntn ?

Bữa ăn bình thường ở gia đình em có những

món đó k0 ? ( HS trao đổi – thảo luận )

? Qua những điều tìm hiểu em có cảm nhận gì

- Côn sơn có đá rêu phơi

Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm

NT

? Điểm giống và khác nhau giữa lối sống của

Bác với các vị hiền triết xưa ?

HS suy nghĩ – trao đổi

? Đây có phải là lối sống khắc khổ đầy đoạ mình

hay thần thánh hoá ≠ với đời ?

? Tác giả đã so sánh HCM với những vị hiền

- Trang phục giản dị :( bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ )

- Ăn uống đạm bạc : cá kho rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa món ăn dân tộc

 Lối sống giản dị, đạm bạc vô cùng thanh cao

- Điểm giống : giản dị _ thanh cao

- Khác : Cs NT – NBK là những nhà nho tiết tháo khi XH rối ren gian tà ngang ngược, từ bỏ công danh phú quí lánh đục về trong lánh đời, ẩn dật, giữ cho tâm hồn an nhiên tự tại

HCM chiến sĩ c/sản sống gần gũi như quần chúng đồng cam cộng khổ với ND làm CM

- Sống thành cao, sống có văn hoá đậm chất Á đông với quan niệm thẩm mĩ, cái đẹp là sự giản dị tự nhiên

=› Khẳng định tính DT trong truyền thống trong lối sống của Bác

- Lối sống thanh cao

- Di dưỡng tinh thần

- Quan niệm thẩm mỹ-> Đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác

III-Tổng kết:

1 Nghệ thuật

Trang 4

- Giới thiệu, trình bày, kể kết hợp với lập luận

- Ngôn từ, NT đối lập =› VB thuyết minh mang tính cập nhật giàu chất văn

- VB mang tính thời sự trong xu thế hội nhập KT, VH nước ta với cộng đồng thế giới

( Thị trường chung đông nam á) và WTO ( Tổ chức thương mại thế giới )

* Ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo p/c HCM

Trang 5

Ngày 17 tháng 8 năm 2012

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức: HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng châm về lợng và phơng châm về chất.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại hiệu quả trong giao tiếp.

3 Giáo dục: Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt một cách trong sáng, có hiệu quả.

II Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập Hs soạn bài, chuẩn bị bài.

2 Phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức : (1’)

2 Kiểm tra: (5’) Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1

- 2 HS đọc lời thoại

? Trong lời thoại 2 của Ba có mang đầy đủ những

nội dung An cần biết k0 ? Tại sao ?

? Từ trường hợp trên ta thấy khi hội thoại cần chú

ý điều gì ?

- HS đọc câu chuyện “ Lợn cưới áo mới”

? Vì sao truyện gây cười ?

? Nhận xét cách giao tiếp của các nhân vật trong

câu chuyện ?

? Như vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

Hoạt động 2 :

HS đọc truyện

? Truyện này phê phán điều gì ?

? Theo em khi giao tiếp cần tránh những những

hiện tượng nào ?

Bài 1 HS thảo luận nhóm.

I Phương châm về lượng

1 Xét ví dụ:

a-Vd a:

- Lời thoại 2 của Ba không có nội dung An cần biết

=› Phải nói đúng nội dung cần giao tiếp, không nên nói

ít hơn những gì mà gt đòi hỏi

b-VD b:

- Vì các nhân vật nói những gì không cần nói : khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời người đi tìm lợn

- Giao tiếp rườm rà

=› Không nên nói nhiều hơn những gì mà gt đòi hỏi.2- Bài học:

Ghi nhớ1 (SGK)

II Phương châm về chất

1 Ví dụ:

- Phê phán tính nói khoác

- Có 2 lời thoại ta không tin là có thật

* Tránh : + Nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật + Nói những điều mình không chác chắn

+ Nói những điều mình không có bằng chứng xác thực

b) Tất cả các loài chim đều có 2 cánh

=› thừa cụm từ “có 2 cánh”

Trang 6

Bài 2 HS làm vào vở BT in

làm việc cá nhân

a nói có sách d nói nhăng nói cuội

b nói dối e nói trạng

Bài 5:

- Ăn đơm nói đặt: Vu khống bịa đặt

- Ăn ốc nói mò: Nói vu vơ không có bằng chứng

- Ăn không nói có: vu cáo bịa đặt

- Cãi chày cãi cối: ngoan cố không chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chúng

- Khua môi múa mép: Ba hoa khoác lác

- Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng nhảm nhí

- Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹn một cách vô trách nhiệm, có màu sắc lừa đảo

⇒Các thành ngữ trên đều chỉ ra hiện tượng vi phạm phương châm về chất, phương châm về lượng

Trang 7

NGÀY SOẠN: 20 / 08 / 2012 TIẾT 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP

NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh nắm được một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho văn bản

thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục: Giáo dục ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập Hs soạn bài, chuẩn bị bài.

2 Phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức : (1’)

2 Kiểm tra: (5’) Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I MỘT SỐ BPNT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Nhắc lại những hiểu biết của em về văn bản

thuyết minh mà em đã được học ở chương trình

Ngữ văn 8?

? Muốn tạo ra một văn bản có tính hiệu quả, có

tính thuyết phục cao thì người viết cần làm gì?

? Nhiệm vụ và MĐ của văn bản thuyết minh là

gì?

? Theo em, văn bản thuyết minh có cần thiết sự

dụng một số biện pháp nghệ thuật không? Vì

sao?

? Hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật thường

dùng trong văn bản thuyết minh?

? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật

đó?

1 Văn bản thuyết minh là gì?

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức

về đặc điểm, tính chất nguyên nhân, của các hiện tượng

và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Muốn tạo ra một văn bản thuyết minh hiệu quả có tính thuyết phục cao, người viết cần phải:

+ Quan sát , học tập, tích luỹ một tầm tri thức thật rộng lớn, chính xác, đầy đủ, toàn diện

+ Nắm vững các phương pháp suy luận của tư duy lô- gic

và cách thức diễn đạt hiệu quả

- Nhiệm vụ: Cung cấp tri thức khách quan về hiện tượng ,

sự vật phương pháp, cách thức MĐ: Giúp người đọc, người nghe hiểu một cách cặn kẽ, đầy đủ về sự vật, hiện tượng và phương pháp

- Để văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, chúng

ta có thể sự dụng thêm một số bện pháp nghệ thuật

Bởi vì: các biện pháp nghệ thuật được sự dụng thích hợp

sẽ góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc

2 Một số biện pháp nghệ thuật thường dùng trong văn bản thuyết minh

- Kể chuỵên, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá, các hình thức vè và ca dễn

- Tác dụng:

+ Kể chuyện : làm nổi bạt được trình tự không gian, thời gian, trình trự giải thích của đối tượng và sự vật và dễ dàng hơn trong việc phân loại, giới thiệu địa điểm và nguyên nhân

+ Nhân hoá: Làm cho đối tượng được thuyết minh hiện lên rõ ràng hơn, cụ thể hơn

* Lưu ý:

Trang 8

? Khi sự dụng biện pháp nghệ thuật trong văn

bản thuyết minh chúng ta cần lưu ý điều gì?

- Tuân thủ MĐ của văn bản thuyết minh, không lạm dụng các yếu tố nghệ thuật

1 - Văn bản thuyết minh về loài ruồi thể hiện ở nhiều đoạn trong bài nhằm giúp ta hiểu được các đặc điểm

sinh học của ruồi

Các phương pháp thuyết minh trong bài văn là:

+ Định nghĩa: Thuộc loại côn trùng hai cánh

+ Phân loài: các loài ruồi

+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của mỗi cặp ruồi

+ Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chất dính

- Các biện pháp nghệ thuật được sự dụng là: Nhân hoá , nêu tình tiết Tác dụng: Gây hứng thú thú cho bạn đọc nhỏ tuổi

2 Biện pháp nghệ thuật được sự dụng để thuyết minh là tự sự Nhờ biện pháp nghệ thuật này, đối tượng

thuyết minh được giới thiệu tự nhiên, chân thực hơn

Trang 9

NGÀY SOẠN: 22 / 08/2012 TIẾT 5 LUYỆN TẬP SỰ DỤNG MỘT SỐ BIỆN

PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng linh hoạt các phơng pháp thuyết

minh và trình bầy vấn đề trước tập thể

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tìm hiểu, quan sát các vật xung quanh cuộc sống.

II Một số kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, phiếu học tập Hs soạn bài, chuẩn bị bài.

2 Phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

IV Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức : (1’)

2 Kiểm tra: (5’) ? Thế nào là văn bản thuyết minh ? Để bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn, chúng ta

cần sử dụng các phương pháp thuyết minh nào ?

3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS.

GV phân lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm lập dàn ý cho một đề ở SGK

Y/c: Lập dàn ý chi tiết và có sự dụng các biện pháp nghệ thuật

II Trình bày kết quả thảo luận

GV ghi đề lên bảng

? Đề yêu cầu thuyết minh cái gì?

? Theo em, phần mở bài phải nêu được ý

gì? Nhiệm vụ của phần thân bài, kết bài?

Gv hướng dẫn HS trong quá trình thuyết

trong đời sống con người

b) TB:

- Miêu tả cấu tại cái quạt

- Giới thiệu lịch sự cái quạt

- Giới thiệu công dụng cái quạt

c) KB: Khẳng định vai trò của quạt trong đời sống con người

III Lluyện tập

GV chia nhóm để HS viết các đoạn văn trong khoảng thời gian từ 5 đến 8 phút, chú ý sự dụng các biện pháp nghệ thuật để cho bài viết hấp dẫn, sinh động như kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá,

Trang 10

NGÀY SOẠN: 22 / 8 / 2012 TIẾT 6 , 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

(Ga-bri- en Gác-xi-a Mác- két)

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ

toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cớ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhận dụng.

3 Giáo dục : Giáo dục lòng yêu hoà bình, quí trọng nền hòa bình của đất nước.

II Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, tranh ảnh, tài liệu về các cuộc chiến tranh

(hình ảnh về 2 vụ hạt nhân ở Nhật Bản năm 1945) Hs soạn bài, chuẩn bị bài

2 Phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

? Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào? Sau khi học

xong văn bản em có suy nghĩ gì về Bác?

3 Bài mới : GV giới thiệu:

Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, những ngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai triệu ngời Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thế giới phát minh ra nguyên tử hạt nhân- vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì

lẽ đó trong một bài tham luận của mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM

GV cho HS đọc phần chú thích SGK

? Nêu sự hiểu biết của em về tác giả 1 Tác giả: Mác- két là nhà văn người Cô- lôm-bi-a, giải thưởng nô

ben về văn học năm 1982, ông sinh ngày 6- 4-1928 ở A-ra- ca- ta-ca Xuất thân trong một gia đình trí thức nghèo, bố

mẹ ông phải vật lộn kiếm sống nên ông được bà ngoại đón

về nuôi dạy từ thủa ấu thơ Ông có một niềm đam mê văn văn chương Năm 1955, tập truyện đầu tiên của ông ra mắt bạn đọc

2 Tác phẩm: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình được

viết 1986 với mục đích vạch rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân và kêu gọi mọi người đấu tranh cho một thế giới hoà bình

II Tìm hiểu chung

? Văn bản này thuộc thể loại nào?

? Nội dung văn bản đề cập đến những vấn đề

- Nội dung: Chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người, cần

phải đấu tranh ngăn chặn nguy cơ đó

- Bố cục của văn bản: Gồm 4 đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu đến “Vận mệnh thế giới “( Tác hại

Trang 11

của vũ khí hạt nhân)

+ Đoạn 2: Tiếp đến “cho toàn thế giới” ( chạy đua vũ

trang hạt nhân hoàn toàn tốn kém)

+ Đoạn 3 :Tiếp đến “xuất phát của nó”( khẳng định sự

phi lý của chạy đua vũ trang hạt nhân)

+ Đoạn 4 : còn lại ( Kêu gọi đấu tranh chống vũ khí hạt

nhân)

III tìm hiểu nội dung văn bản

? Cho biết tính chất nguy hiểm của vũ khí hạt

nhân như thế nào?

? Sức tàn phá của vũ khí hạt nhân được tác giả

đưa ra bằng những tính toán nào? Nêu cụ thể?

? Nhận xét cách lập luận của tác giả về mối

nguy cơ của vũ khí hạt nhân trong đoạn văn

này?

TIẾT 2

? Sau khi vạch rõ nguy cơ chiến tranh, tác giả

đã đưa ra lập luận gì?

? Ở luận điểm này, tác giả đã sự dụng biện

pháp nghệ thuật nào? MĐ của việc sự dụng

? BPNT nào được sự dụng trong luận chứng

nào? Phương pháp thuyết minh đó là gi?

? Từ đó tác giả đặt ra giả thiết gì?

1 Tác hại của vũ khí hạt nhân

- Mỗi người ngồi trên bốn tấn thuốc nổ Sức công phá của 50.000 đầu đạn hạt nhân sẽ xoá đi 12 lần dấu vết của sự sống trên trái đất

- Có thể diệt các hành tinh xoay quanh mặt trời cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá huỷ thế cân bằng của hệ mặt trời

Cách lập luận: Con số và ngày tháng cụ thể: 8-8-1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân , và mỗi người đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ

Dùng phép so sánh: không có một nghàng khoa học , không có một đứa con nào

Sự dụng phép tăng cấp vv => Gây ấn tượng mạnh, , giúp người đọc thấy rõ sự tàn phá ghê gớm của những thứ vũ khí nguy hiểm đó

2 Chạy đua vũ khí hạt nhân hoàn toàn tốn kém

- Lập luận: Cho dù vũ khí đó còn nguyên vẹn, nhưng việc chạy đua vũ khí hạt nhân thực tế đã mất đi khả năng làm cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn

2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược với lí trí con người và

tự nhiên.

- Lí trí ở đây được hiểu là khát vọng tốt đẹp của con người khi tìm ra nguyên tử trong việc ứng dụng sản xuất điện, ứng dụng trong y học

- Tức là không làm lợi cho đời sống con người mà huỷ diệt đời sống con người, trái đất.phản lại quy luật tự nhiênBPNT : Thuyết minh

- Dùng số liệu khách quan như:

+ 380 tr năm con bướm mới biết bay + 180 tr năm nữa bông hồng mới biết nở 4 kỷ địa chất con người mới hát hay hơn chim

=> Giả thiết: - Nếu chiến tranh xẩy ra thì con người trở

về điểm xuất phát

- Tác dụng: Giúp mọi người nhận thức sâu sắc hơn tính

Trang 12

? Cách nêu và làm sáng tỏ luận chứng như vậy

có tác dụng gì?

? Nhận xét cách sự dụng BPNT của tác giả?

? Chủ đích thông điệp mà tác giả muốn gửi tới

mọi người ở luận điểm cuối là gì?

? Cuối cùng thì tác giả đã đưa ra lời đề nghị

gì? ý nghĩa của lời đề nghị đó?

phi lý và phản tiến hoá của khí hạt nhân Phân tích, so sánh rất cụ thể với những hình ảnh và số liệu cụ thể

4 Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hoà bình

- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

- Lời đề nghị: Lập lại một nhà băng hoạ diệt vong Nhà văn muốn nhấn mạnh: nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình Lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến xảy đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

IV tổng kết

Theo em, tác giả đã nêu vấn đề đấu tranh cho

một thế giới hoà bình như thế nào? 1 Nội dung: Qua bài viết, tác giả đã nêu bật nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự huỷ diệt của nó, đồng thời kêu

gọi mọi người hãy ngăn chặn nguy cơ đó, bào vệ con người và sự sống

2 Nghệ thuật: Bài viết đã xây dựng một hệ thống luận

điểm đúng đắn, hệ thống luận cứ rành mạch, đầy đủ, thuyết phục, cách so sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn diện

và tập trung, lời văn sôi nổi, nhiệt tình, thể hiện rõ thái độ của người viết

Trang 13

NGÀY SOẠN: 25 / 8 / 2012 TIẾT 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TIẾP)

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội thoại trong giao tiếp.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại

II Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ

2 Phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Em hiểu như thế nào về phương châm về lượng và phương châm về chất ? Cho ví dụ và phân tích ?

GV nêu yêu cầu của bài tập

? Thành ngữ “ ông nói gà, bà nói vịt” dùng để

chỉ tình huống hội thoại như thế nào?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình

huống hội thoại như vậy?

? Xét nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn ở VD

trên?

? Từ các vấn đề phân tích trên, em hãy rút ra

bài học gì khi giao tiếp?

GV nêu yêu cầu của bài tập SGK

HS thảo luận trả lời yêu cầu cảu GV

Gv cho HS tìm hiểu ý nghĩa ở trường hợp sau:

Mẹ hỏi con:

- Hôm nay con ăn cơm như thế nào?

Con : - Chả ngon lắm mẹ ạ

? Nhận xét câu trả lời?

? Vậy khi giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì?

1.Phương châm quan hệ

- Dùng để chỉ tình huống hội thoại trong đó mọi người nói một đắng không khớp nhau, không hiểu nhau

- Nếu vậy thì con người không giao tiếp được với nhau và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn

* Xét VD:

- Hương: - Huệ ơi đi học nào!

- Huệ: - Năm phút nữa mẹ tớ sẽ về

- Nghĩa tường minh: Câu trả lời của Huệ không cùng đề tài với câu nói của Hương

- Nghĩa hàm ẩn thì cùng đề tài vì ý Huệ nói 5 phút nữa mẹ

về mình mới được đi học

*) Ghi nhớ: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao

tiếp, tránh nói lạc đề( phương châm quan hệ)

2 Phương châm cách thức.

a bài tập SGK, tr 21)

- Dây cà ra dây muống: cách nói dài dòng, rườm rà

- Lúng túng như ngậm hột thị: cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch

=> Những cách nói đó làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt, giao tiếp không đạt hiệu quả mong muốn

- Trường hợp trên có hai cách hiểu:

+ Cách 1 : Con ăn không ngon miệng lắm + Cách 2: Con ăn chả( nem) Ngon miệng lắm.

=> Câu trả lời mơ hồ gây khó hiểu

- Khi giao tiếp, người nói cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch tránh cách nói mơ hồ để người nghe hiểu đúng nội dung cần truyền đạt

3 Phương châm lịch sự Cho VD :

- Lời chào cao hơn mâm cỗ

- Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Trang 14

? Em hiểu như thế nào về mục đích của dân

gian khi sử dụng những câu ca dao trên?

GV cho HS tìm hiểu câu truyện “ Người ăn

xin”

HS trả lời theo yêu cầu mà đề bài đã nêu

Em hiểu gì về phương châm lịch sự?

- Kim vàng ai nỡ uốn câuNgười khôn ai nỡ nói nhau nặng lời-> MĐ khuyên người ta nên dùng lời lẽ nhã nhặn, lịch sự trong giao tiếp

* Truyện Người ăn xin”

- Ông lão ăn xin và cậu bé trong câu truyện đều cảm thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó

- Tuy hai người không có của cải, tiền bạc nhưng cà hai đều cảm nhận được tình cảm mà người kia giành cho mình.Đặc biệt là tình cảm cậu bé giành cho ông lão ăn xin

- Cậu bé không tỏ ra khinh miệt mà có thái độ và lời nói chân thành Thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác

=> Khi giao tiếp, người nói cần tế nhị và tôn trọng người khác Đó cũng chính là người nói cần thực hiện văn hoá giao tiếp với người khác

II luyện tập

Bài tập 1 Tìm 5 câu tục ngữ

Chim khôn kêu tiếng rảnh ranh

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

- Vàng thì thử lửa, thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

- Chẳng được miếng thịt, miếng xôi

Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng

Bài tập2

Biện pháp nói giảm, nói tránh liên quan đến phương châm lịch sự đây là biện pháp thường được sự dụng trong giao tiếp hàng ngày

VD: Mẹ già rồi nên giữ gìn sức khoẻ

Thay vì: Mẹ đã có tuổi rồi

Trang 15

NGÀY SOẠN: 25 / 8 / 2012 TIẾT 9 SỰ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả.

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phương thức biểu đạt kết hợp với nhau.

II Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Giao tiếp: học sinh trao đổi, thảo luận đưa ra vấn đề chính của văn bản

- Ra quyết định: Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, đưa ra quyết định của mình

III Chuẩn bị

1 Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ.

2 phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Thuyết trình.

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Hãy kể tên các phương pháp biện, pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh ?

3 Bài mới : GV giới thiệu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

GV cho HS đọc bài “Cây chuối trong đời sống

VN” , SGK tr 25,26

? Em hẫy giải thích nhan đề của văn bản?

? Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc

điểm cây chuối ?

1 Đọc và tìm hiểu bài “ Cây chuối trong đời sống VN

- Nhan đề: Cây chuối gắn bó mật thiết và có mối quan hệ

gần gũi với đời sống VN

- Những câu thuyết minh về đặc điểm cây chuối là:

+ Thân mềm, vòm lá xanh mướt, ưa nước, phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con

+ Là thức ăn, thực dụng từ cây đến lá, từ gốc đến hoa, quả + Chuối chín để ăn

+ Chuối xanh để chế biến thức ăn + Chuối để thờ cúng

- Những câu văn có tính miêu tả về cây chuối HS tự thảo luận

II Vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

? Khi nào văn thuyết minh sự dụng văn miêu

LUYỆN TẬP

Bài tập 1

- Thân chuối: không cao to lắm, khoảng 2m, bằng cây cột nhà, thẳng đứng, có nhiều lớp bẹ ôm chặt vào nhau, bóng loáng màu xanh nhạt, sờ vào thấy mát lạnh Thân chuối phần non có thể chế biến nhiều món ăn ngon, phần già cho lợn ăn

- Lá chuối : Dài, màu xanh đậm, giữa có sống Lá tươi dùng gói bánh, , lá khô dùng để gói hàng

- Quả chuối Bắp chuối

Trang 16

NGÀY SOẠN : 27 / 8 / 2012

TIẾT 10 LUYỆN TẬP SỰ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết hợp yếu tố

miêu tả

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.

3 Giáo dục: Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.

II Chuẩn bị

1 Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, bài văn mẫu có sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

2.phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Thuyết trình.

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1 LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý, TÌM Ý.

GV yêu cẩu HS đọc bài văn

? Xác định thể loại của đề văn?

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

- Thể loại: thuyết minh

- Nội dung: Thuyết minh về con trâu trong đời sống làng quê VN

+ Vị trí con trâu trong nghề nông

+ Vai trò của con trâu trong đời sống nghề nông

- Phương thức biểu đạt: thuyết minh kết hợp với tả, kể

b Lập dàn ý.

- Có thể sự dụng một số chi tiết cho bài văn:

+ Định nghĩa về con trâu + Tả hình dáng

+ Thuyết minh về sức kéo

- Bố cục gồm 3 phần

* MB:

- Thuyết minh về đặc điểm của loài trâu

- Tả hình dáng -Vai trò của con trâu

* TB: Thuyết minh chung về con trâu trong nghề làm

ruộng- trong lao động sản xuất

- Có thể dựa vào những câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ VD:

+ Con trâu đi trước, cái cày theo sau

+ Trên đồng cạn, dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy con trâu đi cày

- Những công dụng chính:

+ Trâu kéo lúa, trục lúa / Trâu kéo xe

- Con trâu trong đời sống tinh thần:

+ Con trâu như bạn của người nông dân:

Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta

+ Hình ảnh con trâu sau một ngày làm việc tạo cho làng xóm sự ấm áp, gợi cuộc sống sum hợp sau một ngày lao động

+ Hình ảnh con trâu với tuổi thơ: Chăn trâu , cắt cỏ, chơi

Trang 17

đùa trên lưng trâu, bơi lội

- Con trâu trong đời sống xã hội:

+ Con trâu là biểu tượng cho nền văn minh lúa nước + Con trâu có mặt trong hội chọi trâu, hội đâm trâu

*KB: Khẳng định con trâu trong đời sống VN.

II viết bài

GV yêu cầu HS chọn một ý trong phần TB để

viết thành đoạn văn

HS làm vào vở , sau đó một số trình bày trước

lớp

GV nhận xét , yêu cầu HS về nhà tiếp tục

hoàn thiện bài văn

Viết đoạn văn

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm

quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này Nghệ thuật nghị luận chính trị xã hội trong văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng nghị luận - chính trị- xã hội

3 Giáo dục : Giáo dục lòng nhân ái, tình yêu thương đối với mọi người.

II Chuẩn bị

1 Phương tiện, kĩ thuật: Gv nghiên cứu soạn bài, viết bảng phụ, tài liệu lên quan.

2.phương pháp: Đặt vấn đề, Thảo luận theo nhóm nhỏ, Vấn đáp.

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra: 5’

Sự gần gũi và khác biệt giữa chién tranh hạt nhân và động đát , sóng thần ở điểm nào ? Mỗi chúng ta

cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?

3 Bài mới : GV giới thiệu: sinh thời Bác Hồ từng nói : “ Trẻ em nh búp trên cành Biết ăn ngủ biết học

hành là ngoan ”

Đó cũng là vấn đề mà toàn xã hội, toàn nhân loại đã và đang hết sức quan tâm chăn

lo…-HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I VÀI NÉT VỀ VĂN BẢN

Hãy nêu xuất xứ của bản tuyên bố? 1 Xuất xứ Ngày 30/9/1990 , tại trụ sở Liên hiệp quốc ở

Niu OÓC, Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em nhóm họp

và tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Văn bản in trong “ Việt Nam và các Văn kiện quốc tế về Quyền trẻ em”

II ĐỌC , GIẢI TỪ KHÓ, TÌM HIỂU CẤU TRÚC VĂN BẢN

Gv yêu cầu HS đọc và giải các từ khó trong

Trang 18

văn bản được phân làm 3 phần rõ rệt:

3 TÌM HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN

Mở đầu VB ( mục 1 và 2 ), bản tuyên bố đã nêu

những lí do gì mà trẻ cần phải có quyền được

sống, quyền được phát triển?

? Từ lí giải đó, bản tuyên bố nêu những quyền

được sống, quyền được phát triển của trẻ em

như thế nào?

? Thực trạng về thách thức đối với trẻ em trên

thế giới hiện nay như thế nào?

? Em có nhận xét gì về cách nêu thực trạng

thảm hoạ ở phần thách thức của văn bản?

? Tại sao lại gọi thực trạng đó là thách thức?

TIẾT 2

? Em hãy tóm tắt những thuận lợi cơ bản để

cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm

sóc, bảo vệ trẻ em?

? Sự liên kết đó sẽ tạo tạo ra các điều kiện

thuận lợi cụ thể nào?

? Theo em, Việt nam đang có điều kiện thuận

- Trẻ em đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc

- Trẻ em luôn ham hiểu biết, ham hoạt động và có nhiều

mơ ước

- Sự trưởng thành và tương lai của trẻ em tuỳ thuộc vào

sự hoà hợp và tương trợ của XH, của GD

- Trẻ em phải được sống trong vui tươi, thanh bình

- Trẻ em phải được chơi, được học và phát triển

- Trẻ em phải được trưởng thành trong sự hoà hộp và tương trợ của XH, của GD

- Trẻ em hướng tới tương lai bằng việc thu nhận tri thức

và mở rộng tầm nhìn qua XH, qua GD

1 Sự thách thức

- Bị trở thành nạn nhân và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài: sống trị nạn và tha hương; bị cưỡng bức từ bỏ gia đình; bị tàn tật; bị bóc lột và đối xử tàn nhẫn

- Thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạng vô gia cư, mù chữ, dịch bệnh, môi trường xuốn cấp

- 40.000 trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

-> Nêu ngắn gọn, cụ thể đầy đủ và toàn diện

- Vì đó là những thảm hoạ nghiêm trọng và cụ thể, có nguy cơ phát triển, không dễ giải quyết của nhân loại- là vấn đề đã, đang và sẽ còn là những thách thức to lớn của nhân loại khi thực hiện quyền được sống được phát triển của trẻ em

XH được phát huy; quỹ phúc lợi trẻ em được ưu tiên

* Ở VN

- Đất nước được thống nhất ,nhân dân sống trong hoà bình, tự chủ

Trang 19

lợi nào để thực hiện quyền được bảo vệ và phát

triển của trẻ em?

Em hãy nêu vắn tắt những nhiệm vụ mà bản

tuyên bố đã đề ra Nhận xét về nhiệm vụ đó?

? Em hãy nhận xét những nhiệm vụ vừa nêu

trên?

Qua bản tuyên bố, em nhận thức như thế nào

về tầm quan trọng của vấn đề được nêu trong

văn bản?

- Các thành tựu khoa học kỹ thuật đang được phát huy mạnh mẽ

- Quan hệ quốc tế ngày được mở rộng và phát triển

- Kinh tế tăng trương cao và đều

- Sự quan tâm toàn diên và sâu sắc của Đảng và chính phủ

3 Nhiệm vụ.

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng cho trẻ em

- Trẻ em bị tàn tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó

khăn cần được quan tâm, chăm sóc nhiều hơn

- Tăng cường vai trò của phụ nữ và đảm bảo quyền bình đẳng của nam nữ

- Xã hội

- Gia đình

- Nền kinh tế

* Hs thảo luận

- Nhận xét: Đây là những nhiệm vụ toàn diện và rất cụ

thể Xác định nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế

và của từng quốc gia

* Tầm quan trọng:

- Trẻ em là tương lai của đất nước và của nhân loại, vì thế bảo vệ quyền lợi, chăm sóc đến sức khoẻ trẻ em là một trong những nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế

- Qua đó chúng ta biết được trình độ văn minh của một XH

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế quan tâm thích đáng với các định hướng và nhiệm

vụ một cách cụ thể và toàn diện

IV Tổng kết

Em hãy tóm tắt những nét nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

1 NT:

- Văn bản có bố cục mạch lạc, hợp lí, các ý trong văn bản tuyên bố có mối quan hệ chắt chẽ với nhau

2 ND:

- Bảo vệ quyền lợi , chăm sóc đến sự phát triển của trẻ

em là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu

Trang 20

NGÀY SOẠN: 28 / 8 / 2012 TIẾT 13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TIẾP)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức : Giúp HS:

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?

I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

GV cho HS đọc truyện và trao đổi để trả lời

? Em nhận xét gì về câu hỏi thăm của chàng rể?

? Chàng rễ đã vi phạm phương châm hội thoại

nào?

? Từ đó, em hãy rút ra bài học về cách sự dụng

phương châm hội thoại và tình huống giao

tiếp?

1 Đọc – Tìm hiểu truyện cười “ Chào Hỏi”

- Trong trường hợp khác có thể coi là l/s, thể hiện sự quan tâm đến người khác Nhưng trong tình huống này, người rễ đã quấy rối, gây phiền hà cho người khác, > không l/s

II những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

GV hướng dẫn HS điểm lại các VD đã phân

tích trong tiết học trước

? Trong tình huống nào, phương châm hội

thoại không được tuân thủ?

HS đọc đoạn đối thoại trả lời theo yêu cầu của

SGK

HS làm việc cá nhân trình bày

GV nhận xét

1 Làm các bài tập ở SGK Bài tập 1 SGK tr37

- Tình huống trong phần phương châm l/s tuân thủ phương châm hội thoại

- Các tình huống còn lại đều không tuân thủ phương châm hội thoại

Bai 3.( tr37)

- Bác sỹ không nói thật về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân tức là không tuân thủ phương châm về chất vì đã nói điều mình tin là không đúng

- Vì không muốn cho người bệnh biết mức độ hiểm nghèo của căn bệnh

=> Trong TH hợp này, không tuân thủ phương châm hội

Trang 21

HS đọc yêu cầu của bài tập, làm miệng và trình

bày trước lớp

Từ những bài tập trên, em hãy cho biết: Những

trường hợp không tuân thủ theo phương châm

hội thoại là như thế nào?

HS trả lời, rút ra kết luận và đọc phần ghi nhớ

thoaị nhằm mục đích nhân đạo và cần thiết cho bệnh nhân

Bài tập 4

- Nếu xét nghĩa tường minh thì câu nói này không tuân thủ phương châm hội thoại về lượng vì nó dường như không cho người nghe thêm một thông tin nào

Xét về hàm ý, câu này có nội dung của nó: tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con người Câu này có ý răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng hơn trong cuộc sống

*Ghi nhớ:

Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:

Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong giao tiếp

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

- Người nối muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một cách nào đó

II luyện tập

Bài tập 1:

- Ông bố đã không tuân thủ phương châm hội thoại cách thức Đứa trẻ 5 tuổi không thể nhận biết Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó mà tìm được quả bóng Cách nói moe hồ làm cho câu nói không có thoog tin cần thiết

Bài tập 2

- Thái độ của chân , Tay, Tai, Mắt là bất hoà với chủ nhà ( lão miệng)

- Lời nói của Chân , Tay không tuân thủ phương châm lịch sự, không thich hợp với tình huống giao tiếp

Trang 22

Ngày soạn: 29 / 8 / 2012 TIẾT 14 , 15 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Nguồn gốc của cây lúa

Vai trò, ý nghĩa, giá trị của cây lúa đôí với con ngời

Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa )

Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón

Hình ảnh cây lúa trong đời sống tâm hồn của ngời dân Việt Nam

+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa

Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặt chẽ và có các hình ảnh

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ Nơng, một ngời

phụ nữ trong xã hội phong kiến Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm văn chơng nghệ thuật.

Trang 23

quyền bính gây ra nội chiến kéo dài khiến nhân dân lầm than Ông học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi xin nghỉ , về quê ẩn dật.Ông để lại một sự nghiệp văn học khá khiêm tốn, nhưng có giá trị to lớn trong nền văn học Việt Nam, nổi bật nhất là Truyền kỳ mạn lục Ông được xem là một trong những người khai phá nền văn xuôi văn học dân tộc.

2 Tác phẩm

“ Chuyện Người con gái Nam Xương” là truyện thứ 16 trong Truyền kỳ mạn lục Truyện đã phối hợp được sự hài hoà giữa chất liệu hiện thực với những nét đặc trưng của thể loại truyền kỳ

II Đọc , giải từ khó, tìm cấu trúc văn bản

Em hiểu như thế nào về nhan đề “ Truyền kỳ

mạn lục”?

? Xác định thể loại của văn bản? Vì sao em lại

xác định như vậy?

? Em hãy tìm hiểu bố cục của văn bản và nêu

nội dung của từng phần vừa tìm được?

1 Đọc

2 Giải từ khó

3 Tìm cấu trúc văn bản

-Tên tác phẩm có nghĩa là ghi chép tản mạn những điều

kỳ lạ vẫn được lưu truyền

- Thể loại: Truyền kỳ, vì đây là loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc Truyện truyền kỳ thường mô phỏng những cốt truyện dân gian

* Bố cục : 3 phần + Phần 1: Từ đầu đến lo liệu như đối với cha mẹ

mình( Hạnh phúc của Vũ Nương)

+ Phần 2 Tiếp đến những việc trót đã qua rồi ( Nỗi

oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương)

+ Phần 3 Còn lại( Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ

Nương Vũ Nương được giải oan.)

III Tìm hiểu nội dung văn bản

? Vũ Nương ban đầu được tác giả giới thiệu

như thế nào?

? Trong cuộc sống vợ chồng trước khi Trương

Sinh đi vắng, Vũ Nương đã xử sự như thế nào?

? Khi tiễn chồng đi lính, tình cảm của Vũ được

thể hiện ra sao?

? Khi xa chồng, Vũ đã suy nghĩ về chồng mình

như thế nào?

? Vũ đã đối xử với mẹ chồng và con trai như

thế nào trong lúc Trương đi vắng?

Cảm thông sâu sắc với nỗi khổ mà người chồng ra đi sẽ phải chịu đựng ( việc quân khó liệu lẩn lút, quân triều gian lao)

Thể hiện nổi nhớ nhung khắc khoải của mình( tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng sợ không có cánh hồng bay bổng)

- Thổn thức như nhuộm màu quan san Thuỷ chung, yêu chồng tha thiết nên nỗi buồn cứ dài theo năm tháng

- Là con dâu thảo, nàng tận tình thay chồng chăm sóc thuốc thang cho mẹ

Là người mẹ hiền, nàng một mình nuôi con nhỏ

- Dùng hình ảnh ước lệ, mượn hình ảnh của tự nhiên để

Trang 24

dụng để diễn tả nỗi nhớ chồng của Vũ?

? Hạnh phúc đó do ai tạo ra?

TIẾT 2

Vũ Nương phải chịu nỗi oan nào? Vì Sao nàng

lại phải chịu oan?

? Khi bị chồng nghi oan, Vũ đã ứng xử như thế

nào ? Hãy tìm ra những lời thoại ứng xử của

nàng?

? Trương Sinh đã có hành động như thế nào

trước những lời phân trần của vợ?

? Em hãy nhận xét cách cư xử của chàng?

? Em có thể kết luận chàng là con người như

thế nào?

? Tính đa nghi, sự vũ phu thô bạo đã dẫn đến

kết cục như thế nào?

? Theo em, cái chết của Vũ Nương do những

nguyên nhân nào tạo ra?

? Qua đó, em có cảm nhận gì về người phụ nữ

trong XH phong kiến xưa?

GV: Cái chết của Vũ chính là lời tố cáo XH

phong kiến đồng thời bày tỏ lòng thương tiếc

của tác giả đối với người phụ nữ Chỉ vì lời nói

ngây thơ của đứa trẻ, vì sự hồ đồ của người

chồng ghen tuông mà phải kết liễu cuộc đời

nói về sư trôi chảy của thời gian

=> Hạnh phúc đó do chính bản thân Vũ tạo ra

2 Nỗi oan của Vũ Nương.

- Nỗi oan về hạnh phúc vợ chồng , vì Trương Sinh là một người chồng có tính đa nghi, con nhà hào phú nhưng không có học

- Lời thoại 1:Khóc , phân trần, cầu Trương Sinh đừng nên nghi oan cho mình

- Lời thoại 2: Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng khi không hiểu sao mình bị đối xử bất công “ mắng nhiếc, bị đuổi đi”

- Lời thoại 3: Thất vọng đến nỗi tột cùng Cuộc hôn nhân không hàn gắn nổi Vũ mượn dòng nước quê hương giãi bày tấm lòng trong trắng của mình

* Trương Sinh:

- La um lên cho hạ giận

- Không tin vợ, không nói rõ chuyện do ai nói

- Mắng nhiếc đuổi đi

- Không tin hàng xóm

=> Cách cư xử: Hồ đồ, độc đoán, không đủ bình tĩnh để phán đoán Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ

- Vũ phu, thô bạo

-> Vũ phải tìm đến cái bằng cách ra sông tự vẫn để rửa sạch nỗi oan ức

- Nguyên nhân gián tiếp : Sự bất bình đẳng giữa người vợ

và người chồng, giữa nam – nữ trong XH phong kiến

Do những cuộc chiến tranh phi nghĩa

-> Số phận của người phụ nữ: Mỏng manh, bi thảm, không được bênh vực che chở mà còn bị đối xử một cách bất công , phi lí

3 Vũ Nương được giải oan và gặp Phan Lang

- Vũ không chết mà được người động Linh Phi cứu và cho nàng sống ở thuỷ cung, sau đó nàng gặp người cùng làng

là Phan Lang, để từ đó có dịp đưa tin cho chồng con , rồi ghé về trần gian trên chiếc kiệu hoa

- Các yếu tố kì ảo:

+ Phan Lang nằm mộng thả rùa

+ Phan Lang lạc vào động rủa của Linh Phi được đãi tiệc

và gặp Vũ Nương + Vũ Nương được sứ giả của Linh Phi rước về dương thế

Trang 25

? Những yếu tố kì ảo có ý nghĩa như thế nào

trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề của tác

phẩm?

+ Vũ Nương hiện về sau khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan ở bến Hoàng Giang lung ling huyền ảo

- Ý nghĩa của yếu tố kì ảo:

+ Hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương + Tạo kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về sự công bằng Người tốt được trả xứng đáng, cái thiện bao giờ cũng thắng

V Củng cố dặn dò :

- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng

- Vai trò của những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?

- Chuẩn bị bài : “ Xưng hô trong hội thoại ”

………

Trang 26

Ngày soạn: 03/ 09/ 2012 TIẾT 18 XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

A MUC TIÊU CẦN ĐẠT

*) Giúp HS:

- Hiểu được sự phong phú và đa dạng các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

- Hiểu rõ Mqh chặt chẽ giữa việc sự dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

- Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sự dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết cách sự dụng tốt những phương tiện này

Chủ: - Mốt mới đấy, mua đi! Dùng rồi sẽ biết

? Cách trả lời của người bàn hàng có vi phạm phương châm hội thoại nào không?Vì sao?

Gợi ý trả lời:

Vi phạm phương châm cách thức Đây là cách nói nửa vời mục đích là để bán hàng

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

? Trong tiếng Việt, có những từ ngữ nào

thường dùng xưng hô ở ngôi thứ nhất?

? Nhận xét hệ thống từ ngữ dùng để xưng hô

đó?

? Với sự đa dạng và phong phú như vậy, yêu

cầu đối với chúng ta trong khi giao tiếp thoại”

GV yêu cầu HS đọc bài tập ở SGK, trao đổi

theo câu hỏi

HS thảo luận, trả lời

? Tìm định những từ xưng hô ở hai đoan trích a

và b?

? Em nghĩ như thế nào về sự thay đổi cách

xưng hô trong từng đoạn trích đó?

? Em hãy giải thích tại sao lại có sự thay đổi về

cách xưng hô như vậy?

? Từ bài tập trên, em hãy bài học gì về việc sự

dụng từ ngữ xưng hô?

1 Từ ngữ xưng hô trong hội thoại

- Hệ thống từ ngữ thường dùng để xưng hô trong tiếng Vệt:

tôi, tao , tớ, mình, ta, ông, em, bác, anh, cậu

- Hệ thống từ ngữ xưng hô hết sức đa dạng, phong phú.-> Như vậy, khi giao tiếp phải dựa vào ngữ cảnh để lựa chon từ xưng hô cho thích hợp nhằm tạo nên những sắc thái biểu cảm trong sự dụng

2 Sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại

* Bài tập ( SGK tr 38)

Từ xưng hô:

a) Em – anh( Dế Choắt nói với dế Mèn);

Ta – chú mày ( Dế Mèn nói với Dế Choắt)

b) Tôi – anh ( Dế Choắt – Dế Mèn Và Dế Mèn – Dế

Choắt)

- Sự thay đổi cách xưng hô:

*) Đoạn 1 : Cách xưng hô bất bình đẳng của kẻ ở thế

yếu, cảm thấy thấp hèn cần nhờ vả người khác – kẻ ở thế mạnh kiêu căng, hách dịch

*) Đoạn 2 Cách xưng hô đã thay đổi Sự bình đẳng,

không ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn

- Giải thích: Vì tình huống giao tiếp thay đổi

Trang 27

- Thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

- Nhưng khi cần bộc lộ ý kiến cá nhân thì dùng tôi thích hợp hơn

Bài tập 3:

- Đứa bé gọi mẹ: theo cách gọi thông thường

- Với sứ giả: Ta - ông: Thánh Gióng là đứa trẻ khác thường

Bài tập 4:

- Vị tướng gọi thầy xưng con

- Thầy giáo gọi vị tướng là ngài thì ông vẫn không hề thay đổi cách xưng hô

- Cách xưng hô này thể hiện thái độ kính cận và lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo của mình Dây là bài học sâu sắc về tinh thần” tôn sư trọng đạo”

Trang 28

NGÀY SOẠN: 3 /9 / 2012 TIẾT 19 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

A MUC TIÊU CẦN ĐẠT

*) Giúp HS:

- Nắm được thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp Nhận biết lời dẫn, ý dẫn

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết, sự dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

B TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Tìm những từ chỉ người nói, những từ chỉ người nghe, những từ chỉ người được nói tới trong Tiếng Việt?

b Lấy VD minh hoạ cho từ “ ông khi sự dụng để chỉ người nói, người nghe và người được nói đến?

* Gợi ý trả lời:

a) Những từ người nói xưng: tôi, ta, tao, tớ, mình, anh ông, bà, chú, bác, cô gì, cậu, mợ

- Những từ chỉ người nghe: anh, em, mày, cậu, bác, cô, gì,

- Những từ gọi người được nói đến: nó, hắn, lão ta, bà ta

b) Từ “ ông” người nói xưng VD : Cháu lại đây với ông

Từ “ ông “ gọi người nghe: VD: Chào ông, cháu về

Từ “ông “ gọi người được nói tới VD: ông ấy dạo này không được khoẻ

3 Bài mới

? Phần trong dấu ngoặc kép là lời nói hay ý

nghĩ? Vì sao em xác định như vậy?

? Em hãy cho biết, phần lời dẫn và phần trích

dẫn có quan hệ như thế nào với nhau?

? Cách trích dẫn đó gọi là gì?

? Em hãy cho biết cách dẫn này có gì giống và

khác với cách dẫn trực tiếp?

? Tại sao trong trường hợp này, người dẫn

không sự dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc

> Cách trích dẫn trực tiếp: Là trích nguyên văn câu nói,

ý kiến, suy nghĩ của người khác, trích dẫn nguyên văn câu tục ngữ, ca dao, dân ca

Lời trích dẫn thường để sau dấu hai chấm và đạt trong dấu ngoặc kép Phải ghi rõ xuất xứ lời dẫn( Lời của ai? Câu thơ trong bài nào? của tác giả nào?)

2 Trích dẫn gián tiếp

*Xét VD1: Bây giờ bà mẹ mới vui lòng bảo rằng đây là chỗ con bà ở được

* Xét VD2: Độc lập tự do là quý

- Giống : Nội dung không thay đổi

- Khác: Không sự dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Vì người dẫn muốn điều chỉnh lại một số từ ngữ cho thích hợp trong ngữ cảnh giao tiép nhất định

=>Cách dẫn gián tiếp: Là nhắc lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh theo kiểu thuật lại, không giữ nguyên văn, không sự dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

*) Ý nghĩa của trích dẫn:

Là để chứng tỏ” nói có sách, mách có chứng Trích dẫn làm cho ngôn ngữ được đậm đà, cụ thể, thể hiện tầm hiểu

Trang 29

? Theo em Trích dẫn có ý nghĩa như thế nào?

Gv cho HS chuyển các trường hợp sau

a Hôm qua, nó quả quyết nói với tôi rằng:

“Ngày mai, tôi sẽ đến nhà anh chơi”

b Khi phê phán một trào lưiu văn học,nhà

nghiên cứu Đặng Thái Mai nói: “Giết ai, cái

thứ văn chương ấy”

? Từ bài bài tập đó , em hãy rút ra kinh nghiệm

về cách chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp?

biết sâu rộng

3 Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp

*) HS thảo luận nhóm để chuyển đổi

a Hôm qua, nó quả quyết vối tôi rằng, hôm nay nó đến

nhà tôi chơi

b Khi phê phán trào lưu văn học, nhà nghiên cứu Đặng

Thái Mai cho rằng cái thứ văn chương ấy giết được ai

= Cách chuyển: Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép,

chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tếp sang một ngôi thích hợp( thường là ngôi thứ 3) thay đổi các từ định vị thời gian cho phù hợp Cấu trúc ngữ pháp có thể thay đổi

Trang 30

TIẾT 20 TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức : Giúp HS:

+ Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:

8 Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện đeer ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phảm ấy

GV: Trong cả 3 tình huống trên đều phải tóm

tắt văn bản tự sự Nhận xét về sự cần thiết phải

tóm tắt văn bản tự sự?

GV kêt luận: Tóm tắt văn bản tự sự là một

nhu cầu tất yếu do cuộc sống đặt ra

GV: Nêu câu hỏi b, trong SGK

HS nêu; cả lớp nhận xét, bổ sung

HĐ2

HS đọc

GV: Các sự việc chính đã nêu đầy đủ cha? có

thiếu sự việc nào quan trọng không? Nếu có

thì đó là sự việc gì? Tại sao đó là sự việc quan

trọng cần phải nêu?

? Các sự việc nêu trên đã hợp lí cha? Có gì cần

thay đổi không?

I Sự cần thiết cảu việc tóm tắt văn bản tự sự.

1 Tìm hiểu các tình huống.

* Tình huống 1: Kể lại diễn biến của bộ phim để ngời không đi xem nắm đợc Do đó ngời kể phải bám sát nhân vật chính và cốt truyện trong phim

* Tình huống 2: Phải trực tiếp đọc tác phẩm trớc khi hoc,

do đó, khi đã tóm tắt đợc tác phẩm thì ngời học sẽ có hứng thú hởntong phần đọc hiểu và phân tích.* Tình huống 3:

Kể tóm tắt tác phẩm văn học mà mình yêu thích Yêu cầu: phải trung thực với cất truyện, khách quan với nhân vật, hạn chế những thêm thắt không cần thiết hoặc những lời bình chủ quan, dài dòng

2 Các tình huống khác.

II Thực hành tóm tắt văn bản tự sự.

1 SGK nêu lên 7 sự việc khá đầy đủ của cốt truyện “ CNCGNX” Tuy vậy vẫn thiếu một sự việc quan trọng Đóa là sau khi vợ trẫm mìnhtự vẫn, một đem cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay đến đêm đêm Chính sự việc này làm cho chàng hiểu ra là vợ mình bị oan, nghĩa là chàng biết sự thạt trớc khi gặp Phan Lang

- Nh vậy, sự việc thứ 7 cha hợp lí Cần sửa lại nh sau:+ Giữ nguyên từ sự việc 1 đến 4

+ SV 5 cần bổ sung

+ SV 8: Trơng Sinh nghe Phan Lang kể, bèn lập đền giải oan bên bờ Hoàng Giang, Vũ Nơng trở về, ngồi trên chiếc kiệu hoa lúc ẩn lúc hiện

2 Tóm tắt văn bản” CNCGNX”

Lần 1: 20 dòng

Trang 32

Ngày soạn : 06 / 9 / 2012

TIẾT 21 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

*) Giúp HS:

- Nắm được từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

- Sự phát triển của từ vựng được thể hiện trước hết ở hình thức một từ ngữ phát triển thành nhiều nghĩa trên

cơ sở nghĩa gốc

B TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn địng lớp

2 Bài cũ: Chuyển các lời dẫn trực tiếp trong các trường hợp sau thành lời dẫn gián tiếp:

a Nhân vật ông giáo trong truyện :” Lão Hạc” thầm hứa sẽ nói với con trai ông lão rằng: “Đây là cái vườn

ông cụ thân sinh ra anh, đã cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào”

b Chiều hôm qua, Hoàng tâm sự với tôi: “ Hôm nay mình cố chạy cho đủ tiền mà gửi cho con”.

c Nam hứa với tôi như đinh đóng cột: “ Tối mai, tôi sẽ gặp các bạn ở Bến Nhà Rồng”.

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV nêu yêu cầu của bài tập

HS thảo luận trả lời

GV yêu cầu HS đọc, quan sát các câu thơ, chú

ý các từ in đậm Xác định nghĩa của các từ

Từ đó, em hãy rút ra nhận xét về sự phát triển

nghĩa của các trường hợp trên?

? Tại sao từ vựng lại có sự phát triển như vậy?

? Sự phát triển từ vựng diễn ra theo những con

- Ngày nay ta không dùng từ kinh tế theo nghĩa như vậy

mà theo nghĩa: Toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sự dụng của cải, vật chất làm ra

* Kết luận: Nghĩa của từ không phải bất biến Nó có thể

thay đổi thao thời gian Có những từ nghĩa cũ bị biến mất nhưng nghĩa mới lại hình thành

Bài 2

- Xuân (1): Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết

ấm dần lên thường coi là mở đầu cho một năm ( nghĩa gốc)

- Xuân (2): Thuộc về tuổi tác ( nghĩa chuyển)

- Tay (1): Bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến các

ngón dùng để cầm nắm ( nghĩa gốc)

- Tay (2): Người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn,

một nghề nào đó ( nghĩa chuyển)

*) Kết luận: Một từ ngữ có thể phát triển nhiều nghĩa

trên cơ sở nghĩa gốc

- Do trong quá trình phát triển của XH, nhiều sự vật, hiện tượng mới nảy sinh Do vậy, ngôn ngữ cũng cần có từ ngữ mới để biểu thị sự vật, hiện tượng đó

- Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo hai con đường:

+ Thứ nhất: tạo thêm nghĩa cho từ có sẵn để biểu thị

sự vật, hiện tượng mới

+ Thứ hai: Phát triển số lượng từ ngữ bằng cách sáng

tạo hoặc vay mượn

= >Từ ngữ phát triển dựa vào hai phương thức chuyển nghĩa: ẩn dụ và hoán dụ

Luyện tập

Bài 1:

a Từ “ chân được dùng với nghĩa gốc

b Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ

Trang 33

c Từ “ chân “ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ

d Từ “ chân” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ

Bài 2:

- Từ “ trà được dùng với nghĩa chuyển, sản phẩm từ thực vật, được chế biến thành dạng khô, dùng để pha nước uống

Bài 3

Đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng Từ đồng hồ được dùng theo phương thức nghĩa chuyển

( chuyển ẩn dụ), chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ

&&&&&&&&&

Ngày soạn: 08 / 09 / 2012

TIẾT 22 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

Phạm Đình Hổ

A MUC TIÊU CẦN ĐẠT

*) Giúp HS:

- Hiểu được cuộc sống xa hoa vô độ của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại dưới thời Lê - Trịnh và thái

độ phê phán của tác giả

- Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tuỳ bút thời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực

Hãy nêu vài nét sơ lược về Phạm Đình Hổ?

Hãy nêu sự hiểu biết của em về đoạn trích?

1 Tác giả

- Phạm Đình Hổ (1768 - 1839) , tục còn gọi là Chiêu

Hổ, người làng Đoan Loan, huyện Đường An.Ông sống vào buổi đất nước rối ren nên muốn ẩn cư, nhưng đến thời Minh Mạng nhà Nguyễn, ông được mời ra làm quan Tuy vậy, ông cũng nhiều lần từ quan Ông đã để lại nhiều công trình biên soạn, khảo cứu viết bằng chữ Hán có giá trị đủ mọi lĩnh vực: văn học, triết học, lịch sự, địa lí

2 Tác phẩm:

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh gồm 88 mẫu chuyện nhỏ, viết theo thể tuỳ bút, bàn về thứ lễ nghi, phong tục tập quán, ghi chép những việc xảy ra

trong XH bây giờ; viết về một số nhân vật, di tích lịch sự, khảo cứu về địa dư Tác phẩm được thể hiện một cách giản dị, sinh động và hấp dẫn Vì thế nó không những có giá trị văn chương mà còn cung cấp nhiều tư liệu quý về

sử học, địa lí, xã hội học

II đọc, giải từ khó , tìm cấu trúc văn bản

? Em hiểu như thế nào về “ Vũ trung tuỳ bút”?

1 Đọc

2 Giải từ khó

3 Tìm hiểu cấu trúc văn bản

- Vũ trung tuỳ bút có nghĩa là tuỳ bút viết trong những

Trang 34

? Em hãy xác định thể loại của đoạn trích?

? Đoạn trích có bố cục như thế nào?

GV hướng dẫn HS lần lượt tìm hiểu nội dung

VB

ngày mưa

- Thể loại : Tuỳ bút, vì nó ghi chép về những con người, những sự việc cụ thể, có thực qua đó tác giả bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình về con người

và cuộc sống

*) Bố cục: 2 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến triệu bất thường( Thói ăn chơi xa

xỉ, vô độ của chúa Trịnh và các quan lại + Đoan 2: còn lại ( Sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa)

………

Trang 35

NGÀY SOẠN: 12 / 09 / 2012

TIẾT 23, 24 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

Ngô gia văn phái

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc vẻ đẹp của ngời anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến công hiển hách đại

phá quân Thanh Sự thất bại thải hại của quân xâm lợc Tôn Sĩ Nghị cùng bọn vua quan bán nớc.Hiểu sơ bộ

về tiểu thuyết lịch sử

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích nhân vật trong tiểu thuyết chơng hồi.

3 Giáo dục : Giáo dục tinh thần yêu nớc, lòng tự hào dân tộc.

Ngô Thì Chí ( 1753 – 1788) là em ruột của Ngô Thì Nhậm, làm qua dưới thời Lê Chiêu Thống Ông là người tuyệt đối trung thành với nhà Lê Khi Nguyễn Huệ sai Nguyễn Văn Nhậm ra Bắc diệt Nguyễn Hữu Chỉnh(1787), Ngô Thì Chí chạy theo Ngô Chiêu Thống, dâng “ trung hưng sách” bàn kế khôi phục nhà Lê Sau đó ông được Lê Chiêu Thống cử đi Lạng Sơn chiêu tập những kẻ lưu vong, lập nghĩa binh chống Tây Sơn, nhưng trên đường đi, ông bị bệnh và mất tại huyện Gia Bình , Bắc Ninh

2.Tác phẩm:

- Gồm 17 hồi, viết bằng chữ Hán, tác phẩm đã tái hiện chân thực một giai đoạn lịch sử đầy biến động của

XH phong kiến VN khoảng 30 năm cuối thế kỉ 18 Đó là giai đoạn mà các tập đoàn Phong kiến rơi vào sự thối nát cực độ, sự tranh giành quyền lực của các phe phái diễn ra quyết liệt, dữ dội, dẫn đến cuộc nổi dậy như bão táp của phong trào nông dân Tây Sơn Rồi Quang Trung Nguyễn Huệ thống nhất đất nước, đánh tan giặc xâm lược Xiêm La và Mãn Thanh.Cuối cùng cơ nghiệp Tây Sơn tan rã dẫn đến sự ra đời của nhà

Nguyễn

- Hoàng Lê nhất thống chí viết về những sự kiện lịch sử, chịu ảnh hưởng của lối viết tiểu thuyết chương hồi của Trung Quốc Các tác giả rất chú ý tôn trọng sự thật lịch sử nên có ý kiến xếp nó vào kí sự lịch sử Nhưng xét về hình thức kết cấu, nghệ thuật khắc hoạ nhân vật, cách miêu tả, tự sự,…tác phẩm vẫn đậm chất tiểu thuyết, nên phần lớn ý kiến vẫn xem đây là tiểu thuyết lịch sử

Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung, sự thảm bại của quan tướng nhà Thanh và

số phận của lũ vua quan bán nước, hại dân

II TÌM HIỂU CHUNG

1.Đọc

2.Giả từ khó

3.Tìm hiểu cấu trúc văn bản

? Đoạn trích thuộc thể văn nào? Vì sao em xác định được như vậy?

- Đoạn trích thuộc thể Chí vì nó là thể văn vừa có tính VH vừa có tính lịch sử

? Em hãy xác định bố cục của đoạn trích?

*) Bố cục: Gồm 3 phần

+ Phần 1 : Từ đầu… đến 25 tháng chạp Mậu Thân: Được tin báo quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Bắc

Bình Vương Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế và thân chinh cầm quân dẹp giặc

Trang 36

+ Phần 2 Tiếp đến vua Quang Trung tiến binh vào Thăng Long rồi kéo vào thành ( Cuộc chiến công thần

tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung)

+ Phần 3: Còn Lại ( Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu

Thống)

III TÌM HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN

1 HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG NGUYỄN HUỆ VÀ CUỘC TẤN CÔNG THẦN TỐC ĐẠI PHÁ QUÂN THANH

? Hình tượng Quang Trung Nguyễn Hụê được thể hiện ở những phương diện nào?

- Hành động mạnh mẽ và quyết đoán

- Trí tụê sáng suốt, sâu xa, nhảy bén

- Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng

- Tài dụng binh như thần

? Hành động quyết đoán của vua Quang Trung được thể hiện ở những sự kiện lịch sự nào?

*) Hành động :

Nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết

-Nghe tin giặc chiếm Thăng Long, mất cả vùng đất rộng lớn nhưng vẫn không hề nao núng, lại” định thân chinh cầm quân đi ngay”

- Trong một thời gian rất ngắn, hơn một tháng( từ 24/ 11 đến 30 / 12) , Nguyễn Hụê đã làm nhiều việc như sau:

+ Tế cáo trời đất lên ngôi Hoàng Đế

+ Đốc suất đại binh ra Bắc

+ Gặp gỡ người cống sĩ ở huyện La Sơn

+ Tuyển mộ quân lính và mở cuộc duyệt binh lớn ở Nghệ An

+ Phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quân đánh giặc và cả kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng

? Trí tuệ sáng suốt, nhảy bén của vua Quang Trung được thể hiện như thế nào

*) Trí tuệ:

- Phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan giữa địch và ta

+ Khẳng định chủ quyền của dân tộc ta và lên án hành động xâm lăng phi nghĩa, làm trái đạo trời của giặc phương Bắc

+ Nêu bật dã tâm của giặc( giết hại nhân dân, vơ vét của cải.)

+ Kêu gọi quan, lính đồng tâm hiệp lực và ra kỉ luật nghiêm

-Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người, thể hiện rất rõ qua cách xử trí của các tướng sĩ tại Tam Điệp

? Ý chí quyết tâm của Quang Trung được thể hiện ra sao?

*) Ý chí quyết tâm và tầm nhìn xa trong rộng của vua Quang Trung:

- Vua nói như đinh đóng cột là “ phương lược tiến đánh đã có sẵn” lại còn tính đến cả kế sách ngoại giao sau khi chiến thắng để dẹp bỏ binh đao vĩnh viễn mà nuôi lực lượng

- Ông cho khao quân ăn tết sớm, và hẹn sẽ chiếm lại Thăng Long vào ngày mồng 7 năm mới Và trong thực

tế, chiến thắng đã đến sớm hơn cả ngày hẹn

? Em hãy cho biết tài dụng binh như thần của vua Quang Trung?

*) Tài dụng bing của vua Quang Trung:

- Ngày 25 tháng chạp bắt đầu xuất quân ở Phú Xuân ( Huế) thì ngày 29 đã tới Nghệ An

- Tại Nghệ An, vừa tuyển quân, vừa tổ chức đội ngũ, vừa duyệt binh lớn nhưng chỉ trong một ngày

- Hôm sau tiến quân ra Tam Điệp, họp quân, ra kế hoạch chiến đấu

- Đêm 30 tháng chạp lên đường tiến quân ra Thăng Long, vừă hành quân, vừa đánh giặc chỉ trong 5

ngày( vượt kế hoạch 2 ngày )

- Hành quân xa liên tục với quy mô rất lớn mà cơ nào, đội nấy vẫn chỉnh tề, chiến đấu nhịp nhàng, hiệu quả, trong khi đó có tới một vạn quân mới tuyển trước đó và ngày

? Qua những chi tiết đó, em hình dung được hình ảnh vua Quang Trung trong trận đánh là một vị tướng như thế nào?

*) Hình ảnh vua Quang Trung trong chiến trận:

- Thân chinh cầm quân với tư cách tổng chỉ huy chiến dịch thưc sự: hoạch định phương lược tiến đánh, tổ chức quân sĩ, tự mình thống lĩnh một mũi tiến công, cưỡi voi đi đốc thúc, xông pha tên đạn, bày mưa tính kế

- Lãnh đạo tài tình:

+ Bắt sống quân do thám ở Phú Xuyên để giữ bí mật tạo bất ngờ

Trang 37

+ Vây kín làng Hà Nội

+ Công phá đồn Ngọc Hồi lấy ván ghép

Hình ảnh người anh hùng được khắc hoạ khá đậm nét tính cách mạnh mẽ, quả cảm, có trí tuệ sáng suốt nhảy bén, có tài dụng binh như thần; là linh hồn của chiến công vĩ đại

? Đội quân của Quang Trung khi xung trận được thể hiện như thế nào?

*) Đội quân của Quang Trung khi xung trận:

- Giữ vững kỉ luật, tuân theo chiến lược của vua Quang Trung: bắt sống hết quân do thám giữ được bí mật để tạo thế bất ngờ

- Đội quân có khí thế tiến công hừng hực và áp đảo khiến kẻ thù khiếp vía

(TIẾT 2)

2 SỐ PHẬN CỦA KẺ XÂM LƯỢC VÀ KẺ BÁN NƯỚC

? Hình ảnh tên tướng giặc Tôn Sĩ Nghị được tác giả miêu tả ra sao?

- Là một tên tướng bất tài, cầm quân mà không biết được tình hình thực hư ra sao, lại còn kiêu căng, tự mãn chủ quan khinh địch Cho quân lính mặc vui chơi

- Không đề phòng, chỉ lo yến tiệc vui chơi

Khi quân Tây Sơn đến thì chỉ biết tháo chạy

Quân lính khi lâm trận thì ai nấy đều rụ rời chân tay, xin hàng hoặc bỏ chạy toán loạn, giày xéo lên nhau mà chết…

*) Số phận của bon vua tôi Lê Chiêu Thống rút cuộc như thế nào?

- Lê Chiêu Thống và những bề tôi trung thành của ông đã vì mưu lợi riêng của dòng họ mà đem vận mệnh của cả dân tộc đặt vào tay kẻ thù xâm lược

- Bọn họ phải chịu nỗi nhục của kẻ đi càu cạnh , van xin, không còn tư cách bậc quân vương

- Kết cục đã phải chịu chung só phận bi htảm của kẻ vong quốc Lê Chiêu Thống vội vã cùng mấy bề tôi thân tín đưa thái hậu ra , chạy bán sống, bán chết, cướp cả thuyền dân để qua sông Khi đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi chỉ còn biết “ nhìn nhau than thở oán giận chảy nước mắt”

- Sau này chạy sang Tàu, vua tôi Lê Chiêu Thống còn phải cạo đầu, tết tóc, ăn mặc giống như ngườ Mãn Thanh và cuối cùng gửi gắm xương tà nơi đất khách quê người

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả hai cuộc tháo chạy trong hai đoạn văn cuối của đoạn trích?

*)Miêu tả tướng ngà Thanh với nhịp điệu nhanh , mạnh, hối hả Ngòi bút miêu tả khách quan, nhưng vẫn hàm chứa vẻ hả hề, sung sướng của người thắng trận trước sự đại bại của kẻ bán nước

- Miêu tả LêChiêu Thống chậm hơn,tý mỉ hơn: những giọt nước mắt thương cmr của người thổ hào, nước mắt thương cảm của vua tôi Lê Chiêu Thống

TỔNG KẾT

- Cho HS đọc phần ghi nhớ: Với quan điểm lịch sử đúng đắn, và niềm tự hào dân tộc, các tác giả đã tái hiện

hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá Quân Thanh: sự thảm hại của quan tướng nhà Thanh và vua tôi :Lê Chiêu Thống

4 CỦNG CỐ: 4’

GV : Tại sao vốn là ngời chung thành với nhà Lê và không mấy cảm tình với Tây Sơn thậm chí xem Tây Sơn nh giặc mà tác giả vẫn ca ngợi Quang Trung Nguyễn Huệ ?

GV : HS trao đổi thảo luận

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

Trang 38

NGÀY SOẠN: 13 / 9/ 2012 Tiết 25: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG ( TIẾP )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

*) Giúp HS:

- Nắm được sự phát triển nghĩa của từ ngữ, từ vựng của một ngôn ngữ và có thể phát triển bằng cách tăng thêm về số lượng các từ ngữ nhờ:

+ Cấu tạo thêm từ mới

+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

GV nêu yêu cầu bài tập

HS thực hiện theo nhóm ( mỗi nhóm 1 từ ), trình bày

trên bảng

? Em hãy cho biết đây là cách tạo từ mới nào?

? Từ những bài tập trên, em hãy cho biết thế nào là

tạo từ mới? ý nghĩa của việc tạo từ mới?

1.Bài tập SGK, tr 72 a) Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ

mang theo người được sự dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao

+ Điện thoại nóng: điện thoại dành riêng để tiếp nhận và giải quyết vấn đề khẩn cấp vào bất kỳ lúc nào

+ Kinh tế tri thức: nến kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất lưu thông phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao

+ Đặc khu kinh tế: Khu vực dàng riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sách

có ưu đãi

+ Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại được tác giả bảo hộ như quyền tác giả, quyền phát minh , sáng chế

+ Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên rừng

+ Tin tặc: Kẻ dùng kỹ thuật xâm nhập trái phép vào

dữ liệu máy tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại

Phương thức tạo từ mới ghép các tiếng lại với

nhau

= ghép chính phụ

VD : Cơm ghép với bụi … thành cơm bụi

Xe ghép với máy…thành xe máy *) Tạo từ mới là một cách phát triển từ vựng tiếng Việt bằng cách kết hợp với từ tố có sẵn trong ngôn ngữ để tạo nên một từ mới Làm cho vốn từ của chúng ta phong phú hơn

II MƯỢN TỪ NGỮ CỦA TIẾNG NƯỚC NGOÀI

HS tìm từ Hán Việt, lên bảng làm bài

Trang 39

HS làm miệng, nhân xét

GV bổ sung

? Tại sao chúng ta phải mượn từ nước ngoài?

? Vậy thế nào là mượn từ nước ngoài?

? Em hãy lấy một số VD về sự vay mượn đó?

? Em hãy cho biết, trong quá trình mượn từ nước

ngoài, chúng ta cần có những tuân thủ nào?

vong( AIDS)

b) Ma – két – tinh:

Những từ này có nguồn gốc từ châu Âu ( nước Anh)

- Mượn từ nước ngoài để làm phong phú cho vốn từ Mượn từ nước ngoài là một cách phát triển từ vựng tiếng Việt bằng cách vay mượn, Việt hoá các

từ ngữ của tiếng nước ngoài mà tiếng Việt chưa có

để sử dụng.Tiếng Việt có một hệ thống vay mượn tiếng nước ngoài rất phong phú như: tiếng Hán, Pháp, Anh, Nga,trong đó phổ biến nhất là mượn từ Hán

-VD:

+ Vay mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham

ô, tô thuế, phê phán, phê bình,

+ Vay mượn tiếng Pháp: Ca nô, ô tô, ra -đi- ô, cà phê, công tắc,…

+ Vay mượn tiếng Anh: phim, chát in – tơ- nét,…

3 Những nguyên tắc của việc mượn từ:

- Không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện,

từ mượn đôi khi phải được Việt hoá và phải dùng thích hợp với hệ thống ngữ pháp tiếng Việt

- Dùng từ mượn phải đúng lúc, đúng chỗ

III LUYỆN TẬP

Bài tập 1 SGK, tr 74

X + hoá: ô xi hoá, lão hoá, điện khí hoá, công nghiệp hoá, thương mại hoá,…

X + trường: chiến trường, nông trường, thương trường, thao trường,…

Bài tập 3:

- Mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ…

- Mượn ngôn ngữ châu Âu: xa phòng, ô tô, ra- đi- ô, ô xi, cà phe, ca nô

IV Củng cố – dặn dò : - Chuẩn bị bài : Truyện Kiều – Chị em Thuý Kiều

………

Trang 40

NGÀY SOẠN: 14 / 9 / 2012 TIẾT 26 TRUYỆN KIỀU

NGUỄN DU

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Du

Nội dung cốt truyện cụng nh giá trị t tởng, nghệ thuật của truyện Kiều

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu, tóm tắt văn bản

3 Giáo dục : Giáo dục tinh thần nhân văn nhân đạo của tác phẩm.

II Chuẩn bị :

1.GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ, văn bản truyện Kiều.

2 HS : Đọc, soạn bài bài.

B TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Bài Mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I NHỮNG NÉT CHUNG VỀ CUỘC ĐỜI CỦA NHÀ THƠ NGUYỄN DU

GV yêu cầu HS theo dõi SGK , tóm tắt những nét

và bản thân của Nguyễn Du

1.Con người ( tác giả)

- Nguyễn Du ( 1765 – 1820) có tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền , huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh Là người có hiểu biết sâu rộng,

am hiểu văn hoá dân tộc và văn hoá nước ngoài, có vốn sống phong phú do tiếp xúc với cảnh đời

Nguyễn Du là nhà văn có trái tim giàu lòng yêu thương con người

2 Thời đại :

- Nguyễn Du sinh trưởng trong một thời đại có

nhiều biến động dữ dội: xã hội phong kiến Việt Nam

có những khủng hoảng sâu sắc, phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tiếp và khắp nơi mà đỉnh cao là phong trào Tây Sơn đã đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê –Trịnh, Nguyễn, quét sạch giặc Xiêm La và Mãn Thanh xâm lược Sau đó triều đại Tây Sơn sụp

đổ, chế độ phong kiến triều Nguyễn được thiết lập

3 Gia đình:

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học Nhưng cuộc sống êm đềm với Nguyễn Du thật ngắn ngủi, ông đã từng có nhiều năm phải lưu lạc ở nhiều nơi

4 Sự nghiệp văn học:

Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du mang tầm vóc của một thiên tài ở cả sáng tác chữ Hán Và Chữ Nôm, ở giá trị kiệt tác của truyện Kiều

Về chữ Hán, Nguyễn Du có ba tập thơ ( Thanh hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục) với tổng số 243 bài

Về chữ Nôm, ngoài truyện Kiều ( Đọan trường tân thanh) còn có văn chiêu hồn…

5 Bản thân

Nguyễn Du là người có hiểu biết sâu rộng về văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc Sự từng trải trong cuộc đời đã tạo cho ông có một vốn sống phong phú và một trái tim giàu lòng yêu thương,

Ngày đăng: 04/05/2014, 18:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  dáng - Giáo án môn Ngữ Văn 9
nh dáng (Trang 123)
Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn trong  bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của  Phạm Tiến Duật. - Giáo án môn Ngữ Văn 9
nh ảnh người lính lái xe Trường Sơn trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật (Trang 130)
Hình thức sân khấu - Giáo án môn Ngữ Văn 9
Hình th ức sân khấu (Trang 241)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w