1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 7 (46)

4 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 163,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tác dụng của các phép liên kết: * Về nội dung 1 điểm: Các câu văn trong đoạn đã thể hiện rõ chủ đề: Khẳng định tư chất trí tuệ đồng thời chỉ ra điểm yếu mà người Việt Nam cần k[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

KIỂM TRA 1 TIẾT Mụn: Ngữ văn 9 Tiết: 157

I.MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thụng tin nhằm đỏnh giỏ kiến thức, kĩ năng Tiếng Việt học kỡ II lớp 9 của học sinh.

II HèNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

1 Hỡnh thức: Trắc nghiệm + tự luận

2 Thời gian: 45 phỳt

III THIẾT LẬP MA TRẬN:

Chủ đề

cấp độ thấp cấp

độ cao

Cộng

Chủ đề 1 Các

thành phần

câu

Nhận ra cỏc phần biệt lập trong câu

Hiểu ý nghĩa, tỏc dụng cỏc thành phần biệt lập.

Viết được một

đoạn văn trong

đó có sử dụng thành phần biệt lập.

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số cõu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số cõu: 1

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40%

Số cõu : 4

Số điểm : 5,5

Tỉ lệ : 55%

Chủ đề 2:

Liên kết câu

và kiên kết

đoạn văn.

Nhớ thế nào

là liờn kết cõu, liờn kết đoạn văn.

Phân tích tác dụng của các phép liên kết trong một đoạn văn.

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số cõu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số cõu: 3

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

Chủ đề 3:

Nghĩa tường

minh và hàm

ý

Hiểu hàm ý được sử dụng trong văn bản.

Hiểu được

điều kiện sử dụng hàm ý.

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số cõu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số cõu: 2

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỷ lệ

Số cõu: 4

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số cõu: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số cõu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số cõu: 2

Số điểm: 6,0

Tỉ lệ: 60%

Số cõu: 9

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN : NGỮ VĂN 9 TIẾT: 157

I/ Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm) Trong các câu sau đây, câu nào có thành phần phụ chú?

A Nào, hãy đến đây nhanh lên!

B Chao ôi, đêm trăng đẹp quá!

C Mọi người, kể cả nó, đều nghĩ là sẽ muộn

D Tôi đoán chắc là thế nào ngày mai anh ta cũng đến

Câu 2 (0,5 điểm) Từ "có lẽ" trong câu "Trong những hành trang ấy, có lẽ sự

chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất" là thành phần gì?

A Thành phần trạng ngữ B Thành phần bổ ngữ

C Thành phần biệt lập tình thái D Thành phần biệt lập cảm thán Câu 3 (0,5 điểm) Thành phần phụ chú trong đoạn thơ sau có ý nghĩa gì?

Cô gái nhà bên (có ai ngờ) Cũng vào du kích

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi).

A Miêu tả về cô gái

B Kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ của tác giả và cô gái

C Bộc lộ thái độ của tác giả đối với sự việc và hình nảh cô gái

D Thể hiện rõ mối quan hệ giữa tác giả và cô gái

Câu 4 (0,5 điểm) Khi các câu trong một đoạn văn và các đoạn văn trong một văn bản cùng tập trung thể hiện một chủ đề thì được gọi là gì?

A Liên kết chủ đề B Liên kết lô gích

C Liên kết hình thức D Liên kết nội dung

Câu 5 (0,5 điểm) Phép liên kết hình thức mà câu sau dùng từ ngữ đã có ở câu trước được gọi là gì?

Câu 6 (0,5 điểm) Trong đoạn văn sau đây, Lỗ Tấn so sánh “hi vọng” với “con đường” nhằm hàm ý gì?

“Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là

hư Cũng giống như con đường trên mặt đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường Người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

(“Cố hương”- Lỗ Tấn,)

Trang 3

A Hi vọng cũng chỉ là hi vọng mà thôi.

B Tuy hi vọng không thể chắc đâu là thực, là hư nhưng nếu có quyết tâm thì sẽ đạt được mục đích

C Hi vọng giống như đi đường

D Hi vọng sẽ xây lên những con đường lớn trong tim mọi người

II/ Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (1 điểm) Nêu điều kiện sử dụng hàm ý?

Câu 2 (2 điểm) Phân tích tác dụng của các phép liên kết trong đoạn văn sau?

"Cái mạnh của người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày nay mà sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh mẽ đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu, ấy là những lỗ hổng

cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học ”thời lượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không nhanh chóng lấp lỗ hổng ấy thì khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng".

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

Câu 3 (4 điểm) Viết đoạn văn ngắn (10-12) dòng, chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng thành phần biệt lập?

Hết

(Đề thi này có 02 trang)

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN : NGỮ VĂN TIẾT: 157 I/ Trắc nghiệm khách quan (3 điểm):

II/ Tự luận (7 điểm):

Câu 1 (1 điểm) Điều kiện sử dụng hàm ý:

- Thứ nhất: người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói (0,5)

- Thứ hai: người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý (0,5 điểm)

Câu 2 (2 điểm) Phân tích tác dụng của các phép liên kết:

* Về nội dung (1 điểm): Các câu văn trong đoạn đã thể hiện rõ chủ đề: Khẳng định tư chất trí tuệ đồng thời chỉ ra điểm yếu mà người Việt Nam cần khắc phục để chuẩn bị cho thế kỉ mới

* Về hình thức (1 điểm):

- Đoạn văn sử dụng phép thế đồng nghĩa, phép nối, phép lặp

 Tác dụng: Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, chặt chẽ, thể hiện được mạch phát triển lập luận

Câu 3 (4 điểm) Viết đoạn văn

- Nội dung (3 điểm):

+ Tự chọn Thể hiện rõ được chủ đề của đoạn

+ Sử dụng hợp lí, chính xác thành phần biệt lập

- Hình thức (1 điểm) :

+ Đoạn văn (10 -12) dòng

+ Trình bày rõ ràng, khoa học, chữ viết đẹp, không mắc lỗi

Hết

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:38

w