1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn ngữ văn lớp 9

534 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 534
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng những kiến thức về các phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói lại Bài 4?. * Trọng tâm : Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng; vai

Trang 1

- Rèn kỹ năng nắm bắt văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo

vệ bản sắc văn hoá dân tộc Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết vănbản về vấn đề văn hoá, lối sống

* Trọng tâm:

Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống, trong sinh hoạt.

II Chuẩn bị.

- Gv: Nghiên cứu tài liệu và sưu tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện về Bác

- Hs: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK+ Sưu tầm tài liệu vềđời hoạt động của Bác

III Tiến trình bài dạy.

2 Kiểu loại:

Kiểu văn bản nhật dụng

Trang 2

? Tìm hiểu bố cục của văn

bản?

? Phương thức biểu đạt

chính của văn bản là gì?

? Gọi hs đọc đoạn 1 và

nêu nội dung của đoạn?

? Đoạn 1 đã khái quát cho

chúng ta thấy vốn tri thức

của Bác ra sao? Đọc câu

văn thể hiện rõ nhất ý đó?

? Nhận xét về cách viết

câu văn khái quát đó? Tác

dụng của cách viết ấy?

? Bằng con đường nào mà

Người có được vốn văn

hóa ấy?

Gv nhấn mạnh: Khi nói

và viết thạo nhiều thứ

tiếng là khi người đã nắm

được phương tiện giao

tiếp bằng ngôn ngữ- một

phương tiện chủ yếu biểu

đạt văn hóa, tri thức của

và nhân dân thế giới , vănhóa thế giới sâu sắc nhưHCM”

-> Cách viết so sánh baoquát để khẳng định giá trịcủa nhận định

-> Hs trả lời theo SGK

-> Hs nghe

3 Bố cục: 3 phần

4 Phương thức biểu đạtchính

Nghị luận

II Đọc- tìm hiểu chi tiết.

1 Con đường hình thànhphong cách văn hóa HồChí Minh

- Vốn tri thức văn hóa củaBác rất sâu rộng, am hiểunhiều về các dân tộc vànhân dân, văn hóa thế giới

- Người đi nhiều nơi, tiếpxúc với nhiều nền văn hóatrên thế giới

- Nói và viết thạo nhiều thứtiếng

- Học trong công việc laođộng, có ý thức học hỏitoàn diện sâu sắc

Trang 3

lúc lao động.

? Gọi hs kể một câu

chuyện liên quan đến việc

Người vừa làm, vừa lao

động vừa học?

? Điều kì lạ nhất trong

phong cách Hồ Chí Minh

là gì?

? Em hiểu thế nào là tiếp

thu có chọn lọc tinh hoa

văn hóa thế giới?

và vừa làm việc vừa học

4 Củng cố

- Gọi hs đọc lại đoạn 1?

- Vẻ đẹp văn hóa trong phong cách Hồ Chí Minh là gì?

5 Hướng dẫn về nhà

- Đọc kĩ văn bản

- Soạn tiếp phần còn lại

- Nắm chắc nội dung phần 1 của văn bản

- Tiếp tục sưu tầm tài liệu về đời hoạt động của Bác

Trang 4

* Trọng tâm: Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống, trong sinh hoạt và ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh

II Chuẩn bị.

- Gv: Tài liệu giảng dạy và một số tài liệu về đời họat động của Bác

- Hs: Soạn bài và sưu tầm tài liệu về đời hoạt động của Bác

III Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh là gì? Từ đâu mà Người có được vẻ đẹp phong cách văn hóa ấy?

Hồ Chí Minh được tác giả

kể lại và bình luận như

thế nào trên các phương

- Đồ đạc mộc mạc, đơnsơ.Vd: ra- đi-ô con, va- nicũ…

-> Trang phục hết sức giảndị: vài bộ quần áo bà banâu, đôi dép lốp, chiếc áotrấn thủ của các chiến sĩTrường Sơn

-> Đạm bạc với nhữngmón ăn dân tôc khôngchút cầu kì: cá kho, rauluộc, dưa ghém, cà muối,cháo hoa

II Đọc- tìm hiểu chi tiết.

1 Con đường hình thànhphong cách văn hóa HồChí Minh

2 Vẻ đẹp của phong cáchvăn hóa Hồ Chí Minh tronglối sống và việc làm

- Nơi ở và làm việc đơn sơ

- Trang phục giản dị

- Ăn uống đạm bạc

Trang 5

? Hãy đọc những câu thơ

hay kể những mẩu chuyện

? Tại sao Bác lại sống

giản dị đến như vậy?

-> “ Chưa có vị nguyênthủ ….tiết chế như vậy.”

-> Hs đọc

-> So sánh lối sống củaBác với Nguyễn Trãi,Nguyễn Bỉnh Khiêm Họsống thanh đạm, thanh tao

-> Ở cương vị người lãnhđạo cao nhất của Đảng vàNhà nước nhưng Bác cómột lối sống vô cùng giản

dị -> Hs trả lời

Trang 6

? Nêu nội dung chính của

-> Hs trả lời

-> Hs nghe

-> Kết hợp các phươngthức biểu đạt: tự sự, biểucảm và nghị luận

- Ngôn ngữ trang trọng

- Vận dụng các hình thức

so sánh, các biện phápnghệ thuật đối lập

-> Hs trả lời

-> Hs đọc ghi nhớ

- Sống giản dị, đạm bạcnhưng thanh cao, sangtrọng

-> Đây là nét đẹp của lốisống dân tộc rất Việt Nam

III Tổng kết.

* Ý nghĩa văn bản: Bằnglập luận chặt chẽ, chứng cứxác thực, tác giả đã chothấy cốt cách văn hóa HồChí Minh trong nhận thức

- Sưu tầm tài liệu: tranh, ảnh, thơ, truyện về đời hoạt động cách mạng của Bác

- Chuẩn bị bài sau: Các phương châm hội thoại

* Chú ý: Ôn tập lại những kiến thức về hội thoại đã học ở lớp 8.

Trang 7

+ Hành động nói.

+ Vai giao tiếp

+ Lượt lời trong hội thoại

- Gv: Tài liệu giảng dạy+ Bảng phụ

- Hs: Nghiên cứu bài và ôn lại kiến thức về hội thoại học ở lớp 8

III Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Ở lớp 8 em đã học những kiến thức nào về hội thoại? Nhắc lại những kiến thức ấy?( Hành động nói, vai giao tiếp, lượt lời trong hội thoại)

? Cho hs thảo luận nhóm:

- Câu trả lời của Ba có

-An muốn biết địa điểm

cụ thể nơi mà Ba đã họcbơi

I Phương châm về lượng.

1 Bài tập

a Đoạn đối thoại SGK.

- Câu trả lời của Ba rất mơ

hồ, không đúng, không rõ vềnội dung

-> Khi nói, nội dung nói phải

rõ ràng, đúng với nội dung

Trang 8

bài học gì về giao tiếp?

? Cho hs đọc truyện cười

lợn cưới và anh có áo mới

phải hỏi và trả lời như thế

nào?

? Vậy yếu tố gây cười ở

câu chuyện này là gì?

? Như vậy, khi giao tiếp

cần tuân thủ yêu cầu gì?

? Gọi hs đọc phần ghi

nhớ?

? Gọi hs đọc văn bản “

Quả bí khổng lồ” ?

? Truyện này phê phán

thói xấu nào?

? Vậy trong giao tiếp cần

- Để khoe của cả hai anh đã

cố tình đưa vào hai từ cưới

và áo mới khiến câu hỏi và

câu trả lời vừa thừa, vừathiếu, trở nên vô nghĩa

-> Khi giao tiếp cần nói đủ,không thừa, không thiếu

2 Ghi nhớ: SGK

Trang 9

Bạn ấy nghỉ học vì ốm”

không? Nên nói như thế

nào để đảm bảo các

phương châm hội thoại?

? Gọi hs lên bảng làm bài

châm hội thoại đã học, đó

là phương châm nào?

? Gọi hs đọc truyện cười

SGK?

? Phương châm hội thoại

nào không được tuân thủ?

Vì sao?

? Gọi hs đọc bài tập 4?

? Vận dụng những kiến

thức về các phương châm

hội thoại đã học để giải

thích vì sao người nói lại

Bài 4

a Để đảm bảo phương châm

về chất, khi người ta nóinhững điều chưa có bằngchứng xác thực thì người tathường dùng những cụm từđó

b Để đảm bảo phương châm

về lượng, tránh nhắc lạinhững điều mọi người đãbiết, đã nghe người ta dùngcách nói đó

Trang 10

4 Củng cố.

- Trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

- Điều gì cần tránh trong giao tiếp?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và học thuộc ghi nhớ

- Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh

* Chú ý: Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh học ở lớp 8.

+ Khái niệm văn thuyết minh

+ Tính chất và mục đích văn thuyết minh

+ Các phương pháp thuyết minh

- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Biết tạo lập một văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

* Trọng tâm : Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng;

vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.

II Chuẩn bị.

- Gv: Tài liệu giảng dạy + Bảng phụ

- Hs: Nghiên cứu bài + Ôn lại những kiến thức về văn thuyết minh

III Tiến trình bài dạy.

1 Ôn tập văn bản thuyếtminh

* Khái niệm: Văn thuyết

minh là loại văn bản cung

Trang 11

? Văn bản này thuyết

minh đặc điểm nào của

? Qua bài thuyết minh em

nhận thấy tác giả là người

-> Có vì tác giả đã nêuchính xác những điều kìdiệu của Hạ Long do đá vànước tạo nên

2 Viết văn bản thuyếtminh có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật

- Các phương pháp thuyếtminh là: Giới thiệu, liệt kê,giải thích

- Ngoài ra tác giả còn sửdụng các biện pháp nghệthuật như nhân hóa, miêu

tả, so sánh, kể chuyện, liêntưởng

-> Bài thuyết minh rất hấpdẫn và sinh dộng

Trang 12

thuyết minh không? Tính

chất thuyết minh ấy được

? Gọi hs đọc đoạn văn ?

? Đoạn văn có phải là một

văn bản thuyết minh

họ, giống, loài; tập tínhsinh sản, sinh lí; đặc điểm

cơ thể

-> Mục đích: Thức tỉnh ýthức phòng bệnh, vệ sinh,diệt ruồi

- Các phương pháp thuyếtminh: giải thích, nêu sốliệu, so sánh, định nghĩa,phân loại

- Tác giả còn sử dụng cácbiện pháp nghệ thuật: kểchuyện, miêu tả, ẩn dụ,nhân hóa -> Gây hứng thúcho người đọc, người nghe

Bài 2

- Đoạn văn thuyết minh vềmột tập tính của chim cú

- Tác giả dẫn dắt vấn đềdưới dạng đưa ra một ngộnhận lúc nhỏ

4 Củng cố

Trang 13

- Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh?

- Theo em, chúng ta nên sử dụng những yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh như thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, học thuôc ghi nhớ

- Nghiên cứu bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bảnthuyết minh

- Chuẩn bị cho đề bài “ Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cáibút, cái kéo, chiếc nón”

* Gợi ý: Yêu cầu cần đạt:

+ Về nội dung: nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại

+ Về hình thức: Vận dụng các phương pháp thuyết minh và các biện pháp nghệthuật làm cho văn bản hấp dẫn hơn

+ Lập dàn ý chi tiết, viết hoàn chỉnh mở bài

************************************************************

Ngày dạy:

TIẾT 5.

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Hiểu được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Rèn kĩ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

* Trọng tâm: Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng; tác dụng của một

số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

II Chuẩn bị.

- Gv: Ra đề và hướng dẫn học sinh Chuẩn bị bài

- Hs: Chuẩn bị bài:

+ Lập dàn ý chi tiết

+ Viết hoàn chỉnh phần mở bài

III Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Để bài văn thuyết minh tăng thêm sức hấp dẫn người ta thường làm như thế nào? Cho ví dụ cụ thể?

Trang 14

trình bày bài văn thuyết

minh như thế nào?

? Nhắc lại bố cục một bài

văn thuyết minh?

? Phần mở bài của bài văn

cần nêu nội dung gì?

? Phần thân bài cần nêu

những nội dung nào?

-> Sử dụng các phươngpháp thuyết minh kết hợpvới các biện pháp nghệthuật

-> 3 phần: mở bài, thânbài, kết bài

-> Hs trả lời

-> Hs trả lời

-> Hs trả lời

-> Thảo luận nhóm vàtrình bày theo nhóm

Nhóm1: Dàn ý thuyếtminh về cái quạt

Nhóm 2: Dàn ý thuyếtminh về cái bút

Nhóm 3: Dàn ý thuyếtminh về cái kéo

Nhóm 4: Dàn ý thuyếtminh về chiếc nón lá

I Đề bài.

Thuyết minh một trong các

đồ dùng sau: cái quạt, cáikéo, cái bút, chiếc nón

III Học sinh trình bày.

1 Trình bày dàn ý

Trang 15

? Gọi đại diện nhóm lên

Từ lâu, tôi đã gắn bó với

người phụ nữ Việt Nam,

là ai rồi phải không? Tôi

là chiếc nón lá Hôm nay

tôi sẽ giới thiệu về mình

cho các bạn hiểu tôi hơn

nhé.

-> Đại diện nhóm trìnhbày

- Viết tiếp phần thân bài cho bài thuyết minh về chiếc nón lá

- Chuẩn bị bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”

+ Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu chú thích

+ Tìm các luận điểm cơ bản của bài văn và cách triển khai các luận điểm đó

************************************************************Ngày dạy:

Trang 16

- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang và chiếntranh hạt nhân Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình

Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách sosánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận

- Giáo dục ý thức phản đối chiến tranh, bảo vệ hoà bình

*Trọng tâm: Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến

văn bản.

II Chuẩn bị.

- Gv: Tài liệu giảng dạy

- Hs: Đọc kĩ văn bản+ Soạn bài theo hướng dẫn

III Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Cảm nhận của em về nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?

loại văn bản nào?

? Nêu bố cục của văn

I Đọc- tìm hiểu chung.

- Tác giả: Mác- két sinh

1928, là nhà văn Côlômbia

- Tác phẩm: Văn bản tríchtrong “ Thanh gươm Đa-mô- clet…”- Một tham luậncủa tác giả tại cuộc họpnguyên thủ 6 nước ở Mê- hi-cô

- Kiểu loại: Nghị luận chínhtrị- xã hội( nhóm văn bảnnhật dụng)

- Bố cục: 3 phần

Trang 17

? Phương thức biểu đạt

chính của văn bản là gì?

? Em hãy tìm hiểu luận

điểm cơ bản của bài văn?

? Luận điểm đó được

3 Còn lại: Nhiệm vụ củachúng ta và đề nghị củatác giả

II Đọc- tìm hiểu chi tiết.

* Luận cứ:

- Kho vũ khí hạt nhân đangtàng trữ có khả năng làm hủydiệt Trái Đất và các hànhtinh khác quanh hệ Mặt Trời

- Cuộc chạy đua vũ tranglàm mất đi nhiều cơ hội cảithiện đời sống con người

- Chiến tranh hạt nhân là đingược lại lí trí tự nhiên, lí trícon người, phản lại sự tiếnhóa

- Nhiệm vụ của chúng ta làphải ngăn chặn chiến tranhhạt nhân và đấu tranh chomột thế giới hòa bình

-> Các luận cứ trình bày rấtmạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc

và toàn diện

1 Nguy cơ của chiến tranhhạt nhân

Trang 18

? Gọi hs đọc lại đoạn 1 và

nêu lại luận cứ 1 của văn

gây ra cho Nhật trong

chiến tranh thế giới thứ

II?

? Liên hệ với tình hình

thế giới hiện nay?

Gv: Chiến tranh hạt nhân

biến những bờ biển xinh

đẹp của cả 5 nước Nam á

cần hủy diệt mọi sự sống

trên Trái Đất này trong

vài giây.

-> Hs trả lời

-> Hs trả lời

-> Hs trả lời theo chúthích SGK

-> Mĩ đã ném 2 quả bomnguyên tử xuống haithành phố của Nhật làHi-rô-si-ma và Na-ga-sa-

ki khiến ngay lập tức 2triệu người chết và dichứng đến tận bây giờ

-> Giúp người đọc dễ hìnhdung hơn, gây ấn tượngmạnh và sâu sắc hơn vềhiểm họa hạt nhân

Trang 19

- Học bài và soạn tiếp phần còn lại.

- Tìm hiểu về tình hình thế giới và cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân ở thời điểm

- Gv: Tài liệu giảng dạy+ Tình hình thời sự có liên quan đến bài dạy

- Hs: Soạn bài và đọc kĩ văn bản

III Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu luận điểm cơ bản và các luận cứ liên quan đến văn bản?

? Tính chất hiện thực và nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

? Đọc đoạn 2 và nêu nội

dung của đoạn?

? Tác giả đã so sánh chi

phí cho chạy đua vũ trang

với chi phí cho y tế, giáo

dục, xã hội như thế nào?

-> Hs đọc và nêu

-> Chi phí sản xuất 100máy bay B.1B+ 7000 tênlửa vượt đại châu xấp xỉ

100 tỉ USD có thể dùnggiải quyết những vấn đề

II Đọc- tìm hiểu chi tiết.

2 Hậu quả của chạy đua vũtrang và Chuẩn bị chiếntranh hạt nhân

- Dẫn chứng so sánh vềnhững chi phí cho chạy đua

vũ trang với những chi phícho y tế, giáo dục và cảithiện xã hội

Trang 20

Không những đi ngược

lại lí trí của con người …

của nó” và nêu nội dung

đoạn này?

? Em hiểu thế nào là lí trí

của tự nhiên?

? Vì sao có thể khẳng

định chiến tranh hạt nhân

là đi ngược lại lí trí con

người và phản lại sự tiến

cấp bách cho 500 triệu trẻ

em nghèo khổ nhất thếgiới

- 10 tàu sân bay mang vũkhí hạt nhân bằng kinh phíphòng bệnh trong 14 nămcho 1 tỉ người khỏi bệnhsốt rét + 14 triệu trẻ emchâu Phi…

-> Tác giả đưa hàng loạtdẫn chứng cùng những sosánh thuyết phục trong cáclĩnh vực: y tế, xã hội, giáodục… là những lĩnh vựcthiết yếu của đời sống conngười, đặc biệt là nhữngngười nghèo

-> Hs trả lời

-> Lập luận đơn giản mà

có sức thuyết phục cao Sosánh trên nhiều lĩnh vựcbằng những con số cụ thểkhiến người đọc thấy rõnhững sự vô lí và tốn kémcủa chạy đua vũ khí hạtnhân

-> Hs đọc và nêu

-> Đây là cách nói của tácgiả, thực chất là quy luậttiến hóa tất yếu của tựnhiên

-> Nó không chỉ tiêu diệtloài người mà còn tiêu hủy

-> Dẫn chứng toàn diện, cụthể, đáng tin cậy

 Chạy đua vũ trang,Chuẩn bị chiến tranh hạtnhân đã và đang cướp đinhiều điều kiện cải thiệnđời sống con người, nhất lànhững người nghèo

3 Chiến tranh hạt nhân là

đi ngược lại lí trí con người

và phản lại sự tiến hóa của

tự nhiên

- Chiến tranh hạt nhânkhông những tiêu diệt loàingười mà còn hủy diệt mọi

sự sống trên Trái Đất

Trang 21

hóa của tự nhiên?

? Để làm rõ luận cứ này

tác giả đã đưa ra những

chứng cứ nào?

? Tác dụng của những

chứng cứ tác giả đưa ra?

? Trên cơ sở đó, cuối

cùng, tác giả đã kết luận

điều gì?

? Đọc đoạn cuối của văn

bản và nhắc lại nội dung

của đoạn?

? Sau khi cảnh báo về

hiểm họa của chiến tranh

hạt nhân, tác giả bày tỏ

thái độ như thế nào?

? Biểu hiện cụ thể của

-> Chứng cứ về khoa họcđịa chất, về nguồn gốc vàquá trình tiến hóa của sựsống trên Trái Đất:

- 380 triệu năm con bướmmới biết bay

- 180 triệu năm nữa bônghồng mới biết nở

- Hàng triệu năm, trải quaquá trình tiến hóa conngười mới hình thành

-> Giúp người đọc nhậnthưc sâu rộng về chiếntranh hạt nhân và hiểmhọa nó gây ra

và ngăn chặn chiến tranhhạt nhân vì một thế giớihòa bình

-> Phải xiết chặt đội ngũđấu tranh vì thế giới hòabình Phản đối, ngăn chặnchạy đua vũ trang, tàng trữ

vũ khí hạt nhân

-> Cần tạo ra nhà băng lưutrữ trí nhớ có thể tồn tại

- Chứng cứ về khoa học địachất, về nguồn gốc và quátrình tiến hóa của sự sốngtrên Trái Đất

-> Chiến tranh hạt nhân sẽđưa sự tiến hóa của tựnhiên trở về điểm xuất phátcủa nó

4 Nhiệm vụ khẩn thiết củachúng ta

- Phải đoàn kết đấu tranhngăn chặn chiến tranh hạtnhân cho một thế giới hòabình

- Lên án chạy đua vũ trang

và tàng trữ vũ khí hạt nhân

Trang 22

giới hiện nay?

? Cho hs thảo luận: Tính

và biết đến tội ác củanhững kẻ sử dụng vũ khíhạt nhân

-> Kết thúc vấn đề đầy ấntượng

án, phản đối và ngăn chặn

III Tổng kết.

* Nghệ thuật:

Văn bản có hệ thống luậnđiểm, luận cứ rành mạch,

so sánh bằng những dẫnchứng toàn diện, lời vănđầy nhiệt tình

* Ý nghĩa văn bản: Văn

bản thể hiện những suynghĩ nghiêm túc và đầytrách nhiệm của Mác- két

về hòa bình nhân loại

- Nắm chắc hệ thống luận điểm và luận cứ của văn bản

- Soạn “ Tuyên bố thế giới về quyền sống còn, quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em”

+ Đọc kĩ văn bản và tìm hiểu chú thích

+ Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của bản tuyên bố

+ Ôn và Chuẩn bị bài các phương châm hội thoại ( tiếp)

*************************************************************Ngày dạy:

TIẾT 8.

Trang 23

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp)

I Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: Phương châmquan hệ; phương châm cách thức; phương châm lịch sự

- Biết vận dụng hiệu quả các phương châm hội thoại trong giao tiếp

- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng các phương châm hội thoại đúng với yêu cầucủa giao tiếp

* Trọng tâm :

Nội dung phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự.

II Chuẩn bị.

- Gv: Tài liệu giảng dạy+ Bảng phụ

- Hs: Nghiên cứu bài và trả lời các câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu nội dung hai phương châm về lượng và về chất trong hội thoại ?

điều gì sẽ xảy ra nếu xuất

hiện tình huống hội thoại

như vậy trong xã hội?

-> Hs đọc

I Phương châm quan hệ.

1 Bài tập

Thành ngữ “ Ông nói gà, bànói vịt”

-> Tình huống mỗi người nói

về một đề tài khác nhauNgười nói và người nghekhông hiểu nhau

2 Ghi nhớ: SGK

Trang 24

? Đọc 2 câu thành ngữ?

? Em hiểu ý nghĩa của 2

câu thành ngữ trên như

thế nào?

? Những cách nói đó sẽ

ảnh hưởng thế nào đến

cuộc giao tiếp?

? Trong giao tiếp em phải

? Tại sao cả cậu bé lẫn

người ăn xin đều cảm

-> Hs đọc

-> Có thể hiểu theo haicách:

- Tôi đồng ý với nhữngnhận định của ông ấy vềtruyện ngắn của ai đó

- Tôi đồng ý với nhữngnhận định của ai đó vềtruyện ngắn ông ấy viết

-> Hs nêu ý kiến

-> Hs đọc ghi nhớ

-> Hs đọc

-> Họ cảm nhận được sựchân thành, tôn trọng củangười kia dành chomình Đặc biệt là cậu bé,cậu không khinh miệt màquan tâm, tôn trọng và

II Phương châm cách thức.

1 Bài tập

a Bài tập 1.

- Thành ngữ “ Dây cà ra dâymuống”: Nói dài dòng, rườmrà

- Thành ngữ “ Lúng búngnhư ngậm hột thị”: Nói ấpúng, không thoát ý

-> Người nghe khó tiếp nhậnnội dung, khó chịu khi giaotiếp

b Bài tập 2.

Câu “ Tôi đồng ý với nhữngnhận định về truyện ngắncủa ông ấy” có thể hiểu theohai cách

Trang 25

? Em rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

? Gọi hs đọc ghi nhớ?

? Gọi hs đọc bài tập 1?

? Ông cha ta đã khuyên

dạy chúng ta điều gì qua

-> Hs đọc

-> Hs đọc

-> Hs trả lời

-> “ Chim khôn kêu

tiếng rảnh rang/ Người khôn nói tiếng dịu dàng,

dễ nghe.”

- Vàng thì thử lửa thử than/ Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.”

- Chẳng được ăn thịt, ăn xôi/ Cũng được lời nói cho vơi tấm lòng.”

- Một lời nói quan tiền thúng thóc/ Một lời nói dùi đục, cẳng tay.”

Phép tu từ Nói giảm nói

tránh liên quan đến phương

e Nói ra đầu ra đũa

-> Liên quan đến phươngchâm lịch sự và cách thức

Trang 26

? Cho hs thảo luận bài tập

-> Hs nhận xét

Bài 4

Dùng cách nói đó khi:

a Muốn hỏi một vấn đề nào

đó không thuộc đề tài đangtrao đổi

b Muốn ngầm xin lỗi ngườinghe về những điều có thểkhiến đối phương phật ýnhưng bất đắc dĩ người tavẫn phải nói ra

c Muốn nhắc người nghephải tôn trọng và lịch sự

4 Củng cố

? Đọc lại nội dung những ghi nhớ của bài?

? Nhắc lại tất cả những phương châm hội thoại đã học?

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm nốt bài tập 5 vào vở

- Hoàn thiện các bài tập đã chữa

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài sau: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Đọc kĩ văn bản “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

+ Tìm hiểu các yếu tố miêu tả sử dụng ở văn bản

+ Tác dụng của những yếu tố miêu tả đó với văn bản thuyết minh này

- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh

- Giáo duc học sinh ý thức tự giác, ham học bộ môn ngữ văn

*Trọng tâm :

Tác dụng và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

II Chuẩn bị.

- Gv: Tài liệu giảng dạy

- Hs: Nghiên cứu bài+ Ôn lí thuyết về văn thuyết minh

III Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Để văn bản thuyết minh tăng sức hấp dẫn người ta làm như thế nào?

Trang 27

? Gọi 1-2 hs lên kiểm tra phần viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng các yếu tố nghệ thuật?

thuyết minh về đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối?

? Như vậy cây chuối

được thuyết minh với

những đặc điểm tiêu biểu

nào?

-> Hs đọc

-> Nhan đề:

+ Nhấn mạnh vai trò củacây chuối trong đời sốngvật chất, tinh thần của conngười Việt Nam

+ Thái độ đúng đắn củacon người trong việc nuôitrồng, chăm sóc và sửdụng có hiệu quả giá trịcủa cây chuối

-> Hs dùng bút chì đánhdấu vào những câu vănthuyết minh:

+ Hầu như ở nông thôn,nhà nào cũng trồng chuối

+ Cây chuối ưa nước bạtngàn vô tận

+ Người phụ nữ nào đếnhoa quả

+ Quả chuối là ăn ngon

+ Mỗi cây là 1 buồng

+ Nào chuối hương hấpdẫn

I Tìm hiểu yếu tố miêu

tả trong văn bản thuyết minh.

1 Bài tập Văn bản: Cây chuối trong

đời sống Việt Nam.

a Nhan đề:

+ Nhấn mạnh vai trò củacây chuối trong đời sốngvật chất, tinh thần của conngười Việt Nam

+ Thái độ của con ngườivới cây chuối

Trang 28

? Chỉ ra những câu văn

có yếu tố miêu tả?

? Theo yêu cầu chung

của văn bản thuyết minh,

văn bản này có thể bổ

sung những gì?

- Về thuyết minh?

- Về miêu tả?

? Những câu văn, đoạn

văn miêu tả trong văn

bản thuyết minh có tác

dụng ntn?

? Qua phân tích bài tập,

-> Đi khắp Việt Nam núirừng

+ Thân chuối: gồm nhiều

* Hoa chuối tây làmnôm

* Củ chuối tây nấu thịtchó

* Lá chuối gói bánh

-> Miêu tả+Thân tròn mát rượi,mọng nước

+Tàu lá xanh rờn, bay xàoxạc trong gió, óng ả dướiánh trăng

+ Gốc chuối+ Công dụng

* Miêu tả:

-> Làm cho văn bản thuyếtminh thêm sinh động, hấpdẫn

2 Ghi nhớ ( SGK- 25 )

Trang 29

rút ra những ghi nhớ gì?

? Hãy bổ sung yếu tố

miêu tả vào các chi tiết

thuyết minh về cây

- Thân chuối thẳng, trònnhư cái cột trụ nhẵn bónggợi cảm giác mát rượi

- Lá chuối tươi xanh rờn,cong cong dưới ánh trăngthỉnh thoảng lại phần phậtnhư mời gọi ai đó trongđêm

- Lá chuối khô lót ổ nằmvừa mềm mại lại thoangthoảng mùi thơm ngọtngào, quyến rũ

Bài tập 2 (T 26 )

- Yếu tố miêu tả:

+ Tách nó có tai

+ Chén của ta không cótai

+ Khi mời ai mà uốngrất nóng

4 Củng cố

? Nên sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ntn?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập 3 ( T.26 )

- Lập dàn ý cho đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam

*Gợi ý: Tìm hiểu kĩ vấn đề cần thuyết minh : Vai trò , vị trí của con trâu trong đời

sống của người nông dân Việt Nam

**********************************************************

Ngày dạy :

TIẾT 10

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt :

- Tiếp tục ôn tập, củng cố văn bản thuyết minh có nâng cao thông qua việc kết hợpyếu tố miêu tả

- Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Giúp học sinh có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Trang 30

*Trọng tâm:

Những yếu tố miêu tả và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh.

II Chuẩn bị.

- Gv: Tài liệu giảng dạy + Ra bài tập cho học sinh Chuẩn bị

- Hs: Chuẩn bị đề bài đã hướng dẫn ở tiết trước

III Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức: Hát + Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự Chuẩn bị bài tập của học sinh

? Nêu dàn ý chung của

bài văn thuyết minh?

- Nội dung thuyết minh:Vai trò, vị trí của con trâutrong đời sống của ngườinông dân Việt Nam

2 Tìm ý, lập dàn ý

* Tìm ý

* Lập dàn ý

a Mở bàiGiới thiệu chung về contrâu trên đồng ruộng ViệtNam

b Thân bài

- Con trâu là sức kéo chủ

Trang 31

+ Phần mở bài cần nêu

những nội dung nào?

+ Phần thân bài cần có

những ý gì?

? Nội dung phần kết bài?

? Cần đưa yếu tố miêu tả

nào vào những ý nào khi

thuyết minh về con trâu

ở làng quê Việt Nam?

? Viết đoạn văn thuyết

* Gv đọc đoạn văn mẫu:

Bao đời nay, hình ảnh

con trâu lầm lũi kéo cày

trên đồng ruộng là hình

ảnh rất quen thuộc, gần

gũi với nguời nông dân

Việt Nam Vì thế con

trâu đã trở thành bạn

tâm tình của người nông

dân:

“Trâu ơi quản công”

+ Con trâu không chỉ

giúp người nông dân

trong công việc đồng

-> Hs trả lời

-> Phần thân bài ( nhữngnội dung phần tìm ý )

-> Hs trả lời

- Đưa yếu tố miêu tả vào:

+ Hình ảnh con trâu trênđồng ruộng, làng quê ViệtNam

+ Con trâu trong việc làmruộng ( Sớm hôm gắn bóvới người nông dân )+ Con trâu trong lễ hội+ Con trâu với tuổi thơ-> Hs viết đoạn văn

c Kết bàiCon trâu trong tình cảmcủa người nông dân ViệtNam

II Luyện tập

Bài tập

Viết đoạn văn có sử dụngyếu tố miêu tả

Trang 32

Việt Nam mà lại không

có tuổi thơ gắn bó với

con trâu.Thủơ nhỏ, đưa

cơm cho cha đi cày, mải

mê ngắm nhìn con trâu

say sưa gặm cỏ 1 cách

ngon lành Lớn lên 1

chút nghễu nghện cưỡi

trên lưng trâu trong

những buổi chiều đi

chăn thả Lúc cưỡi trâu

ra đồng, cưỡi trâu lội

ruộng, cưỡi trâu thả

diều ở bờ đê Thú vị biết

bao! Con trâu hiền lành,

ngoan ngoãn đã để lại

trong kí ức tuổi thơ của

mỗi người bao nhiêu kỉ

- Ôn kĩ lại văn thuyết minh

- Nắm chắc dàn ý của một bài văn thuyết minh cho từng đối tượng thuyết minh

- Tập viết những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

********************************************************

Ngày dạy:

TIẾT 11.

Trang 33

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản.

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- tìm hiểu một văn bản nhật dụng

- Giáo dục học sinh có lòng đồng cảm với những trẻ em có hoàn cảnh thiệt thòi

- Hs: Nghiên cứu bài + Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức: Hát, sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân với động đất và sóng thần như thế nào ?

? Mỗi chúng ta cần làm gì để góp phần vào cuộc đấu tranh vì 1 thế giới hoà bình ?

? Em hiểu thế nào là “tăng

trưởng”, “ vô gia cư”?

? Nêu xuất xứ của văn bản

- Vô gia cư : Không giađình, không nhà cửa

- Kiểu loại: Nghị luận,chính trị, xã hội.(Nhómvăn bản nhật dụng)

- Bố cục: 4 phần:

Trang 34

2 Sự thách thức: Thựctrạng của trẻ em trên thếgiới hiện nay.

3 Cơ hội: Những điềukiện thuận lợi để thựchiện nhiệm vụ quantrọng

4 Nhiệm vụ: Nhữngnhiệm vụ cụ thể

-> Hs trả lời

+ Lí do của bản tuyên bố+ Sự thách thức

+ Cơ hội+ Nhiệm vụ

- Phương thức biểu đạtchính: Nghị luận

- Mục 2: khái quát nhữngđặc điểm yêu cầu của trẻ

em, khẳng định quyềnđược sống, phát triển tronghoà bình, hạnh phúc

2 Sự thách thức ( Mục 3-7)

- Mục 3: có vai trò chuyểnđoạn, chuyển ý, giới hạnvấn đề

- Mục 7: là kết luận, cácnhà lãnh đạo nhận tráchnhiệm giải quyết nhữngvấn đề nêu ra ở phần sựthách thức

- Mục 4, 5, 6: Nêu nhữnghiện tượng, những vấn đề

về thực trạng trẻ em ởnhiều nước, nhiều vùngtrên thế giới hiện nay

Trang 35

thế giới hiện nay?

? Cho h/s thảo luận: Theo

-> Thảo luận: - Đại diệntrả lời

- Định hướng: Ở nhiềunơi, trẻ em là nạn nhâncủa nạn buôn bán trẻ em,trẻ em bị bóc lột: sức laođộng; tình dục bị xâmhại, mắc HIV, sớm phạmtội

+ Là nạn nhân của chiếntranh, bạo lực, phân biệtchủng tộc và bị bóc lột.+ Bị đói nghèo, vô gia cư,dịch bệnh, ô nhiễm môitrường, mù chữ

+ Chết vì suy dinh dưỡng

- Chuẩn bị tiếp phần còn lại

- Liên hệ với thực trạng trẻ em ở địa phương em

* Chú ý: Tìm hiểu về những cơ hội và những nhiệm vụ

*********************************************************

Ngày:

TIẾT 12

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

- Gv : Tư liệu về cuộc sống, tài liệu về quyền trẻ em

- Hs : Đọc kĩ văn bản và soạn bài

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức: Hát + Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 36

? Phần mở đầu của văn bản có ý nghĩa ntn ?

? Thực trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay ?

vở cho h/s có hoàn cảnhkhó khăn Mở trường chotrẻ em câm, điếc Hệthống các trường Mầmnon

+ Y tế: Các bệnh viện nhi,tiêm phòng khám chữabệnh miễn phí cho trẻ emdưới 6 tuổi

+ Các vấn đề XH: Thànhlập các trung tâm bảo trợnuôi dưỡng trẻ em có hoàncảnh cơ nhỡ, thiệt thòi

+ Các công viên, nhà hát,nhà xuất bản dành cho trẻem

-> Hs đọc

II Đọc – Tìm hiểu chi tiết.

3.Những cơ hội( Mục 8,9)

* Mục 8:

+ Sự đoàn kết, liên kếtchặt chẽ của các quốc gia

để cùng nhau giải quyếtnhững vấn đề về quyền

và phúc lợi của trẻ em.+ Công ước quốc tế vềquyền trẻ em

* Mục 9: Những cảithiện của bầu chính trịthế giới

4 Những nhiệm vụ

Trang 37

phần 4 nêu ra nội dung gì?

xếp các ý và lời văn trong

đoạn văn này?

? Em có nhận thức gì về

-> Mục 10- 15

-> Hs dựa vào SGK trảlời

-> Được xác định dựa trên

cơ sở: Tình trạng thực tếcuộc sống của trẻ em trênthế giới hiện nay và những

-> Vấn đề quan trọng hàng

* Mục 10- 15: Nêu cácnhiệm vụ:

+ Tăng cường sức khoẻ

và chế độ dinh dưỡng,giảm tỉ lệ tử vong của trẻ

em và trẻ sơ sinh

+ Quan tâm đến trẻ emtàn tật và trẻ em có hoàncảnh đặc biệt

+ Đảm bảo quyền bìnhđẳng nam – nữ trong trẻ

em

+ Xoá nạn mù chữ, giáodục văn hoá cơ bản toàndiện cho trẻ em

+ Bảo vệ bà mẹ mangthai, sinh đẻ, kế hoạchhoá gia đình

+ Giáo dục tính tự lập, tự

do và tinh thần tráchnhiệm cho trẻ

* Mục 16, 17: Phươnghướng thực hiện cácnhiệm vụ:

+ Nền kinh tế đảm bảotăng trưởng và ổn định.+ Các nước cần nỗ lựcliên tục và phối hợp vớinhau trong từng nước vàcác nước trên thế giới

Trang 38

tầm quan trọng của việc

bảo vệ, chăm sóc trẻ em?

? Khái quát nội dung và

nghệ thuật của văn bản?

? Ý nghĩa của văn bản?

? Qua tìm hiểu văn bản,

em rút ra những ghi nhớ

gì?

đầu thể hiện trình độ vănminh và được cộng đồngquốc tế quan tâm

( Ghi nhớ - Tr 35 )

4 Củng cố

? Nội dung, ý nghĩa của bản tuyên bố?

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài, nắm chắc nội dung và nghệ thuật lập luận của văn bản

- Tìm hiểu thêm những tài liệu bổ sung cho nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau: “ Các phương châm hội thoại”

+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở các mục I, II, III

+ Xem trước phần bài tập

* Chú ý: Tìm hiểu những tình huống giao tiếp

- Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại vào thực tế giao tiếp

xã hội

* Trọng tâm: Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

và những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

II Chuẩn bị.

- Gv: Tài liệu giảng dạy + Bảng phụ

- Hs: Nghiên cứu bài

III Tiến trình bài dạy.

1 Ổn định tổ chức : Hát + Sĩ số

Trang 39

2 Kiểm tra bài cũ :

? Em hiểu thế nào là phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự?

học gì trong giao tiếp?

? Nêu các phương châm

hội thoại đã học? Nhắc lai

nội dung các phương

châm hội thoại đó?

? Trong các ví dụ ở những

phương châm hội thoại,

hãy cho biết những tình

huống nào, phương châm

hội thoại nào được tuân

thủ?

? Nguyên nhân nào khiến

các nhân vật tham gia giao

tiếp lại vi phạm phương

châm giao tiếp ?

-> Hs đọc

-> Có vì nó thể hiện sựquan tâm đến người khác

-> Không vì người đượchỏi dang ở trên cành câycao nên phải vất vả trèoxuống để trả lời

-> Khi giao tiếp cần nắmvững được các tình huônggiao tiếp: nói với ai, khinào, ở đâu, nhằm mụcđích gì?

-> Phương châm về lượng,chất, quan hệ, cách thức,lịch sự

-> Hs trả lời

-> Do họ không có nhữngkiến thức giao tiếp đúngmực, vụng về, thiếu vănhóa giao tiếp

I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

1 Bài tập

Văn bản: “Chào hỏi”

- Câu hỏi của chàng rể

có tuân thủ phương châmlịch sự

-> Câu hỏi ấy sử dụngkhông đúng lúc đúngchỗ

2 Ghi nhớ(SGk – 36 )

II Những tình huống không tuân thủ phương châm hội thoại.

1 Bài tập

a Các tình huống trongcác phương châm hộithoại:

- Hai tình huống trongphương châm lịch sự làtuân thủ phương châmhội thoại

- Còn lại là không tuânthủ

Trang 40

? Gv treo bảng phụ và gọi

hs đọc đoạn đối thoại

( SGK – 37 )

? Câu trả lời của Ba có

đáp ứng được yêu cầu của

An không? Vì sao?

? Trong tình huống này

phương châm hội thoại

nào không được tuân thủ?

? Tại sao phương châm về

lượng lại không được tuân

phương châm hội thoại

nào không được tuân thủ?

Vì sao lại có sự không

tuân thủ đó?

? Hãy tìm những tình

huống giao tiếp khác mà

phương châm đó không

được tuân thủ?

? Gọi hs đọc bài tập 4

( SGK – T.37 )?

? Theo hiển ngôn thì câu

nói này có ý nghĩa không?

Nó đã vi phạm phương

châm hội thoại nào?

-> Hs đọc

-> Không Vì Ba muốnbiết chiếc máy bay đầutiên được chế tạo nămnào.Câu trả lời của Ba rấtchung chung

-> Phương châm về lượngkhông được tuân thủ( Không cung cấp đủthông tin mà An muốn biết)

+ Khi nhận xét về hìnhthức, tuổi tác của ngườiđối thoại

-> Không tuân thủphương châm về lượng

do Ba đã ưu tiên chophương châm về chất bởichính Ba cũng khôngbiết chính xác thời gianchế tạo ra máy bay

c Tình huống: Bác sĩ nói

với người bệnh nan y.

- Không tuân thủ phươngchâm về chất.Vì bác sĩphải thực hiện yêu cầunghệ nghiệp, nếu nói thật

về tình trạng bệnh củabệnh nhân sẽ làm chongười bệnh bi quan,tuyệt vọng

d Bài tập 4 ( 37 )

- Theo nghĩa hiển ngôncách nói này không tuânthủ phương châm về

Ngày đăng: 27/04/2019, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w