1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ 8 cả năm_CKTKN_Bộ 15

60 737 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý làm việc - Khi bánh dẫn 1có đờng kính D1 quay với tốc độ ndn1 vòng /phút, nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai, bánh bị dẫn 1 có đường kính D2 sẽ quay với tốc độ nbd Đặc đi

Trang 1

Lớp - Sĩ số 8A 8B 8C

I Mục tiêu :

- Kiến thức: Học sinh biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền động

Hiểu đợc vai trò quan trọng của truyền chuyển động

- Kỹ năng: Biết cách tháo lắp và xác định đợc tỷ số truyền của một số bộ truyền động

- Thái độ: Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác

Có thói quen làm việc theo quy trình

II Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Đồ dùng: Mô hình cơ cấu truyền chuyển động(Bộ truyền động đai, bánh răng xích)

III Tiến trình thực hiện:

Trang 2

Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển

động

- Y/c hs quan sát H29.1

- Tại sao cần truyền chuyển động quay

từ trục giữa đến trục sau xe đạp?

- Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn

- Y/c hs quan sát mô hình và cho biết

bộ truyền đai gồm bao nhiêu chi tiết?

đợc làm bằng vật liệu gì?

- Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị

dẫn lại quay theo?

- Hãy cho biết tốc độ và chiều quay

? Muốn đảo chiều chuyển động của

bánh bị dẫn, ta mắc dây dai theo kiểu

với đai truyền của máy xay xát gạo ở

địa phơng - đây là nhợc điểm của bộ

I Tại sao cần truyền chuyển động?

Cần truyền chuyển động vì các bộ phận của máy thờng đặt xa nhau và có thể chúng cần tốc độ quay khác nhau

II Bộ truyền chuyển động

1 Truyền động ma sát- truyền động đai

a Cấu tạo bộ truyền động đai

Gồm: bánh dẫn1,bánh bị dẫn 2,và dây đai 3

b Nguyên lý làm việc

- Khi bánh dẫn 1(có đờng kính D1) quay với tốc độ nd(n1) (vòng /phút), nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai, bánh bị dẫn 1 (có đường kính D2) sẽ quay với tốc độ nbd

Đặc điểm: Cấu tạo đơn giản, làm việc êm, ít

ồn, có thể truyền chuyển động giữa các trục

xa nhau Khi ma sỏt giưa bỏnh đai và giõy đai giảm cú thể làm cho dõy đai bị tuột hoặc

tỉ số truyền thay đổi

Trang 3

nhau hoặc đĩa ăn khớp với xích cần

tỉ số truyền:

i = n2/n1 = Z1/Z2 hay n2= n1 x Z1/Z2

Bánh răng nào có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn

Trang 4

- Kiến thức: Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu biến

đổi chuyển động trong thực tế

- Kỹ năng: Biết cách tháo lắp và xác định đợc tỷ số truyền của một số bộ truyền động

- Thái độ: GD tính chăm chỉ cẩn thận, Có thói quen làm việc theo quy trình

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo nguyên lý làm việc của bộ truyền động đai

- Hãy mô tả chuyển động cụ thể của

từng chi tiết trong H30.1 bằng cách

hoàn thành câu (Gv treo bảng phụ)

- Gv kết luận

- Y/c hs quan sát H30.2

- Y/c hs mô tả cấu tạo của cơ cấu

I Tại sao cần biến đổi chuyển động?

Cần biến đổi chuyển động vì các bộ phận công tác của máy cần những chuyển động khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ nhất định từ một chuyển động ban đầu

- Cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngợc lại

- Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc hoặc ngợc lại

II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động.

1 Biến chuyển động quay thành chuyển

động tịnh tiến (cơ cấu tay quay con trợt)

Trang 5

- Ta biến đổi chuyển động tịnh tiến

của con trợt thành chuyển động quay

của tay quay có đợc không? Khi đó cơ

cấu sẽ chuyển động nh thế nào?

- đa ra phạm vi ứng dụng của cơ cấu

- Hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu

- Khi tay quay 1 quay đều thì thanh lắc

3 sẽ chuyển động nh thế nào?

- Gv đánh giá, kết luận, đa ra ng.lý

làm việc của cơ cấu (Gv phân tích trên

mô hình)

- Ta biến đổi chuyển động lắc của

thanh lắc thành chuyển động quay của

tay quay có đợc không? Khi đó cơ cấu

sẽ chuyển động nh thế nào?

- Nêu phạm vi ứng dụng của cơ cấu

c ứng dụng

Dùng trong máy khâu, máy ca, ô tô

2 Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc (cơ cấu tay quay - thanh lắc)

a Cấu tạo

Gồm : Tay quay1, thanh truyền 2,thanh lắc

3 và giá đỡ 4 Chúng đợc nối với nhau bằng các khớp quay

b Nguyên lý

Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào

đó Tay quay 1 đợc gọi là khâu dẫn

Trang 7

I Mục tiêu:

- Tháo và lắp đợc các bộ truyền và biến đổi chuyển động đúng quy trình

- Tính đúng đợc tỷ số truyền của bộ truyền và biến đổi chuyển động

- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác, ý thức kỷ luật.Có tác phong làm việc

đúng qui trình

II Chuẩn bị:

- Đối với giáo viên:

+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo

+ Đồ dùng: Theo mục I Sgk

- Đối với học sinh:

+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, báo cáo

III Tiến trình bài học:

1 Tổ chức ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

- Gv giới thiệu các bộ truyền động

- Hớng dẫn qui trình tháo lắp (thao tác

- Y/ c thực hiện bài thực hành (chia thành

02 nhóm lớn làm theo các nội dung 1, 2

và 3 sau khoảng thời gian thì đổi nhóm

để đảm bảo sự đáp ứng về thiết bị cho

thực hành)

-GV Quan sát, theo dõi, uốn nắn

Học sinh làm việc theo nhóm và ghi kết

quả vào mẫu báo cáo thực hành

I Giai đoạn hớng dẫn chuẩn bị

Nội dung và trình tự thực hành

1 Đo đờng kính bánh đai, đếm số răng

2 Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỷ số truyền

II Giai đoạn tổ chức thực hành

Trang 8

Nhắc nhở hs nội quy an toàn lao động

- Gv hớng dẫn hs thu dọn dụng cụ, tự

đánh giá bài làm của mình

- Gv thu bài thực hành, nhận xét

III.Giai đoạn kết thúc thực hành

-Về công tác chuẩn bị

- Thực hiện qui trình-Thái độ học tập

4 Củng cố: Theo từng phần

5 HDVN: Đọc trớc bài 32

Trang 9

I Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc quá trình sản xuất và truyền tải điện năng

- Hiểu đợc vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế

- Giáo dục hs ý thức tiết kiệm điện năng là tiết kiệm các nguyên liệu để tạo ra điện năng, bảo vệ môi trờng

II Chuẩn bị :

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Tranh vẽ phóng to hình 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 SGK

+ Đối với học sinh:

- Nghiên cứu bài

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung kiến thức cơ bản

HS: Kể tên một số dạng năng lợng mà

em biết (Nhiệt năng, cơ năng )

GV: Gợi ý: ? Năng lợng do đốt than,

củi sinh ra gọi là năng lợng gì ?

- Nêu khái niệm điện năng

? Để sản xuất ra điện năng, trớc hết ta

phải làm gì (Xây dựng nhà máy điện)

? ở nhà máy điện năng lợng đầu vào là

Trang 10

- Nêu các bộ phận chính của các nhà

máy nhiệt điện

- Trình bày quá trình sản xuất điện

năng ở nhà máy nhiệt điện

GV: Giải thích màu sắc ở các đờng ống

dẫn nớc cách làm lạnh hơi thành nớc

HS: Quan sát hình 32.2

? Các bộ phận chính của nhà máy thuỷ

điện

? Quá trình sản xuất ra điện năng ở nhà

máy thuỷ điện

GV: Chỉ tranh, giải thích thêm về việc

- Mục đích xây dựng đập nớc

- Những lợi ích khác của nhà máy thuỷ

điện

? So sánh tiềm năng, u điểm của nhà

máy thuỷ điện với nhà máy nhiệt điện

(ít ô nhiễm, nguồn năng lợng đầu vào

không mất tiền mua)

? Bộ phận quan trọng nhất của nhà máy

điện nguyên tử

? Qua trình sản xuất ra điện

? Những chú ý khi xây dựng nhà máy

điện nguyên tử (An toàn tuyệt đối)

HS: - Thực hiện yêu cầu tìm hiểu vào

SGK bằng bút chì

- Nêu ý kiến

- Nhận xét, bổ xung

GV: Cho VD

a Nhà máy nhiệt điện

Than, khí đốt đun sôi nớc, hơi nớc ở nhiệt

độ cao, áp suất lớn đẩy làm quay tua bin hơi kéo máy phát điện quay

b Nhà máy thuỷ điện

Nớc dâng cao, theo đờng ống dẫn, động năng lớn đập vào cánh quạt tua bin nớc làm quay tua bin máy phát tạo ra điện năng

c Nhà máy điện nguyên tử

Lò phản ứng tạo ra nhiệt năng, hơi nớc ở nhiệt độ cao áp suất lớn

3 Truyền tải điện năng :

- Từ nhà máy đến khu công nghiệp dùng

đờng dây truyền tải điện áp cao 500 KV, 220KV

- Đa điện đến khu dân c, lớp học dùng ờng dây truyền tải điện áp thấp ( hạ áp) 220V - 380V

đ-II Vai trò của điện năng :

- Điện năng là nguồn năng lợng, nguồn

động lực cho các máy, thiết bị

- Nhờ có điện năng, quá trình sản xuất

đ-ợc tự động hoá và cuộc sống con ngời có

đấy đủ tiện nghi, văn minh hiện đại hơn

Trang 11

với cơ thể ngời.

- Biết đợc một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, an toàn khi sử dụng điện

II Chuẩn bị :

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Tranh vẽ phóng to hình 33.1, 33.2, 33.3, 33.4, 33.5 SGK

- Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện: Kìm điện, bút thử điện

+ Đối với học sinh:

- Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện trong thực tế địa phơng

III Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Chức năng các nhà máy điện là gì? Chức năng các đờng dây dẫn điện là gì

? Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học

- Nêu các nguyên nhân chính gây ra

? Trong trờng hợp nào dây điện có

thể bị đứt rơi vào ngời

I Vì sao xảy ra tai nạn điện

1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện

- Chạm trực tiếp vào dây dẫn trần hoặc dây dẫn hở

- Sử dụng đồ dùng điện bị rò điện ra ngoài vỏ kim loại

- Sửa chữa điện không ngắt nguồn điện

2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp và trạm biến thế

- Điện phóng qua không khí, qua ngời

Trang 12

GV: Trong khi sử dụng và sửa chữa,

để tránh tai nạn điện cần tuân theo

các biện pháp, nguyên tắc an toàn

- Kể tên, vật liêu, công dụng của các

dụng cụ an toàn điện

3 Do đến gần dây điện đứt rơi xuống đất

- Ma bão to, dây điện đứt, không đến gần chỗ dây điện đứt chạm xuống đất

II Một số biện pháp an toàn điện

1 Một số nguyên tắc an toàn điện khi sử dụng điện

- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn

- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện

- Thực hiện tốt nối đất các thiết bị đồ dùng

+ Cắt cầu dao+ Sử dụng các dung cụ bảo vệ an toàn điện cho mỗi công việc trong khi sửa chữa để tránh

bị điện giật và tai nạn khác

- Sử dụng vật lót cách điện

- Sử dụng các dụng cụ lao động cách điện

- Sử dụng các dụng cụ kiểm tra

4 Củng cố :HS Đọc ghi nhớ, cho VD

5.hDvn: Dặn dò chuẩn bị bài thực hành

Trang 13

- Học sinh hiểu đợc công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Sử dụng đợc một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện

- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện

- Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn

II Chuẩn bị :

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

+ Đối với học sinh:

- Nghiên cứu bài

- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

III Tiến trình bài học:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung kiến thức cơ bản

GV neõu muùc tieõu, yeõu caàu vaứ noọi qui cuỷa

tieỏt thửùc haứnh

GV neõu tieõu chớ ủaựnh giaự tieỏt thửùc haứnh

GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm khoảng 4-5 học sinh

- Các nhóm trởng kiểm tra dụng cụ thực

I Giai đoạn hớng dẫn ban đầu

1 Chuẩn bị2.Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn

điện

Trang 14

hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực

? tại sao dòng điện qua bút thử điện lại

không gây nguy hiểm cho ngời sử dụng?

GV: Hớng dẫn làm mẫu học sinh quan sát

và làm theo

? Đặc điểm về cấu tạo của các dụng cụ đó

? Phần cách điện đợc chế tạo bằng vật liệu

-Giaựo vieõn cho HS tửù ủaựnh giaự tieỏt thửùc

haứnh cuỷa nhoựm mỡnh sau ủoự cho HS kieồm

tra cheựo keỏt quaỷ thửùc haứnh cuỷa nhoựm baùn

-Giaựo vieõn nhaọn xeựt

II: Giai đoạn tổ chức thực hành

1 Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn

điện: Thảm cách điện, găng tay cao

su, ủng cao su, kìm điện

2 Tìm hiểu bút thử điện

Học sinh làm báo cáo thực hành

III Giai đoạn kết thúc thực hành

Trang 15

- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Biết cách sơ cứu nạn nhân do bị điện giật

- Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, phản ứng tốt khi gặp ngời bị tai nạn

điện

II Chuẩn bị :

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Tranh phóng to hình 35.1 - 35.4 SGK

- Vải khô, ván gỗ, sào tre

+ Đối với học sinh:

- Nghiên cứu bài

- Mỗi tổ: 1 sào tre, 1 gậy gỗ khô, ván gỗ khô, vải khô, 1chiếu (hoặc nilon) để trải khi thực hành

- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành

III Tiến trình bài học:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học

GV neõu muùc tieõu, yeõu caàu vaứ noọi

qui cuỷa tieỏt thửùc haứnh

I Giai đoạn hớng dẫn ban đầu

1 Chuẩn bị2.Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

Trang 16

GV neõu tieõu chớ ủaựnh giaự tieỏt thửùc

haứnh

GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ,

mỗi nhóm khoảng 4-5 học sinh

- Các nhóm trởng kiểm tra dụng cụ

thực hành của từng thành viên, mẫu

báo cáo thực hành

Thửùc haứnh taựch naùn nhaõn ra

khoỷi nguoàn ủieọn

GV: Cho học sinh quan sát tình

huống 1 và trả lời câu hỏi SGK

- Các nhóm thảo luận để sử lý đúng

nhất

GV tieỏn haứnh laứm maóu

GV: Cho học sinh quan sát hình

Gv theo doừi vaứ hửụựng daón kũp thụứi

caực noọi dung thửùc haứnh cuỷa HS

Thửùc haứnh sụ cửựu naùn nhaõn

GV: Cho học sinh quan sát hình

giới tính của học sinh để thực hành

Học sinh thực hiện bài tập theo

nhóm đã đợc phân công

Tổng kết và đánh giá thực hành

-Giaựo vieõn cho HS tửù ủaựnh giaự tieỏt

thửùc haứnh cuỷa nhoựm mỡnh sau ủoự

cho HS kieồm tra cheựo keỏt quaỷ thửùc

haứnh cuỷa nhoựm baùn

Giaựo vieõn nhaọn xeựt

Học sinh làm báo cáo thực hành

III Giai đoạn kết thúc thực hành

Trang 17

Chơng VII : Đồ dùng điện gia đình

- Kiến thức: Biết đợc vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ

Hiểu đợc đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện

-Kỹ năng:Quan sát, phân tích, tổng hợp

-Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn học, có ý thức nghiêm túc

II Chuẩn bị :

+ Đối với giáo viên:

- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan

- Tranh vẽ phóng to hình 36.1, 36.2, bảng 36.1 SGK

- Bộ mẫu vật vật liệu kĩ thuật điện

III Tiến trình bài học:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

- Giới thiệu các vật liệu dùng để chế tạo đồ

dùng thiết bị điện gọi là vật liệu kĩ thuật

điện

HS: Đọc SGK, nêu cơ sở phân loại

HS: Đọc SGK, trả lời câu hỏi vấn đáp

Dựa vào đặc tính và công dụng ngời

ta phân vật liệu kỹ thuật thành 3 loại chính:

Trang 18

? Nêu đặc tính của vật liệu dẫn điện

? Điện trở suất

? Kể tên các vật liệu dẫn điện

? ứng dụng từng loại

GV: - Giải thích khái niệm điện trỏ suất:

Điện trỏ suất là đại lợng đặc trng cho sự

cản trở dòng điện của một loại vật liệu

- Cho VD về ứng dụng của vật liệu dẫn

GV: Giải thích về tuổi thọ, hiện tợng già

hoá của vật liệu cách điện

- Khi đồ dùng điện làm việc, do tác động

của nhiệt độ, chấn động và các tác động lí

hoá khác, vật liệu cách điện sẽ bị già hoá

- ở nhiệt độ cho phép, tuổi thọ của vật liệu

cách điện : 10 – 20 năm

-Khi nhiệt độ làm việc quá nhiệt độ cho

phép từ 80 – 10 0C, tuổi thọ của vật liệu

- Đọc SGK, nêu đặc tính của vật liệu dẫn

từ, kể tên ứng dụng của các loại vật liệu

+ Đồng, nhôm, hợp kim đồng nhôm làm dây điện, bộ phận dẫn điện trong các TBĐ

+ Hợp kim Pheroniken, nicrom khó nóng chảy, chế tạo dây bàn là, mỏ hàn, bàn là, bếp điện

II Vật liệu cách điện

- Không cho dòng điện chạy qua

- Có điện trở suất lớn 108—1013Ωm

- Làm giấy, thuỷ tinh, nhựa ebonit

III Vật liệu dẫn từ

- Cho đờng sức từ chạy qua

- Thép kĩ thuật điện: Anico, Ferit

- Làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi MBA, lõi máy phát điện

4 Củng cố:-HS Thực hiện bài tập cuối bài

- Đọc phần ghi nhớ

5.HDVN: Chuẩn bị bài 38

Trang 19

+ Đối với giáo viên

- Tranh vẽ phóng to theo bài: Hình 38.1 ữ 38.2

- Mẫu vật: Đèn sợi đốt đuôi xoáy Đui gài, đui xoáy

III Tiến trình lên lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung kiến thức cơ bản

- Nêu xuất sứ đèn sợi đốt, đèn huỳnh

áp natri)

Trang 20

đèn hình 38.1

HS: Quan sát tranh hình 38.2, mẫu vật

? Nêu cấu tạo đèn sợi đốt

? Đèn sợi đốt gồm mấy phần ? Kể tên

? Nêu cấu tạo sợi đốt

Dùng bút chì điền vào SGK

? Cấu tạo của sợi đốt

GV: Giải thích vì sao phải dùng hợp kim

vonfram, dạng lò so xoắn

Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo chân

không ) và bơm khí trơ vào bóng?

HS: Quan sát bóng

GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ (khí

trơ: Hầu nh không hoạt động hóa học =>

tăng tuổi thọ dây tóc)

? Nêu yêu cầu đối với kích thớc bóng

? Đuôi đèn đợc làm bằng gì? có cấu tạo

? Nêu nguyên lý làm việc sau khi thực

hiện yêu cầu tìm hiểu

? Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt

? Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu

sáng không tiết kiệm điện năng

GV: Giải thích nguyên nhân hiệu suất

c Đuôi đèn:

- Đồng hoặc sắt tráng kẽm đợc gắn chặt với bóng thủy tinh

- Trên đuôi có hai cực tiếp xúc đuôi ngạnh (đuôi gài) đuôi xoáy

2 Nguyên lý làm việc:

- Khi đóng điện, dòng điện chạy qua dây tóc -> Dây tóc nóng lên đến t0 cao -> dây tóc đèn phát sáng

3 Đặc điểm của đèn sợi đốt.

Trang 21

Hiểu đợc các đặc điểm của đèn huỳnh quang

-Kỹ năng: Hiểu đợc u nhợc điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lýđèn chiếu sáng trong nhà

- Thái độ: Có ý thức dùng đèn huỳnh quang đúng các nguyên tắc kỹ thuật và tiết kiệm

Trang 22

HS: Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu cấu

tạo Thực hiện yêu cầu tìm hiểu

GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh quang

có tác dụng làm đèn phát sáng khi bị tia

tử ngoại tác động

HS: Quan sát hình vẽ 39.1

=> Nêu cấu tạo của điện cực

GV: Giải thích về nguyên lý làm việc

HS: - Đọc SGK

- Xem lại bài đèn sợi đốt

=> So sánh, nêu đặc điểm của đèn

ống huỳnh quang

GV: Giải thích nguyên nhân của hiện

t-ợng nhấp nháy, mồi phóng điện

HS: Quan sát mẫu vật, đọc số liệu KT

- So sánh điểm khác đèn huỳnh quang

với đèn com pac

? So sánh u nhợc điểm của đèn huỳnh

quang với đèn sợi đốt

HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu

Chữa bài

GV: Nhận xét kết luận

a ống thủy tinh

- Chiều dài: 0,3m - 2,4m

- Mặt trong ống phủ lớp bột huỳnh quang

- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ

đèn phát sáng Màu đèn phụ thuộc chất huỳnh quang

3 Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:

a Hiện tợng nhấp nháy

b Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt

5 Sử dụng:

- Thờng xuyên lau chùi để phát sáng tốt

II Đèn compac huỳnh quang.

- Chấn lu đặt trong đuôi đèn

- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn sợi

Trang 23

- Kiến thức: Biết đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang,chấn lu,tắcte

Hiểu nguyên tắc làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

- Kỹ năng: Biết lắp mạch đèn huỳnh quang

- Thái độ: Có ý thức tuân theo quy định về an toàn điện

2 Kiểm tra bài cũ

? Phát biểu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang

3 Thực hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

GV: Phân công hai bàn làm một nhóm

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Nhắc lại qui tắc an toàn khi thực hành và

I Giai đoạn hớng dẫn ban đầu

HS: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau

Trang 24

hớng dẫn nội dung và trình tự thực hành

cho các nhóm HS

GV:

Tìm hiểu số liệu kĩ thuật ghi ở bóng đèn?

-Gọi các nhóm đọc số liệu của bóng đèn

nhóm mình?

GV:

Nhìn vào sơ đồ hãy cho cách nối các phần

tử trong mạch điện nh thế nào?

Chấn lu mắc nh thế nào?

-Hai đầu dây mắc nh thế nào?

Hãy ghi kết quả vào mục 3 của phiếu thực

HS: Đại diện nhóm trả lời:

Chức năng các bộ phận: Chấn lu, tắc te

-Tắc te mắc song song với đèn ống huỳnh quang

-Chấn lu mắc nối tiếp-Hai đầu dây nối với nguồn điện

HS:

Tắc te sáng đỏ

đèn sáng bình thờng

II Giai đoạn tổ chức thực hành

-HS: Ghi vào báo cáo thực hành

III Giai đoạn kết thúc thực hành Hs: Lắng nghe GV nhận xét tinh thần,

Trang 25

- Kỹ năng : Biết cách sử dụng bàn là điện

- Thái độ :Có ý thức sử dụng đồ dùng điện an toàn, đúng kỹ thuật

HS:- Đọc SGK - Nêu nguyên lý làm việc

? Năng lợng đầu vào và năng lợng đầu ra

của đồ dùng điện nhiệt là gì

I Đồ dùng loại điện - nhiệt.

1 Nguyên lý làm việc

- Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây dẫn -> điện năng -> nhiệt năng

- Dây đốt nóng làm bằng dây điện trở

2 Dây đốt nóng

Trang 26

GV: Giải thích khái niệm điện trở

- Căn cứ công thức nêu các yếu tố phụ

thuộc của điện trở

GV: Giải thích vì sao dây tóc đèn, dây

đốt nóng phải làm dạng lò xo xoắn

HS: Đọc SGK

- Cho ví dụ chứng minh giải thích các

yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng

GV: Giải thích ống chứa dây đốt nóng

bằng mica hay đất chịu nhiệt

HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu

? Vỏ bàn là đợc làm bằng vật liệu gì ?

? Trên bàn là còn có những bộ phận nào

khác

? Nhiệt năng là năng lợng đầu vào hay

đầu ra của bàn là điện và đợc sử dụng để

làm gì

HS: Nêu số liệu KT theo SGK

a Điện trở của dây đốt nóng

b Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng.

- Làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn

- Chịu đợc nhiệt độ cao

- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom

- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt

- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh và tự động phun nớc

2 Nguyên lý làm việc:

- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóng -> dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt này tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là

3 Các số liệu kỹ thuật:

Uđm: 127V; 220VPđm: 300w đến 1000w

Trang 27

Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện.

-Kỹ năng: Biết cách sử dụng các đồ dùng điện- cơ đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo

an toàn

- Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện

Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật

II Chuẩn bị :

+ Đối với giáo viên:

- Tranh vẽ phóng to hình 44.1- 44.7 SGK

- Mô hình động cơ điện 1 pha, Quạt điện,

- + Đối với học sinh:

- Tìm hiểu đồ dùng loại điện cơ trong gia đình

III Tiến trình bài học

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của bàn là điện

Trang 28

- Nêu cấu tạo của rôto

- Quan sát mẫu vật, chỉ cấu tạo trên mẫu

vật

HS: Nhớ lại nguyên lí đồ điện - nhiệt

- Nêu nguyên lí đồ dùng điện theo ý hiểu

GV: Giải thích, cho VD về tác dụng từ của

? Tác dụng của động cơ điện

? Các chú ý khi sử dụng động cơ điện

HS: Quan sát quạt điện ở 3 trạng thái

điện hình trụ rỗng, có cực quấn dây điện từ

- Dây quấn: Làm bằng dây điện từ đặt cách điện với lõi thép

b Rôto ( phần quay)

- Lõi thép: Ghép bằng các lá thép kĩ thuật

điện thànn khối trụ, mặt ngoài có các rãnh

- Dây quấn rôto kiểu lồng sóc gồm các thanh dẫn bằng đồng , nhôm đặt trong rãnh của lõi thép, nối với nhau bằng vòng ngắn mạch ở hai đầu

2 Nguyên lí làm việc

Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn rôto, tác dụng từ của dòng điện làm cho động cơ quay

3 Số liệu kĩ thuật:

Uđm: 127V; 220V Pđm: 20W-300W

- Kiểm tra trớc khi dùng

II Quạt điện:

1 Cấu tạo

- Động cơ điện

- Cánh quạt: Lắp với trục động cơ điện và

Trang 29

- Nêu nguyên lí làm việc

GV: Khi sử dụng quạt phải chú ý điều gì?

HS: Trả lời

dung, bị lắc, bị vớng cánh

III Máy bơm nớc: Học sinh tự đọc SGK

4 củng cố : HS: Đọc phần ghi nhớ

GV:- Hớng dẫn H trả lời câu hỏi cuối bài

5 HDVN : Chuẩn bị bài 46: máy biến áp

Soạn: 23/03/2014

Tiết 41-Bài 46: máy biến áp

Ngày giảng

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha

- Kỹ năng : Biết đợc chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha

- Thái độ : Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi sử dụng máy biến áp một pha

Có ý thức tiết kiệm điện năng

II Chuẩn bị :

+ Đối với giáo viên:

- Mô hình: Máy biến áp

+ Đối với học sinh:

- Tìm hiểu về máy biến áp sử dụng trong gia đình

III Tiến trình bài học

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ điện một

pha

3 Bài mới:

Trang 30

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

? Nêu chức năng của máy biến áp

? Chức năng của lõi thep

GV: Cho HS quan sát mẫu vật

- Giải thích sự cần thiết phải ghép lõi thép

- Dùng để dẫn từ cho các MBA

b Dây quấn

- Bằng dây điện từ

- Quấn quanh lõi thép

- Dây quấn sơ cấp:

+ Nối với nguồn điện, có điện áp là

U1 và số vòng dây là N1

- Dây quấn thứ cấp:

+ Lấy điện ra, có điện áp là U2 và số vòng dây là N2

2 Các số liệu kĩ thuật

Pđm (VA, KVA)Uđm ( V)

Ngày đăng: 24/05/2015, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w