Hoạt động 5 Cñng cè néi dung vµ bµi tËp -Củng cố tóm lược lại toàn bộ nội dung kiến thức đã thực hành trong bµi -Khen thưởng các nhóm làm tốt -Dặn các em đọc trước nội dung bµi sau... Th[r]
Trang 1Ngày dạy
Bài 1:
Tiết 1:
Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống I.Mục tiêu:
-Biết được vị trí, vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống -Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng
*Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hình 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK
-Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc , xây dựng
b.Chuẩn bị của HS :
-Sưu tầm các bản vẽ , các mô hình liên quan đến bản vẽ kỹ thuật
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ : (học bài mới)
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
Hoạt động 1:
í nghĩa của bản vẽ kỹ thuật:
Nêu mục tiêu của bài học
-Cho học sinh quan sát hình 1.1
sách giáo khoa
-Trong giao tiếp hằng ngày con
người thường dùng các phương
tiện gì ?
-KL:
-Cho HS quan sát tranh ảnh, các
sản phẩm cơ khí
-Muôn cho công nhân thi công
đúng với ý tưởng thì người thiết
kế phảI thể hiện nó bằng gì ?
(bằng bản vẽ)
-Người công nhân phảI căn cứ
vào cáI gì để chế tạo.(bản vẽ)
-KL;
Hoạt động 2:
í nghĩa của bản vẽ kỹ thuật (BVKT)
-Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
-Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ
chung dùng trong kỹ thuật
Tranh hình 1.1
Các loại bản vẽ , mô hình liên quan
đến bvkt
Trang 2Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
Bản vẽ kỹ thuật đối với sản
xuất
-Giới thiệu một số sản phẩm cơ
khí hoặc xây dựng , điện tử và
đặt câu hỏi
-Các sản phẩm đó được làm ra
như thế nào ?
-HS: Bàn luận và giơ tay phát
biểu
-KL:
-Quan sát hình 1.2 hãy cho biết
các hình a, b, c có liên quan như
thế nào đến bản vẽ kỹ thuật?
-GV: đưa ra kết luận
Hoạt động 3
Bản vẽ kỹ thuật đối với đời
sống
-Khi mua một thiết bị điện, để
hướng dẫn cách mắc cho người
sử dụng , nhà sản xuất thường
phải làm gì ? (sơ đồ lắp ráp)
-Khi giới thiệu về sơ đồ mặt
bằng sử dụng của ngôi nhà cho
khách người chủ nhà cần phải có
cái gì? (Sơ đồ mặt bằng)
-GV: đưa ra kết luận: những sơ
đồ đó là bản vẽ kỹ thuật đối với
đời sống
-Những sơ đồ này có đặc điểm
chung gì : (đơn giản , dễ hiểu)
-Gọi HS đọc, giải thích ý nghĩa
của sơ đồ mạch điện và sơ đồ
mặt bằng ngôi nhà trong SGK
Hoạt động 4:
Bản vẽ trong các lĩnh vực kỹ
thuật.
-Quan sát hình 1.4 em hãy cho
biết bản vẽ kỹ thuật được dùng
trong các lĩnh vực kỹ thuật nào ?
-GV: đưa ra kết luận
Hoạt động 5
II Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất.
-Là tiếng nói chung giữa người thiết kế và người thi công
-Người thiết kế phảI diễn tả
chính xác hình dạng và kết cấu của sản phẩm , phảI nêu đầy đủ các thông tin cần thiết khác như
kích thước , yêu cầu kỹ thuật , vật liệu , các nồi dung này được trình bày theo các quy tắc thống nhất bằng bản vẽ kỹ thuật , sau
đú người công nhân căn cứ vào bản vẽ để thi công
III Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống.
Là những sơ đồ hướng dẫn cách lắp , cách sử dụng , bảo dưỡng một thiết bị gia dụng nào đó , hoặc sơ đồ giới thiệu mặt bằng ngôi nhà
Những sơ đồ này thường đơn giản , dễ hiểu và phổ biến
IV Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đề có loại bản vẽ của ngành mình
Bản vẽ được vẽ bằng tay, hoặc bằng máy vi tính
Hình vẽ 1.2
Hình 1.3 -Sơ đồ mạch điện -Mặt bằng nhà ở
Trang 3Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lược lại toàn bộ
nội dung kiến thức đã học trong
bài
-Khen thưởng các nhóm tích cực
tham gia xây dựng bài
-Dặn các em đọc trước nội dung
bài sau
Trả lời các câu hỏi trong sách
GK
IV Đánh giá rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 4
Ngày dạy
Bài 2:
Tiết 2:
Hình chiếu I.Mục tiêu:
-Hiểu được thế nào là hình chiế
-Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng
*Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hình 2.1; 2.2 , mô hình 2.3 , 2.4 , 2.5
-Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Vì sao nói bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật.?
-Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống ?
-Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
Hoạt động 1:
Khái niệm về hình chiếu:
Nêu mục tiêu của bài học
-Cho học sinh quan sát hình 2.1
sách giáo khoa
-GV: Giới thiệu các khái niệm
của hình chiếu thông qua ví dụ
hình 2.1
-Hãy lấy các ví dụ trên thực tế
về hình chiếu của các vật thể
Chỉ ra đâu là vật thể , nguồn
sáng, hình chiếu và mặt phẳng
chiếu?
Hoạt động 2:
Các phép chiếu
-Quan sát hình 2.2 và cho nhận
xét về đặc điểm của các tia
chiếu trong các hình a, b, c ?
-Học sinh quan sát và trả lời
I.Khái niệm về hình chiếu
-Hình chiếu của vật thể: là hình nhận được của vật thể trên mặt phẳng chiếu
-Tia chiếu : là tia nối giữa nguồn sáng , một điểm trên vật và và hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng chiếu
-Mặt phẳng chiếu: chứa hình chiếu
II.Các phép chiếu
Đặc điểm các tia chiếu khác nhau, cho ta các phép chiếu khác nhau:
-Phép chiếu xuyên tâm -Phép chiếu song song
Tranh hình 2.1
Hình vẽ
Trang 5Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
- Giáo viên gợi ý : Phương và vị
trí tương đối giữa các tia chiếu
-Giáo viên kết luận: giựa vào
đặc điểm các tia chiếu mà người
ta phân ra các loại phép chiếu
-Hãy lấy ví dụ thực tế về các
phép chiếu?
-Trong các phép chiếu trên phép
chiếu nào cho ta kích thước hình
chiếu bằng kích thước của vật
thể
Hoạt động 3
Các hình chiếu vuông góc
-Một vật thể thường có các kích
thước dài , rộng , cao Hình dạng
các mặt khác nhau
-Vậy một hình chiếu có đủ thể
hiện đầy đủ thông tin của vật thể
không ? tai sao?
-Ta có thể dùng tối thiểu là bao
nhiêu hình chiếu?
-Khi dùng phép chiếu vuông góc
chiếu vật thể lên cả 3 mặt phẳng
chiếu ta sẽ nhận được 3 hình
chiếu của vật thể :
-Các hình chiếu có giống nhau
không tại sao ?
Hoạt động 4:
Vị trí các hình chiếu.
-Trên thực tế người ta không thể
để 3 mpc vuông góc với nhau
từng đôi một
-Vậy sau khi chiếu song người
ta làm như thế nào để 3 hình
chiếu cùng nằm trên 1 mặt
phẳng ?
-Vị trí của các hình chiếu như
thế nào trên bản vẽ kỹ thuật?
-Mỗi hình chiếu thể hiện những
kích thước nào của vật thể ?
Chúng liên hệ với nhau như thế
nào ?
-Phép chiếu vuông góc Vì hình chiếu vuông góc có kích thước bằng với vật thể nên nó
được dùng trong bản vẽ kỹ thuật
Các phép chiếu khác dùng để bổ trợ
III Các hình chiếu vuông góc
1.Các mặt phẳng chiếu -Mặt phẳng chiếu đứng : là mặt chính diện
-Mặt phẳng chiếu cạnh : là mặt phảng bên phải
-Mặt phẳng chiếu bằng : là mặt phẳng nằm ngang
Ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi một
2.Các hình chiếu : -Hình chiếu đứng:
-Hình chiếu bằng -Hình chiếu cạnh:
IV Vị trí các hình chiếu
-Xoay mặt phẳng chiếu bằng xuống dưới 90 độ cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng
-Xoay mặt phẳng chiếu cạnh sang phải 90 độ cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng
-Hình chiếu cạnh nằm bên phải hình chiếu đứng , hình chiếu bằng nằm phía dưới hình chiếu
đứng
-Hình chiếu đứng thể hiện chiều cao và chiều dài
-Hình chiếu bằng thể hiện chiều rộng và chiều dài
2.2
Hình 1.3 Mô hình
3 mặt phẳng vuông góc
Mô hình 2.4
Trang 6Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lược lại toàn bộ
nội dung kiến thức đã học trong
bài
-Khen thưởng các nhóm tích cực
tham gia xây dựng bài
-Dặn các em đọc trước nội dung
bài sau
Trả lời các câu hỏi trong sách
GK
-Hình chiếu cạnh thể hiện chiều cao và chiều rộng
*Có thể dùng các đường dóng để thể hiện mối liên hệ về kích thước giữa các hình chiếu
Mô hình 2.5
IV Đánh giá rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 7
Ngày dạy
Tiết 4:
Bản vẽ các khối đa diện I.Mục tiêu:
-Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp , hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều
-Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng
*Đồ dùng dạy học :
-Tranh vẽ hình 4.1, 4.3, 4.5 , 4.7
-Mô hình trong suốt hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều -Hình chiếu và mô hình của một số vật thể trên thực tế
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là hình chiếu của một vật thể ?
-Có các phép chiếu nào ? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì ?
-Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
Hoạt động 1:
Khối đa diện
Nêu mục tiêu của bài học
Các vật thể phức tạp đều được
cấu thành từ các khối đa diện
đơn giản
-Cho học sinh quan sát hình 4.1
sách giáo khoa
-Hãy kể tên các khối đa diện
này?
-Các khối đa diện này được cấu
tạo như thế nào ?
-Hãy kể tên một số vật thể có
các hình dạng là một trong các
khối đa diện trên
Hoạt động 2:
Hình hộp chữ nhật
I.Khối đa diện
-Khối đa diện được cấu tạo gồm các mặt là các hình đa giác phẳng
II.Hình hộp chữ nhật
1.Thế nào là hình hộp chữ nhật?
Tranh hình 4.1
Trang 8Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
-Cho học sinh quan sát hình 4.2
sách GK
-Quan sát mô hinh hình hộp chữ
nhật
-Hình hộp chữ nhật được giới
hạn bằng những hình gì?
-Các cạnh và các mặt của hình
có đặc điểm gì ?
-GV : đưa ra kết luận – ghi
bảng
-Đặt mô hình hình hộp chữ nhật
vào không gian các mặt phẳng
chiếu và đặt câu hỏi:
-Hình chiếu bằng , chiếu đứng ,
chiếu cạnh có hình gì ?
-Mỗi hình chiếu thể hiện các
kích thước nào ?
-Vị trí của chúng như thế nào
trên bản vẽ
-GV : đưa ra kết luận – vẽ lên
bảng
-Điền các thông tin vào bảng 4.1
Hoạt động 3
Hình lăng trụ đều , hình chóp
đều
-Cho học sinh quan sát hình vẽ
và mô hình hình lăng trụ đều và
hình chóp đều
-Hình lăng trụ đều và hình chóp
đều được bao bởi những hình gì?
-Đặc điểm các mặt và các cạnh
của chúng như thế nào ?
Đặt mô hình hình lăng trụ và
hình chóp đều vào không gian
các mặt phẳng chiếu và đặt câu
hỏi:
-Hình chiếu bằng , chiếu đứng ,
chiếu cạnh có hình gì ?
-Mỗi hình chiếu thể hiện các
kích thước nào ?
-Vị trí của chúng như thế nào
trên bản vẽ
-được bao bởi sáu hình chữ nhật -Các cạnh và các mặt đối diện song song với nhau
2.Hình chiếu của hình hộp chữ
nhật:
-Các hình chiếu đều là hình chữ
nhật -Hình chiếu đứng : chiều cao, chiều dài
-Hình chiếu bằng : chiều dài , rộng
-Hình chiếu bằng : chiều cao và dài
III Hình lăng trụ đều , hình chóp đều
1.Thế nào là hình lăng trụ , hình chóp đều ?
-hình lăng trụ được cấu tạo 2 mặt đáy là 2 hình tam giác cân,
3 mặt bên là 3 hình chữ nhật
-hình chóp đều có mặt đáy là hình vuông , 4 mặt bên là hình tam giác cân
2.Hình chiếu của hình lăng trụ
và hình chóp đều
Hình vẽ 4.2 Mô hình hình hộp chữ nhật 3mặt phẳng chiếu
-Hình 4.4;4.6 4.5;4.7 -Mô hình
3 mặt phẳng vuông góc -Mô hình lăng trụ, mô hinh chóp đều
Trang 9Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
-GV : đưa ra kết luận – vẽ lên
bảng
-Điền các thông tin vào bảng 4.2
và 4.3
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lược lại toàn bộ
nội dung kiến thức đã học trong
bài
-Khen thưởng các nhóm tích cực
tham gia xây dựng bài
-Dặn các em đọc trước nội dung
bài sau
Trả lời các câu hỏi trong sách
GK
IV Đánh giá rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 10
Ngày dạy
Bài 5:
Tiết 4:
Thực hành
đọc bản vẽ khối đa diện I.Mục tiêu:
-Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện -Phát huy trí tưởng tượng không gian
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng
*Đồ dùng dạy học :
-Bảng 5.1 , hình vẽ 5.2
-Mô hình các vật thể trong hình 5.2
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Khối đa diện là gì ? hình hộp chữ nhật được cấu tạo như thế nào ?
-Hình lăng trụ đều , chóp đều được cấu tạo như thế nào ?
-Vẽ các hình chiếu của hình chóp đều ?
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
Hoạt động 1:
Chuẩn bị
-Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh về các đồ dùng và vật liệu
để thực hành
Hoạt động 2:
Nội dung
-Giới thiệu hình vẽ 5.1;5.2
-Cho học sinh nhận diện cấu
trúc của hình vẽ gồm những gì ?
-hình 5.1 gồm những hình chiếu
nào của vật thể , thiếu hình
chiếu nào ?
-Giới thiệu bảng 5.1, cho học
I.Chuẩn bị
- Dụng cụ : thước kẻ , eke, com pha , bút chì
-Vật liệu : Giấy vẽ A4 ,tẩy, giấy nháp
-Sách giáo khoa , vở bài tập
II Nội dung thực hành
-Quan sát hình vẽ 5.1 và 5.2 điền dấu (x) vào ô cần thiết của bảng 5.1 sao cho hợp lý
-Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật
thể theo quy tắc đường dóng
Hình 5.1 Hình 5.2 Các vật thể mẫu hình 5.2
Trang 11Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
sinh nhận diện cấu trúc bảng và
yêu cầu của bảng , cách điền nội
dung vào bảng
-Quy định mỗi học sinh vẽ hình
chiếu của 1 vật thể trong 4 vật
thể đã cho (4 em một bàn , mỗi
em vẽ một vật thể)
-Nhắc nhở các chú ý cần thiết
Hoạt động 3
Thực hành
-Cho học sinh tiến hành thực
hành với những nội dung đã nêu
trên
-Quan sát nhắc nhở và uốn nắn
kịp thời những sai sót trong quá
trình học sinh thực hành
-Vẫn treo các hình vẽ 5.1 và 5.2
trên bảng để các em tiện theo
dõi
-Hướng dẫn các em cách bố trí
trang dấy A4 sao cho hợp lý
-Nhắc nhở cách dùng đường nét
sao cho phù hợp
-Chỉ nên dùng bút chì
Hoạt động 4:
Nghiệm thu – nhận xét đánh giá
-Thu bài thực hành
-Đưa ra các tiêu chí đánh giá ,
nhận xét
-Cho học sinh trên cùng một bàn
hoặc khác bàn tự đánh giá ,
nhận xét bài của bạn
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lược lại toàn bộ
nội dung kiến thức đã thực hành
trong bài
-Khen thưởng các nhóm làm tốt
-Dặn các em đọc trước nội dung
bài sau
- Đọc phần có thể em chưa biết
II.Thực hành
-Quan sát hình vẽ 5.1 và 5.2 điền dấu (x) vào ô cần thiết của bảng 5.1 sao cho hợp lý
-Vẽ hình chiếu thứ 3 của một vật
thể theo quy tắc đường dóng
III Nghiệm thu
-Vẽ đúng hình chiếu theo quy luật đường dóng 6đ
-Các đường nét dùng hợp lý 2đ
-Trình bày đẹp , khoa học 2đ
Hình 5.1 Hình 5.2 Các vật thể mẫu hình 5.2
Trang 12IV §¸nh gi¸ rót kinh nghiÖm bµi d¹y:
Trang 13
Ngày dạy
Bài 6:
Tiết 5:
BảN Vẽ KhốI TRòN xoay
I.Mục tiêu:
-Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp : hình trụ , hình nón , hình cầu
-Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ , hình nón , hình cầu
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng
*Đồ dùng dạy học :
-Hình 6.1 bàn xoay đồ gốm , hình 6.3; 6.4; 6.5 ;
-Bảng 6.1 ; 6.2 ; 6.5
-Mô hình các khối tròn xoay
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, giấy A4 bút chì và các loại compa , thước kẻ
III.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Vẽ các hình chiếu của một trong các vật thể A;B;C,D (theo quy tắc đường dóng)
2.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Nội dung bài Thiết bị , tài liệu
Hoạt động 1:
Khối tròn xoay
-Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học
-GV: giới thiệu Lọ , bát , nồi
gốm được tạo ra như thế nào
(treo hình vẽ 6.1 và giải thích)
-Cách tạo ra hình trụ , hình nón ,
hình cầu như thế nào ?
-Hướng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi a, b, c trong SGK
-Gọi HS trả lời
-GV: nhận xét và đưa ra kết luận
Ghi bảng thành nội dung chính
thức
I.Khối tròn xoay
-Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình
-Hình 6.1 -mô hình các khối tròn xoay