Kiến thức: Sau khi học xong môn học này, HS nắm được những kiến thức cơ bản, phổ thông về vẽ kĩ thuật, cơ khí, kĩ thuật điện như: - Bản vẽ hình chiếu các khối hình học.. Kỹ năng: Có kỹ n
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 8
NĂM HỌC 2014-2015
- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2014-2015 của Bộ GD-ĐT, của sở
GD-ĐT tỉnh Quảng Bình, của Phòng GD- ĐT huyệnBố Trạch.
- Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ năm học của trường TH - THCS Hưng Trạch Cá nhân tôi xây dựng kế hoạch dạy học môn Công nghệ 8 như sau:
A-KẾ HOẠCH CHUNG
Phần ba: Kĩ thuật điện
2 Mục tiêu của môn Công nghệ 8:
a Kiến thức:
Sau khi học xong môn học này, HS nắm được những kiến thức cơ bản, phổ thông về vẽ kĩ thuật, cơ khí, kĩ thuật điện như:
- Bản vẽ hình chiếu các khối hình học
- Bản vẽ kĩ thuật đơn giản
- Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống
- Vật liệu, dụng cụ và phương pháp gia công cơ khí bằng tay
- Chi tiết máy và lắp ghép
- Truyền và biến đổi chuyển động
- Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
- An toàn điện
- Vật liệu kĩ thuật điện
- Đồ dùng điện trong gia đình
- Mạng điện trong nhà
b Kỹ năng:
Có kỹ năng đọc được một số bản vẽ đơn giản, làm được một số khâu trong kĩ thuật cơ khí và kĩ thuật điện Biết áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế Cụ thể:
- Đọc được bản vẽ hình chiếu của một số khối đa diện và khối tròn xoay
- Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ nhà, bản vẽ lắp đơn giản
- Tháo, lắp được một số mối ghép đơn giản
- Tháo, lắp và xác định tỉ số truyền của một số bộ truyền động
- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện và sơ cứu người bị tai nạn điện
- Phân loại được một số vật liệu điện thông dụng
- Sử dụng được một số đồ dùng điện trong gia đình
- Sử dụng được các thiết bị của mạng điện
c Thái độ:
- Có thái độ làm việc theo quy trình, kiên trì, cẩn thận
- Thực hiện an toàn lao động, vệ sinh môi trường
- Nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp an toàn điện
- Có ý thức tiết kiệm điện năng
Trang 2- Yêu thích bộ môn Công nghệ.
II Nội dung và kế hoạch năm học:
1.Chương trình khung môn Công nghệ 8:
- 1 tiết kiểm tra
Chương 1 Bản vẽ các khối hình học: 7 tiết Trong đó:
- 1 tiết kiểm tra
* Phần hai: Cơ khí: Có : 13 tiết Trong đó:
- 10 tiết lý thuyết
- 1 tiết thực hành
- 1 tiết ôn tập
- 1 tiết kiểm tra
Chương III: Gia công cơ khí: Có 4 tiết Trong đó:
- 4 tiết lý thuyết
Chương IV Chi tiết máy và lắp ghép: Có 6 tiết Trong đó:
- 4 tiết lý thuyết
- 1 tiết ôn tập
- 1 tiết kiểm tra
Chương V Truyền và biến đổi chuyển động: Có 3 tiết Trong đó:
- 3 tiết kiểm tra
Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống:
Trang 3- 1 tiết kiểm tra
Chương VIII Mạng điện trong nhà: Có 6 tiết Trong đó:
- 5 tiết lý thuyết
- 1 tiết thực hành
- 1 tiết ôn tập
- 1 tiết kiểm tra
3 Trang thiết bị dạy học:
Địa bàn phân bố: 2 thôn, tương đối rộng
Trường đóng ở trung tâm 2 thôn
2 Thuận lợi và khó khăn:
a Thuận lợi:
- Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu dạy học
- Là một xã có truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo
- HS biết vâng lời, chăm chỉ, ngoan hiền, lễ phép với người lớn, thầy cô
- Hầu hết HS học đúng tuổi
b Khó khăn:
- Do địa bàn phân bố rộng, nhiều nơi còn xa xôi, hẻo lánh, đường sá lầy lội, HS đi lại khó khăn
- Hầu hết HS xuất thân từ gia đình nông thôn nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, điều kiện học tập còn thiếu thốn cả về vật chất lẫn thời gian
- Một số HS chịu ảnh hưởng xấu của các yếu tố xã hội, chưa xác định thái độ, tinh thần học tập đúng đắn
- Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em
Trang 4- Biết được vai trò của vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.
- Hiểu được khái niệm hình chiếu
- Biết được vị trí các hình chiếu trên bản vẽ
- Biết được bản vẽ hình chiếu của một số khối đa diện, khối tròn xoay
- Biết được khái niệm, công dụng và nội dung của một số bản vẽ kĩ thuật thông thường
- Biết được quy ước vẽ ren
b.Kĩ năng:
- Đọc được bản vẽ hình chiếu của một số khối đa diện và khối tròn xoay
- Đọc được một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản
c Thái độ:
Làm việc theo quy trình, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật
3 Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp làm mẫu – quan sát, thực hành
- Phương pháp tự học
4 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Sử dụng ĐDDH trong danh mục tối thiểu của bộ GD_ĐT
- Làm thêm một số ĐDDH: tranh ảnh, bảng phụ
5 Chuẩn bị của học sinh:
- Những kiến thức cấp dưới và kiến thức ngoài thực tế
- Biết vai trò quan trọng của cơ khí
- Biết sự đa dạng của các sản phẩm cơ khí
- Biết một số vật liệu cơ khí và tính chất cơ bản của chúng
- Biết hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cơ khí
- Hiểu được quy trình và một số phương pháp gia công cơ khí
- Hiểu được khái niệm và phân biệt chi tiết
- Hiểu được một số kiểu lắp ghép chi tiết máy và ứng dụng của chúng
- Hiểu được khái niệm, cấu tạo, nguyên lí hoạt động của một số cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động
b Kĩ năng:
- Tháo lắp được một số mối ghép đơn giản
- Tháo lắp và xác định tỉ số truyền của một số bộ truyền động
c Thái độ:
Có thói quen làm việc theo quy trình, kiên trì, cẩn thận Thực hiện an toàn lao động, vệ sinh
Yêu thích công việc cơ khí
3 Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
- Phương pháp thảo luận nhóm
Trang 5- Phương pháp làm mẫu – quan sát, thực hành.
- Phương pháp tự học
4 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Sử dụng ĐDDH trong danh mục tối thiểu của bộ GD_ĐT
- Làm thêm một số ĐDDH: tranh ảnh, bảng phụ
5 Chuẩn bị của học sinh:
- Những kiến thức cấp dưới và kiến thức ngoài thực tế
- Biết được vai trò của điện năng, các biện pháp an toàn điện và cách sơ cứu người bị tai nạn điện
- Hiểu được khái niệm, đặc tính kĩ thuật và công dụng một số vật liệu kĩ thuật điện
- Biết một số vật liệu dẫn điện, cách điện và dẫn từ
- Hiểu cơ sở phân loại, cấu tạo nguyên lí làm việc và cách sử dụng điện năng hợp lí, tiết kiệm
- Biết được đặc điểm, cấu tạo, một số yêu cầu kĩ thuật của mạng điện trong nhà
- Biết khái niệm, cách vẽ sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt mạch điện đơn giản
b Kĩ năng:
- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ, an toàn điện và sơ cứu được người bị tai nạn điện
- Phân loại một số vật liệu điện thông thường
- Sử dụng một số đồ dùng điện trong gia đình đúng yêu cầu kĩ thuật, an toàn và tiết kiệm điện
- Sử dụng các thiết bị của mạng điện đúng kĩ thuật và an toàn
- Vẽ được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt
- Thiết kế mạch điện đơn giản
c Thái độ:
- Nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn điện
- Tiết kiệm điện năng
- Làm việc khoa học, ngăn nắp và an toàn
- Yêu thích kĩ thuật điện
3.Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp làm mẫu – quan sát, thực hành
- Phương pháp tự học
4 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Sử dụng ĐDDH trong danh mục tối thiểu của bộ GD_ĐT
- Làm thêm một số ĐDDH: tranh ảnh, bảng phụ
5 Chuẩn bị của học sinh:
- Những kiến thứccấp dưới và kiến thức ngoài thực tế
- SGK, sách tham khảo
Trang 6PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
CÔNG NGHỆ 8
Cả năm: 52 tiết
Học kỳ I: 27 tiết Học kỳ II: 25 tiết
HỌC KỲ I Phần 1: BẢN VẼ KỸ THUẬT Chương 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1 Bài 1 Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
Tiết 2 Bài 2 Hình chiếu
Tiết 3 Bài 3 Thực hành Hình chiếu của vật thể
Tiết 4 Bài 4 Bản vẽ các khối đa diện
Tiết 5 Bài 5.; Thực hành Đọc bản vẽ các khối đa diện
Tiết 6 Bài 6 Bản vẽ các khối tròn xoay
Tiết 7 Bài 7 Thực hành Đọc bản vẽ các khối tròn xoay
Chương II: BẢN VẼ KỸ THUẬT
Tiết 8 Bài 8 Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật - Hình cắt
Tiết 9 Bài 9 Bản vẽ chi tiết
Tiết 10 Bài 11 Biểu diễn ren
Tiết 11 Bài 10.Thực hành Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt;
Tiết 12 Bài 12 Thực hành đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
Tiết 13 Bài 13 Bản vẽ lắp
Tiết 14 Bài 15 Bản vẽ nhà
Tiết 16 Kiểm tra Chương 1 và 2
Tiết 17 Bài 17 Vai trò của cơ khí trong sản xuất đời sống
Phần 2: CƠ KHÍ Chương III: GIA CÔNG CƠ KHÍ
Tiế Tiết 18.19 Bài 18 Vật liệu cơ khí
Tiết 20 Bài 20 Dụng cụ cơ khí
Tiết 21 Bài 21 Cưa kim loại
Bài 22 Dũa kim loại
Chương IV: CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP
Tiết 22 Bài 24 Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
Tiết 23 Bài 25 Mối ghép cố định - mối ghép không tháo được
Tiết 24 Bài 26: Mối ghép tháo được
Tiết 25 Bài 27 Mối ghép động
Tiết 26 Ôn tập phần vẽ kĩ thuật và vẽ cơ khí
Tiết 27 Kiểm tra Học kỳ I (phần vẽ kĩ thuật và vẽ cơ khí)
Chương V: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Tiết 28 Bài 29 Truyền chuyển động
Trang 7Tiết Nội dung
Tiết 29 Bài 30 Biến đổi chuyển động
Tiết 30 Bài 31 Thực hành Truyền và biến đổi chuyển động
Phần 3: KỸ THUẬT ĐIỆN
Tiết 31 Bài 32 Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
Chương VI AN TOÀN ĐIỆN
Tiết 32 Bài 33 An toàn điện
Tiết 33 34 Bài 34;35 Thực hành Dụng cụ bảo vệ an toàn điện Thực hành Cứu người bị tai
nạn điện
Chương VII ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
Tiết 35 Bài 36 Vật liệu kỹ thuật điện
Tiết 36 Bài 38 Đồ dùng loại điện quang, đèn sợi đốt
Tiết 37 Bài 39 Đèn huỳnh quang
Tiết 38 Bài 40 Thực hành Đèn ống huỳnh quang
Tiết 39 Bài 41 Đồ dùng Điện - Nhiệt Bàn là điện
Tiết 40 Bài 44 Đồ dùng loại điện - Cơ Quạt điện – Máy bơm nước
Tiết 41 Bài 46 Máy biến áp một pha
Tiết 42 Bài 48 Sử dụng hợp lý điện năng;
Tiết 43 Bài 49 Thực hành Tính toán điện năng tiêu thụ trong gia đình
Tiết 44 Kiểm tra thực hành
Chương VIII MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
Tiết 45,46 Bài 50 Đặc điểm và cấu tạo của mạng điện trong nhà
Tiết 47 Bài 51 Thiết bị đóng, cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà
Tiết 48 Bài 53 Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà
Tiết 49 Bài 55 Sơ đồ điện
Tiết 50 Bài 56.57 Thực hành Vẽ sơ đồ lắp đặt mạng điện - Thiết kế mach điện
Tiết 52 Kiểm tra cuối năm
Trang 8Ngµy d¹y :19/08/2014
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tiết 1:BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN
XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức: Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
2.Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
3.Thái độ: Yêu thích môn học.
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Tranh vẽ H11,12,13 SGK; Mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc.(SGK)
- Trò: Nghiên cứu trước nội dung của bài
2 Phương pháp: Thuyết trình; quan sát…
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật
- GV yêu cầu h/s đọc tham khảo thông tin
SGK tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ thuật
- HS đọc thông tin tìm hiểu về bản vẽ kỹ
thuật
- GV hướng dẫn để h/s tìm hiểu về khái niệm
bản vẽ kỹ thuật
* Hoạt động 2 Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật
đối với sản xuất:
GV: yêu cầu hs quan sát H 11
- Trong giao tiếp hàng ngày con người
thường dùng các loại phương tiện giao tiếp
nào?
HS suy nghĩ trả lời
GVkết luận: Hình vẽ là một phương tiện quan
trọng trong giao tiếp
-> Gv gới thiếu tranh ảnh thiết kế công trình
kiến trúc, mô hình các sản phẩm cơ khí (ren,
đinh ốc…)
*Hoạt động3: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối
với đời sống.
I.Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
+ Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu
đã thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
II/Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
- Con người sử dụng các phương tiện giao tiếp: điện thoại, thư tay, giọng nói, tranh ảnh , hình vẽ…
- Các sản phẩm: bàn ghế, đinh vít…ôtô, tàu, vũ trụ, các công trình kiến trúc
Kluận: Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ dùng chung
trong kỹ thuật
III/ Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
Trang 9GV: Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ H.13 và
đặt câu hỏi:
Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ
dùng và thiết bị trong đời sống thì chúng ta
cần phải làm gì?
HS trả lời:
GV-> bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kèm theo sản
phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng
*Hoạt động 4: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong
Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không?
- Hs nêu sự cần thiết của bản vẽ kỹ thuật
trong các lĩnh vực
Đưa ra các VD về các trang thiết bị và cơ sở
hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau
Để sử dụng hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các phương tiện trong sinh hoạt Mối sản phẩm đều được kèm theo bản chỉ dẫn bằng lời và bằng hình (bản vẽ, sơ đồ…)
IV/ Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật
Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ của ngành mình
Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng Xây dựng: Phương tiện vận chuyển Giao thông: Phương tiện giao thông, đường giao
thông, cầu cống
Nông nghiệp:Máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi
=> Bản vẽ kỹ thuật được vẽ bằng tay, dụng cụ vẽ, máy tính điện tử
3 Củng cố
- Nêu tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật trong đời sống, kỹ thuật và sản xuất?
- HS Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc phần ghi nhớ cuối bài
Trang 10I/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu
2.Kỹ năng: Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
3.Thái độ: Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Chuẩn bị của GV -HS:
GV: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài2- SGK
Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật
HS: Bìa cứng gấp thành3 mặt phẳng chiếu; nến, diêm
2 Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, vấn đáp
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất?
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài: Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể , phần khuất được thể hiện bằng nét đứt Vậy có các phép chiếu nào ? tên gọi hình chiếu trên bản vẽ ntn? Ta nghiên cứu bài " Hình chiếu"
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu
GV: Khi một vật được ánh sáng chiếu vào thì ta
quan sát thấy hiện tượng gì phía sau vật?
Hs liên hệ thực tế : ( Thấy các bóng của vật)
GV thông báo bóng của các vật gọi là hình chiếu
vật thể
GV làm thí nghiệm dùng ánh sáng để chiếu vật lên
tường -> hs quan sát về bóng các vật được chiếu
Kết luận: để mô tả hiện tượng này người ta dùng
I/ Khái niệm về hình chiếu
- Vật thể được chiếu lên mặt phẳng Hình nhận được trên mặt phẳng hình chiếu của vật thể
- Phép chiếu xuyên tâm (H.2.2a)
- Phép chiếu song song (H.2.2b)
- Phép chiếu vuông góc(H.2.2c)
III.
Các hình chiếu vuông góc
1.Các mặt phẳng chiếu :
Trang 11- GV cho h/s quan sát H2.3 hướng dẫn tìm hiểu về
- HS quan sát và nhận biết về các hình chiếu
- GV hướng dẫn để HS hiểu về các hình chiếu
GV vì vật thể tồn tại trong không gian3 chiều Mỗi
mặt của vật thể có thể là không giống nhau nếu
dùng một hình chiếu thì chỉ cho ta một mặt của vật
thể và không thấy được toàn bộ vật thể
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS
+ Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
+ Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
- Đọc có thể em chưa biết
4.Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo vở + câu hỏi SGK
- Làm bài tập trang 10,11 SGK
- Chuẩn bị tiết 3 bài Bản vẽ các khối đa diện
Hình chiếu cạnhHình chiếu bằng
Trang 12Ngµy d¹y :27/08/2013 HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I-MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Biết được các hình chiếu trên bản vẽ
-Biết biễu diễn hình chiếu trên mặt phẳng chiếu
-Giáo dục bảo vệ môi trường
2 Kỹ năng
- Vẽ đúng hình chiếu của vật thể, rèn luyện kĩ năng tư duy không gian
- Vận dụng vào bài tập thực hành để củng cố kiến thức về hình chiếu
3 Thái độ
- Có nhận thức đúng với việc học tập môn vẽ KT
- Có thái độ yêu thích môn học, cẩn thận, nghiêm túc
II- CHUẨN BỊ
1 GV: tranh vẽ h3.1 SGK ,mô hình cái nêm.
2 HS : đọc và chuẩn bị bài,dụng cụ vẽ: thước, bút chì,…
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động1: GV nêu mục tiêu của bài và yêu cầu của tiết thực hành
-GV nêu mục tiêu bài thực hành
* Giáo dục môi trường:
- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành:
+ Làm việc theo quy trình, theo từng bước hướng
Trang 13Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung và trình tự tiến hành
-Yêu cầu HS đọc kỹ nội dung và cách thức tiến
hành bài 5
- GV đưa ra biểu điểm thực hành (kèm cuối bài)
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Hs đọc nội dung
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành 1.Làm bài tập
-Yêu cầu HS quan sát H 3.1 SGK + mô hình cái
nêm:
+Chỉ ra các hướng chiếu và các hình chiếu tương
ứng?
+Nêu tên gọi hình chiếu?
-Yêu cầu HS điền vào bảng 3.1 SGK
+Vẽ lại hc cạnh bên phải hc đứng
* Chú ý: Khi vẽ chia làm 2 bước
- Chuẩn bị bài: “Bản vẽ các khối đa diện”
Trang 14Ngµy d¹y :27/09/2013 BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức: Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ
đều, hình chóp đều
2.Kỹ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ, hình chóp đều
Rèn luyện kỹ năng vẽ, vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó
3.Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích môn kỹ thuật.
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của thầy - trò:
Thầy: - Tranh H4.2, H4.3, H4.4, H4.5, H4.6, H4.7.(như SGK)
- Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
Trò: Dụng cụ vẽ hình, Bảng 4.1 - 4.3/Kẻ vào vở
2 Phương pháp: Trực quan; Đàm thoại; làm việc theo nhóm; thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào? Làm bài tập trang 10, 11 SGK?
2.Bài mới:
* HĐ 1: Tìm hiểu khối đa diện.
- GV cho HS quan sát mô hình khối đa
diện
- ? Các khối hình học đó được bao bởi
những hình gì ?
- HS quan sát, trả lời và rut ra kết luận
- ? Hãy kể tên các khối đa diện mà em biết?
I Khối đa diện
* Kết luận : Khối đa diện được bao bởi các hình đa
b
1
2
3
Trang 15*HĐ 3:Tìm hiểu về hình lăng trụ đều.
- GV cho h/s quan sát H4.4 và mô tả hình
- HS vẽ các hình chiếu của hình chóp đều,
mỗi liên hệ giữa các kích thước và hoàn
nhật Chiều cao, chiều rộng
III Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều.
Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình da giác đều bằng nhau vaf các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều.
Bảng 4.2
Hình Hình
chiếu
Hình dạng
nhật
Chiều cao, chiềâôc đáy
Trang 16thành bảng 4.3.
- GV hướng dẫn h/s tìm hiểu khái niệm và
hình chiếu của hình chóp đều
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS
- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài
1.Kiến thức:
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện,
Mặt đáy
Trang 172.Kỹ năng:
- Phát huy trí tưởng tượng không gian
- Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác, rèn tính cẩn thận
3.Thái độ: + Cẩn thận chính xác trong cách đọc và vẽ.
+ Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng không gian
+ Có ý thức bảo vệ môi trường sau khi thực hành
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Chuẩn bị của thầy: H5.1, H5.2.
- HS: Giấy A4, bút chì, tẩy, thước kẻ Đọc nội dung bài 5 và nghiên cứu tài liệu
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài củ: Làm bài tập trang 19 SGK? .
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
- GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
- GV giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành của bài thực hành
- HS xác định rõ mục tiêu và cách tiến hành của bài thực hành
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách trình bày bài thực hành.
- GV hướng dẫn h/s cách trình bày bài thực hành trên khổ giấy A4 (như tiết 4)
- HS tham khảo tài liệu trong SGK để hình thành một số kỹ năng vẽ hình
Hoạt động 3.Tổ chức thực hành.
- GV cho h/s quan sát H5.1, H5.2 yêu cầu cá nhân h/s tự thực hành theo nội dung SGK
- GV hướng dẫn h/s phân tích từ đó hoàn thành báo cáo
- HS thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên
- GV quan sát, kiểm tra cách làm bài của h/s, uốn nắn giúp h/s biết cách làm chính xác nhất
Mẫu báo cáo:
Bài tập thực hành
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Họ tên người vẽ:………Lớp:…… Ngày vẽ………
Trang 18Ngµy so¹n:8/09/2013
Ngµy d¹y 11/09/2013
Tiết: 6 :BÀI 6:
BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAYI/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay trường gặp Hình trụ, hình nón, hình cầu.
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ, hình nó, hình
cầu
3.Thái độ:
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Thầy: Tranh vẽ Hình 6.2; Mô hình các khối tròn; Mô hình vỏ hộp sữa, quả cầu
2 Trò: Dụng cụ vẽ hình.
3 phương pháp: Thuyết trình, trực quan, thực hành, đàm thoại
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra chuẩn bị bài của hs
2.Bài mới: Gv giới thiệu " Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một
hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình Để nhận dạng được các khối tròn xoay
thường gặp và đọc được bản vẽ của chúng -> Nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 1 Tìm hiểu khối tròn xoay
GV: cho hs quan sát tranh và mô hình các
IV Tổng kết và đánh giá bài thực hành:
GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành : Sự chuẩn bị, Thực hiện quy trình; Thái độ của học sinh
GV hướng dẫn hs đánh giá chéo bài tập của bạn
GV thu lại bài thực hành để chấm, nhận xét chung
V Giáo dục bảo vệ môi trường
GV hướng dẫn HS cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
VI.Hướng dẫn học ở nhà:
- Đọc và chuẩn bị trước bài Bản vẽ các khối tròn xoay
* Rút kinh nghiệm:
Trang 19
Chúng được tạo thành như thế nào?
các phương chiếu vuông góc, chiếu từ
trước tới,chiếu từ trên xuống và chiếu từ
trái sang phải
HS quan sát mô hình
Hãy nêu tên gọi các hình chiếu? Chúng có
hình dạng và kích thước như thế nào?
- Nêu tên gọi hình chiếu, hình chiếu có
dạng gì? nó thể hiện kích thước nào của
hình nón?
Yêu cầu hs quan sát hình 6.5 và điền vào
bảng 6.3
- Nêu tên gọi hình chiếu, hình chiếu có
dạng gì? nó thể hiện kích thước nào của
khối hình cầu?
HS trả lời vào bảng
GV: để biểu diễn khối tròn xoay cần mấy
hình chiếu và gồm những hình chiếu nào?
để xác định khối tròn xoay cần có các kích
thước nào?
HS thảo luận nhóm -> trả lời
-Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh 1đường cố định
3 Củng cố:
- yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ
- trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 20Ngµy so¹n:15 /9/2012
Ngµy d¹y :17 /9/2012
Tiết:6 – Bài 7 : THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức: - Đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
- Phát huy trí tưởng tượng không gian,
2.Kỹ năng: rèn kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản.
3.Thái độ: - Ham thích môn vẽ kỹ thuật.
Trang 21- Có ý thức bảo vệ môi trường sau khi thực hành
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Thầy: Tranh vẽ Hình 7.2 SGK;
2 Trò: SGK, kẻ bảng 7.1; 7.2 như SGK.
3 Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập trang 26 SGK.
2.Bài mới:
A/ Giới thiệu bài(5’).
GV nêu mục tiêu của bài thực hành
- kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s
- giao nhiệm vụ thực hành cho h/s
- hướng dẫn h/s cách trình bày báo cáo thực hành
- hs thực hiện trên giấy A4
B/ Tổ chức thực hành(35’).
- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung thực hành trong SGK, xác định công việc cần làm
- HS tìm hiểu nội dung thực hành và tiến hành làm bài thực hành theo các bước trong SGK và dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- GV cho h/s quan sát vật thể H7.2 và hướng dẫn h/s hoàn thành bài thực hành
- Giáo viên nhận xét giờ làm bài thực hành
- Thu bài thực hành của hs để chấm điểm.
V Giáo dục bảo vệ môi trường (3’)
GV hướng dẫn HS cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
Trang 22I/ Mục Tiêu:
1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
và đời sống
2.Kỹ năng: - Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.
3.Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1/ GV: SGK tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4
2/ HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
3/ Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về bản vẽ kỹ
thuật.
- GV yêu cầu h/s đọc tham khảo thông tin
SGK tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ thuật
- HS đọc thông tin tìm hiểu về bản vẽ kỹ
thuật
- GV hướng dẫn để h/s tìm hiểu về khái
niệm bản vẽ kỹ thuật
Hoạt động 2 Tìm hiểu về hình cắt.
- GV yêu cầu h/s tham khảo thông tin SGK
tìm hiểu khái niệm về hình cắt
- HS tìm hiểu về khái niệm hình cắt, công
dụng của hình cắt theo thông tin SGK
- GV cho h/s quan sát H8.2 hình cắt của
ống lót để h/s hiểu sâu hơn về hình cắt
- HS quan sát H8.2 tìm hiểu về hình cắt
theo sự hướng dẫn của giáo viên
I.Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật (20’)
+ Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các ký hiệu đã thống nhất và thường vẽ theo
tỉ lệ
II Khái niệm về hình cắt (20’)
+ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
+ Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch
Trang 233 Củng cố(3’):
- Yêu cầu hs đọc nội dung phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS
1.Kiến thức: Biết được nôi dung của bản vẽ chi tiết
2.Kỹ năng: - Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
3.Thái độ: Ham thích môn học kỹ thuật
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1/ GV: Bảng phụ hình 9.1
2/ HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
3/ Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ(5’): Nêu khái niệm về bản vẽ kỹ thuật?
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung của bản
vẽ chi tiết.
- GV: Trong sản xuất, để làm ra một chiếc
máy, trước hết phải tiến hành chế tạo các
chi tiết của máy, sau đó mới lắp Khi chế
tạo chi tiết phải văn cứ vào bản vẽ chi tiết,
vậy bản vẽ chi tiết có những nội dung gì?
- GV cho h/s quan sát H9.1 bản vẽ ống lót
tìm hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
- HS quan sát H9.1 và thông tin SGK tìm
hiểu về nội dung bản vẽ chi tiết
2 Kích thước: Gồm các kích thước cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra
3 Yêu cầu kỹ thuật: Thể hiện gia công, sử
lý bề mặt… và chất lượng của chi tiết
4 Khung tên: Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ,
ký hiệu cơ sở thiết kế…
II Đọc bản vẽ chi tiết(20’).
+ Đọc bản vẽ ống lót: Bảng 9.1
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ ống lót H9.1
Trang 24- HS tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết theo
bảng 9.1 SGK
- GV nêu câu hỏi theo cột 2 cho h/s trả lời
- HS quan sát H9.1 đọc bản vẽ chi tiết bàng
cách trả lời các câu hỏi của giáo viên
- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần ghi
nhớ trong SGK
1.Khung tên
- Tên gọi chi tiết
- Tên gọi hình chiếu
- Vị trí hình cắt
- Hình chiếu cạnh
- Hình cắt ở hình chiếu đứng
3 Kích thước - Kích thước chung
Kích thước các phần
- Φ28, 30
- Đường kính ngoàiΦ28
Đường kính lỗ
Φ16 Chiều dài 30
4 Yêu cầu kỹ thuật
- Gia công
- Xử lý bề mặt
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
5 Tổng hợp - Mô tả hình dạng
- Công dụng
- ống hình trụ tròn
- Dùng lót giữa các chi tiết
1.Kiến thức: - Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.
- Biết được quy ước vẽ ren và phân biệt được ren trong và ren ngoài
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren
3.Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1.Giáo viên: một số chi tiết có ren (bu lông, đai ốc, cái bút, lọ mực….)
2 Học sinh: SGK, đồ dùng học tập
3.Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại
Trang 25III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về chi tiết có ren.
- GV cho học sinh quan sát một số chi tiết có ren
(bu lông, đai ốc,…) Phát cho các nhóm quan sát
thêm một số chi tiết khác như : bút, lọ mực, Yêu
cầu học sinh quan sát hình 11.1 và trả lời câu hỏi:
- ? Hãy kể tên một số chi tiết khác có ren thường
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren.
- ? Vì sao ren lại được vẽ theo cùng một quy ước?
- GV cho h/s quan sát chi tiết đai ốc, chỉ rõ vị trí
gia công ren
- HS quan sát vật mẫu và hình 11.2 SGK
- GV gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh ren,
đường chân ren, giới hạn ren, đường kính ren
ngoài và đường kính ren trong
- HS lên bảng chỉ trên hình vẽ
- GV yêu cầu h/s quan sát h.11.2 và xem các hình
chiếu của ren trục H11.3 Yêu cầu các nhóm thảo
luận để nhận xét về quy ước vẽ ren bằng cách ghi
cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào mệnh đề
cho đúng
- HS thảo luận theo nhóm và điền từ vào chỗ trống
- GV thu thập ý kiến của các nhóm, so với đáp án
trên bảng và cho các nhóm nhận xét chéo kết quả
của nhóm
- GV cho học sinh quan sát chi tiết bu lông, chỉ vị
trí có gia công ren
- GV yêu cầu h/s quan sát H11.4 và xem các hình
chiếu của ren trong H11.5 Yêu cầu h/s thảo luận
để nhận xét về quy ớc vẽ ren bằng cách ghi cụm từ
liền đậm và cụm từ liền mảnh vào mệnh đề cho
đúng
- GV gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh ren,
đường chân ren, giới hạn ren, đường kính ren
ngoài và đường kính ren trong
- HS lên bảng chỉ trên hình vẽ
- HS quan sát và điền từ vào chỗ trống
I Chi tiết có ren:
SGK/35
II Quy ước vẽ ren :
1 Ren ngoài: Là ren được hình thành ở mặt
ngoài của chi tiết
+ Biểu diễn quy ước ren trên hình chiếu:
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
- Đường chân ren đợc vẽ bằng nét liền mảnh.
- Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm.
- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm.
- Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh.
2 Ren trong (ren lỗ): Là ren được hình thành ở
mặt trong của lỗ
+ Biểu diễn quy ớc ren trên hình chiếu:
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm.
- Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh.
- Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét liền đậm
- Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm.
- Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh.
3 Ren bị che khuất.
SGK
Trang 26- ? Em cú nhận xột gỡ về quy ước vẽ ren trờn hỡnh
chiếu đứng
- GV so sỏnh về cỏch biểu diễn quy ước ren trờn
hỡnh chiếu đứng của ren trong và ren ngoài giống
nhau
- GV lấy vớ dụ về ren bị che khuất (là ren ăn khớp
với trong (ren lỗ)
- GV yờu cầu học sinh quan sỏt H11.6 và trả lời
- GV hệ thống nội dung chớnh và khắc sõu nội dung đú cho h/s
- Đọc mục cú thể em chưa biết để tỡm hiểu thờm về quy ước vẽ hỡnh cắt của ren
- GV yờu cầu hs đọc cỏc cõu hỏi 1-3/sgk/37 và trả lời cõu hỏi đú
Ngày soạn:6/10/2013
Ngày dạy :9/10/2013
Tiết:11-BÀI 10: THỰC HÀNHĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN Cể
HèNH CẮT
I- Mục tiờu.
- Đọc được bản vẽ vũng đai cú hỡnh cắt
- Rốn kỹ năng đọc bản vẽ
- Cú ý thức làm việc theo quy trỡnh cụng nghệ
II- Chuẩn bị của thầy và trũ.
1.Giỏo viờn:
2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài 10 Chuẩn bị dụng cụ: Thước, eke, compa, giấy A4.
III- Tiến trỡnh dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: Hóy đọc bản vẽ hỡnh chiếu của hỡnh hộp chữ nhật, hỡnh lăng trụ đều và
hỡnh chúp đều ? Làm bài tập trang 19- SGK
2 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt đợc của bài 10
trình bày nội dung, trình tự tiến hành
Trang 27HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo.
GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết vòng
đai ( hình 10.1) và ghi nội dung cần hiểu vào
mẫu nh bảng 9.1
HS: Đọc và tỡm hiểu h.10.1 như SGK
HĐ3.Tổ chức thực hành.
HS: Làm bài theo sự hớng dẫn của giáo viên.
GV: Đọc qua một lần rồi gọi từng em lên
Ngày soạn:13/10/2013 Tiết:12 - BÀI 12: THỰC HÀNH
Ngày dạy :15/10/2013 ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN Cể REN
I- Mục tiờu.
- Đọc được bản vẽ cụn cú ren
- Rốn kỹ năng đọc bản vẽ
- Cú ý thức làm việc theo quy trỡnh cụng nghệ
II- Chuẩn bị của thầy và trũ.
1.Giỏo viờn:
2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài 12 Chuẩn bị dụng cụ: Thước, eke, compa, giấy A4.
III- Tiến trỡnh dạy học.
Trang 281 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Hóy đọc bản vẽ hỡnh chiếu của hỡnh hộp chữ nhật, hỡnh lăng trụ đều và
hỡnh chúp đều ? Làm bài tập trang 19- SGK
3 Bài mới:
GV: Giới thiệu bài học.
GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt đợc của bài 10 trình
bày nội dung, trình tự tiến hành
HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo.
GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết đơn giản cú
ren ( hình 12.1) và ghi nội dung cần hiểu vào
mẫu nh bảng 9.1
HS: Đọc và tỡm hiểu H.12.1 như SGK
HĐ3.Tổ chức thực hành.
HS: Làm bài theo sự hớng dẫn của giáo viên.
GV: Đọc qua một lần rồi gọi từng em lên đọc.
1- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và cụng dụng của bản vẽ lắp
- Biết đọc được trỡnh tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thụng thường
2- Kỹ năng: Học sinh cú kỹ năng làm việc theo quy trỡnh.
3- Thỏi độ: Cú nhận thức đỳng đối với việc học tập mụn cụng nghệ
Trang 29II.Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy: - Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13.
- Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại Tranh phóng
2- HS: Bút chì màu hoặc sáp.
3- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, quan sát
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết có ren.
3 Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp.
GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu vòng đai
được tháo dời các chi tiết và lắp lại để biết được
sự quan hệ giữa các chi tiết
HS: Quan sát
GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ vòng đai
và phân tich nội dung bằng cách đặt câu hỏi
HS : Quan sát
GV: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào?
mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? vị trí tương
đối giữa các chi tiết NTN?
HS: Trả lời
GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa
gì?
GV:Bảng kê chi tiết gồm những nội dung gì?
GV: Khung tên ghi những mục gì? ý nghĩa của
từng mục?
HS: Trả lời.
HĐ2 Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp.
GV: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng đai
( Hình 13.1 SGK ) và nêu rõ yêu cầu của cách
đọc bản vẽ lắp
GV: Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp bảng 13.1
SGK
HS: Tập đọc
GV: Hướng dẫn học sinh dùng bút màu hoặc
sáp màu để tô các chi tiết của bản vẽ
HS: Thực hiện.
I Nội dung của bản vẽ lắp.
- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm
- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai
- Kích thước chung của bộ vòng đai
- Kích thước lắp của chi tiết
- Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,vật liệu…
- Tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế…
II Đọc bản vẽ lắp.
- Bảng 13.1 SGK
* Chú ý ( SGK )
Trang 304 Củng cố:
GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
GV: Cho học sinh nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp.
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc và xem trước bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH
* Rút kinh nghiệm:
1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
- Biết đọc được trình tự một bản vẽ nhà đơn giản
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
Trang 312.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3.Thái độ:
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1 Thầy: Bảng kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.
2 Trò: Tìm hiểu trước nội dung bài 15 SGK Tìm hiểu, quan sát các vị trí của các bộ phận trong
ngôi nhà
3 Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, quan sát, Thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ(5’): Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản.
2.Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà.
GV: Cho học sinh quan sát hình phối cảnh
nhà một tầng sau đó xem bản vẽ nhà
GV: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu từng nội
dung qua việc đặt các câu hỏi?
GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua
các bộ phận nào của ngôi nhà? Mặt bằng diễn
tả các bộ phận nào của ngôi nhà?
GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý
nghĩa gì? Kích thước của ngôi nhà, của từng
phòng, từng bộ phận ngôi nhà ntn?
HS: Trả lời
HĐ2: Tìm hiểu quy ước một số bộ phận
của ngôi nhà.
GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thích từng
mục ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa từng kí
hiệu
Kí hiệu 1 cánh và 2 cánh mô tả cửa ở trên
hình biểu diễn ntn?
HS: Học sinh trả lời
GV: Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép cố
định, mô tả cửa sổ trên các hình biểu diễn
nào?
HS: Trả lời
GV: Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở
trên hình biểu diễn nào?
Trang 323 Củng cố(3’):
GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh
GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điểm cần chú ý.
4.Hướng dẫn học ở nhà(2’):
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 16 SGK
- Chuẩn bị dụng cụ thước kẻ, êke, com pa… để giờ sau thực hành
Ngµy so¹n: 13/10/2012
Ngµy d¹y: 15/10/2012
Tiết: 14 : THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Biết đọc được trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản
- Biết đọc được một số bản vẽ thông thường
2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3.Thái độ: Có ý thức học tập tự giác
II/ Chuẩn bị của thầy – trò:
1- GV: Nghiên cứu SGK bài 14 Đọc tài liệu chương 10 bản vẽ lắp
Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phóng to
2- HS: Bút chì , thước, giấy vẽ khổ A4
3- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, đàm thoại, quan sát, Thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
HĐ1.GV giới thiệu mục tiêu bài học 14 trình
bày nội dung và trình tự tiến hành
GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của từng học
III Các bước tiến hành(25’)
- Đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo bảng mẫu 13.1
- Kẻ bảng mẫu bảng 13.1 và ghi phần trả lời vào bảng
Trang 33- Tổng hợp - Bài làm trên khổ giấy A4
3 Củng cố(3’)
- GV: Nhận xét giờ thực hành,về sự chuẩn bị,cách thức thực hiện.
GV: Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình
- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, Bản vẽ kỹ thuật.
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật
2 Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, có tinh thần hợp tác trong nhóm
Trang 34II.Chuẩn bị của thầy và trũ:
- Thầy:
- Học sinh: Nghiờn cứu bài tổng kết và ụn tập SGK
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh , đàm thoại
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2.Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức
GV: Treo bảng sơ đồ tóm tắt nội dung phần vẽ kĩ
thuật
- Nêu các nội dung chính trong chơng, các yêu cầu
về kiến thức, kĩ năng học sinh cần đạt đợc
Hoạt động 2: Hớng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập
GV: Yêu cầu từng nhóm trả lời các câu hỏi
d.Từ trớc tới e.hình chiếu bằng f.Trái sang
Trang 35* Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh trong quá trình học
- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp
* Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình.
Trang 36II/ Chuẩn bị của thầy – trũ:
Thầy: Đề kiểm kiểm
Trũ: ễn tập kiến thức chương I,II
MA TRẬN ĐỀ I,II
Tự luận Tự luận Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề 1:Hỡnh
chiếu của vật thể
(6 tiết)
Biết được cỏc phộp chiếu của vật thể
Thụng hiểu phộp chiếu của vật thể Vận dụng cỏc phộp chiếu
để vẽ cỏc hỡnh chiếu;đứng,bằng,cạnh của
Cõu 2 1,5đ 15%
Cõu 5 2đ 20%
3 Cõu 5đ 50%
Thụng hiểu hình cắt Biết Vận dụng
được cỏc loại ren.
Cõu 3 2đ 15%
Cõu 4 1.5đ 10%
2 Cõu 5đ 50% Tổng: Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
1.5 Cõu 3đ 30%
2 Cõu 3.5đ 35%
0.5 Cõu 1.5đ 15%
1 Cõu 2đ 20%
5Cõu 10đ 100%
Đề I
Câu 1(1,5đ): Điền các cụm từ sau vào các chỗ trống trong các câu sau đây cho đúng nội dung:
( Hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác cân, hình thang cân)
Hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục quay của hình trụ là của
hình nón là và hình cầu là ………
Câu 2(1,5đ): Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu vuông góc dùng để làm gì?
Câu 3(2đ): Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
Câu 4 (3đ): Nêu công dụng của ren ? cho VD?
Đọc các ký hiệu về ren sau: M16x1 ;Tr20x2 LH
Câu 5(2đ): Hóy vẽ cỏc hỡnh chiếu đứng , hỡnh chiếu bằng , hỡnh chiếu cạnh của vật thể sau
Trang 37Câu 2 (1.5đ): Thế nào là khối tròn xoay? Nêu tên gọi các khối tròn xoay thờng gặp và ba vật
thể có dạng tròn xoay
Câu3(1.5đ) : Ren đợc vẽ theo qui ớc nh thế nào?
Câu 4(3đ): Kể một số bản vẽ thờng dùng và công dụng của chúng?
Câu 5(2đ): Hóy vẽ cỏc hỡnh chiếu đứng , hỡnh chiếu bằng , hỡnh chiếu cạnh của vật thể sau:
V/ ĐÁP ÁN ĐỀ 1 Câu1: (Mối ý đúng 0,5 đ) 1 Hình chữ nhật, 2.hình tam giác cân ; 3 Hình tròn
Câu 2: - Nêu định nghĩa phép chiếu vuông goc (0,75 đ): l cỏc tia chiếu vuụng gúc với mặt
Câu 4: - Nêu công dụng của ren (1 đ) : Lắp ghộp cỏc chi tiết hay truyền lực lấy VD (0,5 đ)
M16x1 : M kí hiệu ren hệ mét Tr20x2 LH: Tr : kí hiệu ren hình thang
Trang 3816: kích thớc đờng kinh d của ren 20: kích th ớc đờng kính d của ren
Câu 1: Mỗi câu đúng (0,5 đ)
1- mặt đáy 2- đa giác đều 3- mặt bên 4-hình chữ nhật
Câu 2: nêu khái niệm khối tròn xoay SGK (0.5đ)
- Khối tròn xoay thờng gặp : hình trụ ; hình nón ; hình cầu (0,5 đ)
- lấy đúng VD (0,5 đ)
Câu 3: Nêu đúng qui ớc vẽ ren nh SGK (1.5 đ)
Câu 4: nêu đợc : bản vẽ chi tiết ; bản vẽ lắp ; bản vẽ nhà (1 đ)
Nêu đợc các công dụng của các bản vẽ đó (2d)
Trang 392.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị - Gv: Tranh H 17.1; Bảng phụ Hình 17.2
- Hs: Chuẩn bị nội dung bài học
III Phương pháp dạy học
- Quan sát- vấn đáp -trực quan, Luyện tập - thực hành nhóm
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3.Bài mới:
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của cơ khí trong sản xuất và
đời sống.
GV:Cho học sinh quan sát hình 17.1( a,b,c) SGK.
Các hình 17.1 a,b,c SGK mô tả người ta đang làm gì?
GV: Sự khác nhau giữa cách nâng một vật nặng trên
hình 17.1 SGK như thế nào?
?Cơ khí có vai trò như thế nào trong đời sống và sản
xuất ?vd ?
GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.
HĐ2.Tìm hiểu các sản phẩm cơ khí quanh ta
GV: Treo bảng phụ h 17.2 và cho học sinh quan sát,
đọc nội dung hình 17.2 SGK rồi đặt câu hỏi
- Em hãy kể tên các sản phẩm cơ khí có trên sơ đồ?
GV: Với mỗi nhóm sản phẩm trên hãy tìm một số sản
phẩm cụ thể mà em biết
Ngoài ra em còn biết thêm những sản phẩm nào
khác…
HĐ3.Tìm hiểu quá trình gia công sản phẩm cơ khí.
GV: Dựa trên sơ đồ SGK hãy điền vào chỗ trống
- Cơ khí giúp cho con người lao đ ộng trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn
- Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD, tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn
II.Sản phẩm cơ khí quanh ta SGK
III Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào.
- Rèn, dập Dũa, khoanTán đinh nhiệt luyện
- Vật liệu cơ khí ( Kim loại, phi kim ) Gia công cơ khí ( Đúc, hàn, rèn, cắt gọt, Nhiệt luyện).
Chi tiết Lắp ráp sản phẩm cơ khí.
kìm
2 má kìm
chiếc kìm
chiếc kìm hoàn chỉnh
Trang 40những công đoạn chính nào?
GV: Em hãy tìm các dạng gia công cơ khí nữa mà em
biết
HS: Nghiên cứu trả lời
4 Củng cố:
- Yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong SX và đời sống?
- Kể tên một số sản phẩm cơ khí?
- Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài vật liệu cơ khí Chuẩn bị một số thanh kim loại đen và kim loại màu
1.Kiến thức:
- Sau khi học song học sinh biết phân biệt được các vật liệu cơ khí phổ biến
- Biết được sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
2.Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn học
II/ Chuẩn bị của thầy – trò :
- GV chuẩn bị Mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại màu, kìm, dao, kéo…
- Học sinh đọc và xem trước bài học, chuẩn bị một số vật dụng cơ khí thường dùng trong gia đình như: Kìm, dao, kéo…
- Phương pháp: Thuyết trình , đàm thoại, trực quan, quan sát, vấn đáp
III Phương pháp dạy học:
- Quan sát- vấn đáp -trực quan
- Luyện tập - thực hành nhóm
IV/ Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ : Cơ khí có vai trò quan trọng như thế nào trong sản xuất và trong đời sống?
Sản phẩm cơ khí được hình thành ntn?
2.Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ
biến.
? Vật liệu cơ khí phổ biến gồm có những
loại nào
GV: Cho học sinh quan sát sơ đồ hình 18.1
I Các vật liệu cơ khí phổ biến.
1 Vật liệu bằng kim loại
a.Kim loại đen
- Thành phần chủ yếu: sắt Fe, cacbon C