Nguyên lý làm việc - Khi bánh dẫn 1có đờng kính D1 quay với tốc độ ndn1 vòng /phút, nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai, bánh bị dẫn 1 có đường kính D2 sẽ quay với tốc độ nbd Đặc đi
Trang 1Lớp - Sĩ số 8A 8B 8C
I Mục tiêu :
- Kiến thức: Học sinh biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền động
Hiểu đợc vai trò quan trọng của truyền chuyển động
- Kỹ năng: Biết cách tháo lắp và xác định đợc tỷ số truyền của một số bộ truyền động
- Thái độ: Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác
Có thói quen làm việc theo quy trình
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Đồ dùng: Mô hình cơ cấu truyền chuyển động(Bộ truyền động đai, bánh răng xích)
III Tiến trình thực hiện:
Trang 2Tìm hiểu tại sao cần truyền chuyển
động
- Y/c hs quan sát H29.1
- Tại sao cần truyền chuyển động quay
từ trục giữa đến trục sau xe đạp?
- Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn
- Y/c hs quan sát mô hình và cho biết
bộ truyền đai gồm bao nhiêu chi tiết?
đợc làm bằng vật liệu gì?
- Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị
dẫn lại quay theo?
- Hãy cho biết tốc độ và chiều quay
? Muốn đảo chiều chuyển động của
bánh bị dẫn, ta mắc dây dai theo kiểu
với đai truyền của máy xay xát gạo ở
địa phơng - đây là nhợc điểm của bộ
I Tại sao cần truyền chuyển động?
Cần truyền chuyển động vì các bộ phận của máy thờng đặt xa nhau và có thể chúng cần tốc độ quay khác nhau
II Bộ truyền chuyển động
1 Truyền động ma sát- truyền động đai
a Cấu tạo bộ truyền động đai
Gồm: bánh dẫn1,bánh bị dẫn 2,và dây đai 3
b Nguyên lý làm việc
- Khi bánh dẫn 1(có đờng kính D1) quay với tốc độ nd(n1) (vòng /phút), nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai, bánh bị dẫn 1 (có đường kính D2) sẽ quay với tốc độ nbd
Đặc điểm: Cấu tạo đơn giản, làm việc êm, ít
ồn, có thể truyền chuyển động giữa các trục
xa nhau Khi ma sỏt giưa bỏnh đai và giõy đai giảm cú thể làm cho dõy đai bị tuột hoặc
tỉ số truyền thay đổi
Trang 3nhau hoặc đĩa ăn khớp với xích cần
tỉ số truyền:
i = n2/n1 = Z1/Z2 hay n2= n1 x Z1/Z2
Bánh răng nào có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn
Trang 4- Kiến thức: Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu biến
đổi chuyển động trong thực tế
- Kỹ năng: Biết cách tháo lắp và xác định đợc tỷ số truyền của một số bộ truyền động
- Thái độ: GD tính chăm chỉ cẩn thận, Có thói quen làm việc theo quy trình
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cấu tạo nguyên lý làm việc của bộ truyền động đai
- Hãy mô tả chuyển động cụ thể của
từng chi tiết trong H30.1 bằng cách
hoàn thành câu (Gv treo bảng phụ)
- Gv kết luận
- Y/c hs quan sát H30.2
- Y/c hs mô tả cấu tạo của cơ cấu
I Tại sao cần biến đổi chuyển động?
Cần biến đổi chuyển động vì các bộ phận công tác của máy cần những chuyển động khác nhau để thực hiện những nhiệm vụ nhất định từ một chuyển động ban đầu
- Cơ cấu biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngợc lại
- Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc hoặc ngợc lại
II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động.
1 Biến chuyển động quay thành chuyển
động tịnh tiến (cơ cấu tay quay con trợt)
Trang 5- Ta biến đổi chuyển động tịnh tiến
của con trợt thành chuyển động quay
của tay quay có đợc không? Khi đó cơ
cấu sẽ chuyển động nh thế nào?
- đa ra phạm vi ứng dụng của cơ cấu
- Hãy mô tả cấu tạo của cơ cấu
- Khi tay quay 1 quay đều thì thanh lắc
3 sẽ chuyển động nh thế nào?
- Gv đánh giá, kết luận, đa ra ng.lý
làm việc của cơ cấu (Gv phân tích trên
mô hình)
- Ta biến đổi chuyển động lắc của
thanh lắc thành chuyển động quay của
tay quay có đợc không? Khi đó cơ cấu
sẽ chuyển động nh thế nào?
- Nêu phạm vi ứng dụng của cơ cấu
c ứng dụng
Dùng trong máy khâu, máy ca, ô tô
2 Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc (cơ cấu tay quay - thanh lắc)
a Cấu tạo
Gồm : Tay quay1, thanh truyền 2,thanh lắc
3 và giá đỡ 4 Chúng đợc nối với nhau bằng các khớp quay
b Nguyên lý
Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào
đó Tay quay 1 đợc gọi là khâu dẫn
Trang 7I Mục tiêu:
- Tháo và lắp đợc các bộ truyền và biến đổi chuyển động đúng quy trình
- Tính đúng đợc tỷ số truyền của bộ truyền và biến đổi chuyển động
- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác, ý thức kỷ luật.Có tác phong làm việc
đúng qui trình
II Chuẩn bị:
- Đối với giáo viên:
+ Nội dung: Nghiên cứu Sgk, Sgv, tài liệu tham khảo
+ Đồ dùng: Theo mục I Sgk
- Đối với học sinh:
+ Nội dung: Nghiên cứu kỹ Sgk, báo cáo
III Tiến trình bài học:
1 Tổ chức ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
- Gv giới thiệu các bộ truyền động
- Hớng dẫn qui trình tháo lắp (thao tác
- Y/ c thực hiện bài thực hành (chia thành
02 nhóm lớn làm theo các nội dung 1, 2
và 3 sau khoảng thời gian thì đổi nhóm
để đảm bảo sự đáp ứng về thiết bị cho
thực hành)
-GV Quan sát, theo dõi, uốn nắn
Học sinh làm việc theo nhóm và ghi kết
quả vào mẫu báo cáo thực hành
I Giai đoạn hớng dẫn chuẩn bị
Nội dung và trình tự thực hành
1 Đo đờng kính bánh đai, đếm số răng
2 Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỷ số truyền
II Giai đoạn tổ chức thực hành
Trang 8Nhắc nhở hs nội quy an toàn lao động
- Gv hớng dẫn hs thu dọn dụng cụ, tự
đánh giá bài làm của mình
- Gv thu bài thực hành, nhận xét
III.Giai đoạn kết thúc thực hành
-Về công tác chuẩn bị
- Thực hiện qui trình-Thái độ học tập
4 Củng cố: Theo từng phần
5 HDVN: Đọc trớc bài 32
Trang 9
I Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc quá trình sản xuất và truyền tải điện năng
- Hiểu đợc vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế
- Giáo dục hs ý thức tiết kiệm điện năng là tiết kiệm các nguyên liệu để tạo ra điện năng, bảo vệ môi trờng
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 32.1, 32.2, 32.3, 32.4 SGK
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
III Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cơ bản
HS: Kể tên một số dạng năng lợng mà
em biết (Nhiệt năng, cơ năng )
GV: Gợi ý: ? Năng lợng do đốt than,
củi sinh ra gọi là năng lợng gì ?
- Nêu khái niệm điện năng
? Để sản xuất ra điện năng, trớc hết ta
phải làm gì (Xây dựng nhà máy điện)
? ở nhà máy điện năng lợng đầu vào là
Trang 10- Nêu các bộ phận chính của các nhà
máy nhiệt điện
- Trình bày quá trình sản xuất điện
năng ở nhà máy nhiệt điện
GV: Giải thích màu sắc ở các đờng ống
dẫn nớc cách làm lạnh hơi thành nớc
HS: Quan sát hình 32.2
? Các bộ phận chính của nhà máy thuỷ
điện
? Quá trình sản xuất ra điện năng ở nhà
máy thuỷ điện
GV: Chỉ tranh, giải thích thêm về việc
- Mục đích xây dựng đập nớc
- Những lợi ích khác của nhà máy thuỷ
điện
? So sánh tiềm năng, u điểm của nhà
máy thuỷ điện với nhà máy nhiệt điện
(ít ô nhiễm, nguồn năng lợng đầu vào
không mất tiền mua)
? Bộ phận quan trọng nhất của nhà máy
điện nguyên tử
? Qua trình sản xuất ra điện
? Những chú ý khi xây dựng nhà máy
điện nguyên tử (An toàn tuyệt đối)
HS: - Thực hiện yêu cầu tìm hiểu vào
SGK bằng bút chì
- Nêu ý kiến
- Nhận xét, bổ xung
GV: Cho VD
a Nhà máy nhiệt điện
Than, khí đốt đun sôi nớc, hơi nớc ở nhiệt
độ cao, áp suất lớn đẩy làm quay tua bin hơi kéo máy phát điện quay
b Nhà máy thuỷ điện
Nớc dâng cao, theo đờng ống dẫn, động năng lớn đập vào cánh quạt tua bin nớc làm quay tua bin máy phát tạo ra điện năng
c Nhà máy điện nguyên tử
Lò phản ứng tạo ra nhiệt năng, hơi nớc ở nhiệt độ cao áp suất lớn
3 Truyền tải điện năng :
- Từ nhà máy đến khu công nghiệp dùng
đờng dây truyền tải điện áp cao 500 KV, 220KV
- Đa điện đến khu dân c, lớp học dùng ờng dây truyền tải điện áp thấp ( hạ áp) 220V - 380V
đ-II Vai trò của điện năng :
- Điện năng là nguồn năng lợng, nguồn
động lực cho các máy, thiết bị
- Nhờ có điện năng, quá trình sản xuất
đ-ợc tự động hoá và cuộc sống con ngời có
đấy đủ tiện nghi, văn minh hiện đại hơn
Trang 11với cơ thể ngời.
- Biết đợc một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, an toàn khi sử dụng điện
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 33.1, 33.2, 33.3, 33.4, 33.5 SGK
- Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện: Kìm điện, bút thử điện
+ Đối với học sinh:
- Tìm hiểu các biện pháp an toàn điện trong thực tế địa phơng
III Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Chức năng các nhà máy điện là gì? Chức năng các đờng dây dẫn điện là gì
? Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học
- Nêu các nguyên nhân chính gây ra
? Trong trờng hợp nào dây điện có
thể bị đứt rơi vào ngời
I Vì sao xảy ra tai nạn điện
1 Do chạm trực tiếp vào vật mang điện
- Chạm trực tiếp vào dây dẫn trần hoặc dây dẫn hở
- Sử dụng đồ dùng điện bị rò điện ra ngoài vỏ kim loại
- Sửa chữa điện không ngắt nguồn điện
2 Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới điện cao áp và trạm biến thế
- Điện phóng qua không khí, qua ngời
Trang 12GV: Trong khi sử dụng và sửa chữa,
để tránh tai nạn điện cần tuân theo
các biện pháp, nguyên tắc an toàn
- Kể tên, vật liêu, công dụng của các
dụng cụ an toàn điện
3 Do đến gần dây điện đứt rơi xuống đất
- Ma bão to, dây điện đứt, không đến gần chỗ dây điện đứt chạm xuống đất
II Một số biện pháp an toàn điện
1 Một số nguyên tắc an toàn điện khi sử dụng điện
- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn
- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện
- Thực hiện tốt nối đất các thiết bị đồ dùng
+ Cắt cầu dao+ Sử dụng các dung cụ bảo vệ an toàn điện cho mỗi công việc trong khi sửa chữa để tránh
bị điện giật và tai nạn khác
- Sử dụng vật lót cách điện
- Sử dụng các dụng cụ lao động cách điện
- Sử dụng các dụng cụ kiểm tra
4 Củng cố :HS Đọc ghi nhớ, cho VD
5.hDvn: Dặn dò chuẩn bị bài thực hành
Trang 13- Học sinh hiểu đợc công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Sử dụng đợc một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện
- Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III Tiến trình bài học:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cơ bản
GV neõu muùc tieõu, yeõu caàu vaứ noọi qui cuỷa
tieỏt thửùc haứnh
GV neõu tieõu chớ ủaựnh giaự tieỏt thửùc haứnh
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trởng kiểm tra dụng cụ thực
I Giai đoạn hớng dẫn ban đầu
1 Chuẩn bị2.Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn
điện
Trang 14hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực
? tại sao dòng điện qua bút thử điện lại
không gây nguy hiểm cho ngời sử dụng?
GV: Hớng dẫn làm mẫu học sinh quan sát
và làm theo
? Đặc điểm về cấu tạo của các dụng cụ đó
? Phần cách điện đợc chế tạo bằng vật liệu
-Giaựo vieõn cho HS tửù ủaựnh giaự tieỏt thửùc
haứnh cuỷa nhoựm mỡnh sau ủoự cho HS kieồm
tra cheựo keỏt quaỷ thửùc haứnh cuỷa nhoựm baùn
-Giaựo vieõn nhaọn xeựt
II: Giai đoạn tổ chức thực hành
1 Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn
điện: Thảm cách điện, găng tay cao
su, ủng cao su, kìm điện
2 Tìm hiểu bút thử điện
Học sinh làm báo cáo thực hành
III Giai đoạn kết thúc thực hành
Trang 15- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Biết cách sơ cứu nạn nhân do bị điện giật
- Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, phản ứng tốt khi gặp ngời bị tai nạn
điện
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh phóng to hình 35.1 - 35.4 SGK
- Vải khô, ván gỗ, sào tre
+ Đối với học sinh:
- Nghiên cứu bài
- Mỗi tổ: 1 sào tre, 1 gậy gỗ khô, ván gỗ khô, vải khô, 1chiếu (hoặc nilon) để trải khi thực hành
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III Tiến trình bài học:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học
GV neõu muùc tieõu, yeõu caàu vaứ noọi
qui cuỷa tieỏt thửùc haứnh
I Giai đoạn hớng dẫn ban đầu
1 Chuẩn bị2.Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Trang 16GV neõu tieõu chớ ủaựnh giaự tieỏt thửùc
haứnh
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trởng kiểm tra dụng cụ
thực hành của từng thành viên, mẫu
báo cáo thực hành
Thửùc haứnh taựch naùn nhaõn ra
khoỷi nguoàn ủieọn
GV: Cho học sinh quan sát tình
huống 1 và trả lời câu hỏi SGK
- Các nhóm thảo luận để sử lý đúng
nhất
GV tieỏn haứnh laứm maóu
GV: Cho học sinh quan sát hình
Gv theo doừi vaứ hửụựng daón kũp thụứi
caực noọi dung thửùc haứnh cuỷa HS
Thửùc haứnh sụ cửựu naùn nhaõn
GV: Cho học sinh quan sát hình
giới tính của học sinh để thực hành
Học sinh thực hiện bài tập theo
nhóm đã đợc phân công
Tổng kết và đánh giá thực hành
-Giaựo vieõn cho HS tửù ủaựnh giaự tieỏt
thửùc haứnh cuỷa nhoựm mỡnh sau ủoự
cho HS kieồm tra cheựo keỏt quaỷ thửùc
haứnh cuỷa nhoựm baùn
Giaựo vieõn nhaọn xeựt
Học sinh làm báo cáo thực hành
III Giai đoạn kết thúc thực hành
Trang 17Chơng VII : Đồ dùng điện gia đình
- Kiến thức: Biết đợc vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
Hiểu đợc đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện
-Kỹ năng:Quan sát, phân tích, tổng hợp
-Thái độ: Giáo dục lòng yêu môn học, có ý thức nghiêm túc
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan
- Tranh vẽ phóng to hình 36.1, 36.2, bảng 36.1 SGK
- Bộ mẫu vật vật liệu kĩ thuật điện
III Tiến trình bài học:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
- Giới thiệu các vật liệu dùng để chế tạo đồ
dùng thiết bị điện gọi là vật liệu kĩ thuật
điện
HS: Đọc SGK, nêu cơ sở phân loại
HS: Đọc SGK, trả lời câu hỏi vấn đáp
Dựa vào đặc tính và công dụng ngời
ta phân vật liệu kỹ thuật thành 3 loại chính:
Trang 18? Nêu đặc tính của vật liệu dẫn điện
? Điện trở suất
? Kể tên các vật liệu dẫn điện
? ứng dụng từng loại
GV: - Giải thích khái niệm điện trỏ suất:
Điện trỏ suất là đại lợng đặc trng cho sự
cản trở dòng điện của một loại vật liệu
- Cho VD về ứng dụng của vật liệu dẫn
GV: Giải thích về tuổi thọ, hiện tợng già
hoá của vật liệu cách điện
- Khi đồ dùng điện làm việc, do tác động
của nhiệt độ, chấn động và các tác động lí
hoá khác, vật liệu cách điện sẽ bị già hoá
- ở nhiệt độ cho phép, tuổi thọ của vật liệu
cách điện : 10 – 20 năm
-Khi nhiệt độ làm việc quá nhiệt độ cho
phép từ 80 – 10 0C, tuổi thọ của vật liệu
- Đọc SGK, nêu đặc tính của vật liệu dẫn
từ, kể tên ứng dụng của các loại vật liệu
+ Đồng, nhôm, hợp kim đồng nhôm làm dây điện, bộ phận dẫn điện trong các TBĐ
+ Hợp kim Pheroniken, nicrom khó nóng chảy, chế tạo dây bàn là, mỏ hàn, bàn là, bếp điện
II Vật liệu cách điện
- Không cho dòng điện chạy qua
- Có điện trở suất lớn 108—1013Ωm
- Làm giấy, thuỷ tinh, nhựa ebonit
III Vật liệu dẫn từ
- Cho đờng sức từ chạy qua
- Thép kĩ thuật điện: Anico, Ferit
- Làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi MBA, lõi máy phát điện
4 Củng cố:-HS Thực hiện bài tập cuối bài
- Đọc phần ghi nhớ
5.HDVN: Chuẩn bị bài 38
Trang 19+ Đối với giáo viên
- Tranh vẽ phóng to theo bài: Hình 38.1 ữ 38.2
- Mẫu vật: Đèn sợi đốt đuôi xoáy Đui gài, đui xoáy
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức cơ bản
- Nêu xuất sứ đèn sợi đốt, đèn huỳnh
áp natri)
Trang 20đèn hình 38.1
HS: Quan sát tranh hình 38.2, mẫu vật
? Nêu cấu tạo đèn sợi đốt
? Đèn sợi đốt gồm mấy phần ? Kể tên
? Nêu cấu tạo sợi đốt
Dùng bút chì điền vào SGK
? Cấu tạo của sợi đốt
GV: Giải thích vì sao phải dùng hợp kim
vonfram, dạng lò so xoắn
Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo chân
không ) và bơm khí trơ vào bóng?
HS: Quan sát bóng
GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ (khí
trơ: Hầu nh không hoạt động hóa học =>
tăng tuổi thọ dây tóc)
? Nêu yêu cầu đối với kích thớc bóng
? Đuôi đèn đợc làm bằng gì? có cấu tạo
? Nêu nguyên lý làm việc sau khi thực
hiện yêu cầu tìm hiểu
? Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt
? Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu
sáng không tiết kiệm điện năng
GV: Giải thích nguyên nhân hiệu suất
c Đuôi đèn:
- Đồng hoặc sắt tráng kẽm đợc gắn chặt với bóng thủy tinh
- Trên đuôi có hai cực tiếp xúc đuôi ngạnh (đuôi gài) đuôi xoáy
2 Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện, dòng điện chạy qua dây tóc -> Dây tóc nóng lên đến t0 cao -> dây tóc đèn phát sáng
3 Đặc điểm của đèn sợi đốt.
Trang 21Hiểu đợc các đặc điểm của đèn huỳnh quang
-Kỹ năng: Hiểu đợc u nhợc điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lýđèn chiếu sáng trong nhà
- Thái độ: Có ý thức dùng đèn huỳnh quang đúng các nguyên tắc kỹ thuật và tiết kiệm
Trang 22HS: Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu cấu
tạo Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh quang
có tác dụng làm đèn phát sáng khi bị tia
tử ngoại tác động
HS: Quan sát hình vẽ 39.1
=> Nêu cấu tạo của điện cực
GV: Giải thích về nguyên lý làm việc
HS: - Đọc SGK
- Xem lại bài đèn sợi đốt
=> So sánh, nêu đặc điểm của đèn
ống huỳnh quang
GV: Giải thích nguyên nhân của hiện
t-ợng nhấp nháy, mồi phóng điện
HS: Quan sát mẫu vật, đọc số liệu KT
- So sánh điểm khác đèn huỳnh quang
với đèn com pac
? So sánh u nhợc điểm của đèn huỳnh
quang với đèn sợi đốt
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
Chữa bài
GV: Nhận xét kết luận
a ống thủy tinh
- Chiều dài: 0,3m - 2,4m
- Mặt trong ống phủ lớp bột huỳnh quang
- Chứa hơi thủy ngân và khí trơ
đèn phát sáng Màu đèn phụ thuộc chất huỳnh quang
3 Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang:
a Hiện tợng nhấp nháy
b Hiệu suất phát quang cao hơn đèn sợi đốt
5 Sử dụng:
- Thờng xuyên lau chùi để phát sáng tốt
II Đèn compac huỳnh quang.
- Chấn lu đặt trong đuôi đèn
- Hiệu suất phát quang gấp bốn lần đèn sợi
Trang 23- Kiến thức: Biết đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang,chấn lu,tắcte
Hiểu nguyên tắc làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- Kỹ năng: Biết lắp mạch đèn huỳnh quang
- Thái độ: Có ý thức tuân theo quy định về an toàn điện
2 Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
3 Thực hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Phân công hai bàn làm một nhóm
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Nhắc lại qui tắc an toàn khi thực hành và
I Giai đoạn hớng dẫn ban đầu
HS: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau
Trang 24hớng dẫn nội dung và trình tự thực hành
cho các nhóm HS
GV:
Tìm hiểu số liệu kĩ thuật ghi ở bóng đèn?
-Gọi các nhóm đọc số liệu của bóng đèn
nhóm mình?
GV:
Nhìn vào sơ đồ hãy cho cách nối các phần
tử trong mạch điện nh thế nào?
Chấn lu mắc nh thế nào?
-Hai đầu dây mắc nh thế nào?
Hãy ghi kết quả vào mục 3 của phiếu thực
HS: Đại diện nhóm trả lời:
Chức năng các bộ phận: Chấn lu, tắc te
-Tắc te mắc song song với đèn ống huỳnh quang
-Chấn lu mắc nối tiếp-Hai đầu dây nối với nguồn điện
HS:
Tắc te sáng đỏ
đèn sáng bình thờng
II Giai đoạn tổ chức thực hành
-HS: Ghi vào báo cáo thực hành
III Giai đoạn kết thúc thực hành Hs: Lắng nghe GV nhận xét tinh thần,
Trang 25- Kỹ năng : Biết cách sử dụng bàn là điện
- Thái độ :Có ý thức sử dụng đồ dùng điện an toàn, đúng kỹ thuật
HS:- Đọc SGK - Nêu nguyên lý làm việc
? Năng lợng đầu vào và năng lợng đầu ra
của đồ dùng điện nhiệt là gì
I Đồ dùng loại điện - nhiệt.
1 Nguyên lý làm việc
- Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy trong dây dẫn -> điện năng -> nhiệt năng
- Dây đốt nóng làm bằng dây điện trở
2 Dây đốt nóng
Trang 26GV: Giải thích khái niệm điện trở
- Căn cứ công thức nêu các yếu tố phụ
thuộc của điện trở
GV: Giải thích vì sao dây tóc đèn, dây
đốt nóng phải làm dạng lò xo xoắn
HS: Đọc SGK
- Cho ví dụ chứng minh giải thích các
yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng
GV: Giải thích ống chứa dây đốt nóng
bằng mica hay đất chịu nhiệt
HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu
? Vỏ bàn là đợc làm bằng vật liệu gì ?
? Trên bàn là còn có những bộ phận nào
khác
? Nhiệt năng là năng lợng đầu vào hay
đầu ra của bàn là điện và đợc sử dụng để
làm gì
HS: Nêu số liệu KT theo SGK
a Điện trở của dây đốt nóng
b Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng.
- Làm bằng vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn
- Chịu đợc nhiệt độ cao
- Đế làm bằng gang hoặc đồng mạ crom
- Nắp bằng đồng hoặc bằng nhựa chịu nhiệt
- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm điều chỉnh và tự động phun nớc
2 Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện dòng điện chạy trong dây đốt nóng -> dây đốt nóng tỏa nhiệt, nhiệt này tích vào đế của bàn là làm nóng bàn là
3 Các số liệu kỹ thuật:
Uđm: 127V; 220VPđm: 300w đến 1000w
Trang 27Biết đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng quạt điện.
-Kỹ năng: Biết cách sử dụng các đồ dùng điện- cơ đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo
an toàn
- Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Tranh vẽ phóng to hình 44.1- 44.7 SGK
- Mô hình động cơ điện 1 pha, Quạt điện,
- + Đối với học sinh:
- Tìm hiểu đồ dùng loại điện cơ trong gia đình
III Tiến trình bài học
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của bàn là điện
Trang 28- Nêu cấu tạo của rôto
- Quan sát mẫu vật, chỉ cấu tạo trên mẫu
vật
HS: Nhớ lại nguyên lí đồ điện - nhiệt
- Nêu nguyên lí đồ dùng điện theo ý hiểu
GV: Giải thích, cho VD về tác dụng từ của
? Tác dụng của động cơ điện
? Các chú ý khi sử dụng động cơ điện
HS: Quan sát quạt điện ở 3 trạng thái
điện hình trụ rỗng, có cực quấn dây điện từ
- Dây quấn: Làm bằng dây điện từ đặt cách điện với lõi thép
b Rôto ( phần quay)
- Lõi thép: Ghép bằng các lá thép kĩ thuật
điện thànn khối trụ, mặt ngoài có các rãnh
- Dây quấn rôto kiểu lồng sóc gồm các thanh dẫn bằng đồng , nhôm đặt trong rãnh của lõi thép, nối với nhau bằng vòng ngắn mạch ở hai đầu
2 Nguyên lí làm việc
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn rôto, tác dụng từ của dòng điện làm cho động cơ quay
3 Số liệu kĩ thuật:
Uđm: 127V; 220V Pđm: 20W-300W
- Kiểm tra trớc khi dùng
II Quạt điện:
1 Cấu tạo
- Động cơ điện
- Cánh quạt: Lắp với trục động cơ điện và
Trang 29- Nêu nguyên lí làm việc
GV: Khi sử dụng quạt phải chú ý điều gì?
HS: Trả lời
dung, bị lắc, bị vớng cánh
III Máy bơm nớc: Học sinh tự đọc SGK
4 củng cố : HS: Đọc phần ghi nhớ
GV:- Hớng dẫn H trả lời câu hỏi cuối bài
5 HDVN : Chuẩn bị bài 46: máy biến áp
Soạn: 23/03/2014
Tiết 41-Bài 46: máy biến áp
Ngày giảng
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha
- Kỹ năng : Biết đợc chức năng và cách sử dụng máy biến áp một pha
- Thái độ : Có ý thức tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi sử dụng máy biến áp một pha
Có ý thức tiết kiệm điện năng
II Chuẩn bị :
+ Đối với giáo viên:
- Mô hình: Máy biến áp
+ Đối với học sinh:
- Tìm hiểu về máy biến áp sử dụng trong gia đình
III Tiến trình bài học
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ điện một
pha
3 Bài mới:
Trang 30Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
? Nêu chức năng của máy biến áp
? Chức năng của lõi thep
GV: Cho HS quan sát mẫu vật
- Giải thích sự cần thiết phải ghép lõi thép
- Dùng để dẫn từ cho các MBA
b Dây quấn
- Bằng dây điện từ
- Quấn quanh lõi thép
- Dây quấn sơ cấp:
+ Nối với nguồn điện, có điện áp là
U1 và số vòng dây là N1
- Dây quấn thứ cấp:
+ Lấy điện ra, có điện áp là U2 và số vòng dây là N2
2 Các số liệu kĩ thuật
Pđm (VA, KVA)Uđm ( V)