- Viết hoàn chỉnh bài văn: Kể về những đổi mới ở quê em - Thực hiện theo yêu - Yêu cầu HS về nhà: cầu GV + Tập kể chuyện đời thường theo các đề trong sách giáo khoa và tự chọn chủ đề về [r]
Trang 1NS: 24/10/2011 TUẦN 12
Văn bản:
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
(Truyện cổ tích)
TỰ HỌC CĨ HƯỚNG DẪN
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay , Tai, Mắt ,Miệng.
- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại của ngụ ngơn trong văn bản Chân, Tay , Tai, Mắt ,Miệng.
- Nét đặc sắc của truyện:cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đồn kết
2/ Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngơn theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, hiểu ý của truyện
- Kể lại được truyện
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
* Ổn định lớp
Ổn định nề nếp – sĩ số
* Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa
câu thành ngữ “Thầy bĩi xem voi”?
Qua các truyện ngụ ngơn đã học, em
rút ra bài học gì?
- Báo cáo sĩ số
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản.
- GV hướng dẫn HS đọc
- Đọc mẫu một đoạn -> gọi HS đọc –
nhận xét
- Yêu cầu HS tìm hiểu một số từ khĩ
chú thích dấu sao SGK
Hỏi: Hãy tìm bố cục văn bản?
- Nghe
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đọc chú thích SGK
- Ba phần:
+ Nguyên nhân
+ Hành động và kết quả
I Tìm hiểu chung:
- Thể loại:ngụ ngơn
- Đề tài của truyện: mượn các
bộ phận cơ thể người để nĩi chuyện con người
Trang 2Hoạt động 3: Phân tích
Hỏi: Em hãy tĩm tắt các sự việc
chính của truyện?
Hỏi: Trước khi quyết định chống lại
lão miệng, các thành viên: Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miệng đã sống với
nhau như thế nào?
Hỏi: Vì sao cơ Mắt, cậu Chân , cậu
Tay, bác Tai so bì với lão miệng?
- Yêu cầu HS xem lại đoạn “Cơ Mắt
….kéo nhau về”
Hỏi: Sau khi bàn bạc thống nhất, họ
đến nhà lão Miệng với thái độ như
thế nào? Họ nĩi gì với lão Miệng?
Hỏi: Hậu quả của việc làm nĩng vội
của Chân, Tay, Tai, Mắt là gì?
Hỏi: Việc làm ấy cĩ ý nghĩa như thế
nào?
- GV nhận xét và liên hệ câu nĩi của
Bác Hồ: “Đồn kết ………”
Hỏi: Bài học được rút ra từ câu
chuyện trên là gì ?
Hỏi: Sau khi hiểu tầm quan trọng của
lão Miệng, họ quyết định như thế
nào?
Hỏi: Nghệ thuật được sử dụng trong
truyện trên là gì?
Cho HS xem tranh và phát hiện hình
ảnh trong tranh
Hỏi: Em hãy cho biết ý nghĩa của
truyện là gì?
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Sống thân thiện, đồn kết trong một cơ thể
- Cho rằng lão Miệng sung sướng
- Đọc thầm
- Tức giận uất ức ->
“Từ nay chúng tơi khơng làm để nuơi lão nữa”
+ Chân, Tay: khơng hoạt động
+ Mắt: lờ đờ
+ Tai: ù
+ Miệng nhợt nhạt
- Tự hại chính mình
-Khơng hợp lí vì nhờ Miệng mà các bộ phận mới khoẻ mạnh
-Trả lời -Ẩn dụ
- Xem tranh
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
II.Phân tích:
1.Nội dung:
- Sự việc chính của truyện : Chân, Tay , Tai, Mắt bình đẳng trong việc hưởng thụ với miệng Kết quả là họ phải chịu hậu quả của việc Miệng khơng được ăn: chẳng những Miệng nhợt nhạt, hai hàm khơ cứng
mà cả Chân, Tay , Tai, Mắt cũng khơng cất mình lên được
- Bài học rút ra từ truyện:
+ Đĩng gĩp của mỗi cá nhân với cộng đồng khi họ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bản thân mình
+ Hành động, ứng xử của mỗi người vừa tác động đến chính họ vừa tác động đến tập thể
2.Nghệ thuật:
Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ (mượn các bộ phận của cơ thể người để nĩi chuyện con người)
3.Ý nghĩa :
Truyện nêu bài học về vai trị của mỗi thành viên trong cộng đồng Vì vậy, mỗi thành viên khơng thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đồn kết, nương
Trang 3tựa, gắn bĩ vào nhau để cùng tồn tại và phát triển
Hoạt động 4: Luyện tập
-Hãy nhắc lại định nghĩa truyện ngụ
ngơn và tên các truyện ngụ ngơn đã
học
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
III.Luyện tập:
- Truyện ngụ ngơn: Là những
truyện kể bằng văn xuơi hoặc văn vần, mượn chuyện về lồi vật, đồ vật hoặc chuyện về chính con người để nĩi bĩng giĩ, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người ta một bài học nào đĩ trong cuộc sống
- Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bĩi xem voi; Đeo nhạc cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Hoạt động 5: Tổng kết
Hỏi: Từ bài học, em cĩ suy nghĩ gì
về tình đồn kết?
- Hướng dẫn tự học:
+ Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm
câu chuyện theo đúng trình tự các sự
việc;
+ Chuẩn bị: Kiểm tra tiếng Việt
Học bài và làm bài tập các tiết
tiếng Việt:
Từ và cấu tạo từ của tiếng Việt;
Từ mượn;
Nghĩa của từ;
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng
chuyển nghĩa của từ;
Chữa lỗi dùng từ;
Danh từ và cụm danh từ
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
IV.Tổng kết:
Ghi nhớ SGK
Trang 4NS: 25/10/2011 TUẦN 12
Phần tiếng Việt
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
= = = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức về: cấu tạo từ, từ mượn, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của
từ, nghĩa của từ, chữa lỗi dùng từ, danh từ, cụm danh từ
- Luyện cách dùng từ, đặt câu chính xác trong văn nĩi, viết…
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo từ tiếng Việt, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;
- Danh từ chung, danh từ riêng, quy tắc viết hoa danh từ riêng, mơ hình cum danh từ;
- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa, cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ nhiều nghĩa; từ mượn; lỗi dùng từ không đúng nghĩa; nhận biết danh từ
chung và danh từ riêng; cụm danh từ
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ, vận dụng kiến thức đã học làm một số bài
tập
- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo
3 Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài
III – HÌNH THỨC:
- Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài tại lớp 45 phút
III – MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA:
Trang 5Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Cấp độ
Tên
Chủ đề
Cộng
Từ và cấu
tạo tạo từ
của tiếng
Việt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Khái niệm
Số câu:1 Sđ: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Số câu:1 Sđ: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Từ mượn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01 Sđ: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 01 Sđ: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 2
Sđ : 1đ
Tỉ lệ: 10%
Nghĩa của từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01 Sđ: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Số câu:1 Sđ: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Từ nhiều
nghĩa và
hiện tượng
chuyển
nghĩa của từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01 Sđ: 0,5đ
Tỉ lệ: 5%
Số câu:1 Sđ: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Chữa lỗi
dùng từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 01 Sđ: 0,5đ
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1 Sđ: 0.5
Tỉ lệ: 5%
Danh từ và
cụm danh
từ.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 02 Sđ: 1đ
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2 Sđ: 4đ
Tỉ lệ:40%
Số câu: 01 Sđ: 2đ
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 5 Sđ: 6đ
Tỉ lệ: 70 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 4
Số điểm: 2đ
Tỉ lệ: 20 %
Số câu : 6
Số điểm: 6đ
Tỉ lệ: 60 %
Số câu :1
Số điểm: 2đ
20 %
Số câu:11 S.điểm:10
=100 %
Trang 6ĐỀ:
A Phần trắc nghiệm (4 điểm):
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Từ là gì?
A Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất B.Tiếng
C Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu D Là bộ phận của tiếng
Câu 2: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là tiếng nước nào?
A Tiếng Nga B Tiếng Anh
C Tiếng Pháp D Tiếng Hán
Câu 3: Nghĩa của từ “học tập” là ?
A Học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng
B Học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn
C Tìm tòi, hỏi han để học tập
Câu 4 : Trong câu:
“Tổ quốc tôi như một con tàu
Mũi thuyền ta đó, mũi Cà Mau”
Từ “Mũi” được dùng với nghĩa nào sau đây?
A Nghĩa gốc
B Nghĩa chuyển
C Cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
Câu 5 : Trong các từ sau, từ nào là từ mượn?
A Mảng xà B Cha mẹ
Câu 6: Tên người, tên địa lí nước ngoài được phiên âm qua âm Hán Việt được viết hoa như thế nào?
A Viết hoa toàn bộ chữ cái của mỗi tiếng
B Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng
C Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành
Câu 7: Điền từ thích hợp vào câu sau :
“ Mặc dù còn một số , nhưng so với năm học cũ, lớp 6/3 đã tiến bộ vượt bậc.”
A Yếu điểm B Điểm yếu
Câu 8: Tổ hợp từ nào sau đây là cụm danh từ?
A Một thúng gạo nếp B đang vẽ tranh
C khóc nhè D cười nói líu lo
B Tự luận:(6 điểm)
Câu 9 (2 điểm): Cho danh từ “học sinh”
a) Phát triển danh từ trên thành một cụm danh từ
b) Đặt câu: Danh từ “học sinh” làm vị ngữ.
Câu 10 (2 điểm): Xác định và ghi ra giấy: Cụm danh từ trong câu sau:
“ Một người nông dân tìm được một viên ngọc quý liền muốn đem dâng lên nhà vua”
Câu 11 (2 điểm): Điền cụm danh từ: “Một cái giếng nọ” vào mô hình cụm danh từ đã học
Trang 7ĐÁP ÁN I.TRẮC NGHIỆM
II TỰ LUẬN
Câu 1:
a) Những học sinh ấy
b) Nam là học sinh chăm ngoan.
Câu 2:
- Một người nông dân,
- Một viên ngọc quý.
Câu 3: Mô hình cụm danh từ
IV –HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động.
- Ổn định nề nếp – sĩ số
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Nêu mục tiêu bài viết
Hoạt động 2: Phát đề.
*Hướng dẫn: HS đọc kĩ đề, suy nghĩ cẩn thận, nghiêm túc trong quá trình làm bài.
* Quan sát: nhắc nhỡ học sinh chưa nghiêm túc.
Hoạt động 3: Thu bài
GV thu bài và kiểm tra số bài trên tổng số học sinh
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết kiểm tra, động viên, khích lệ học sinh học tập
- Hướng dẫn tự học : Soạn bài: Trả bài tập làm văn số 2
Tìm hiểu:
+ Lập dàn bài: Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến.
+ Tham khảo các dàn bài SGK
+ Đọc bài viết số 2, phát hiện lỗi và sửa lỗi
Trang 8NS: 26/10/2011 TUẦN 12
Tập làm văn
-Văn kể chuyện
= = = = = == == =
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Nhận rõ ưu- khuyết điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức trình bày Qua đó củng cố thêm một bước về văn kể chuyện
- Rèn kĩ năng hình thành dàn ý bài văn tự sự Cách dùng từ, đặt câu, sữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
II – CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, bài viết số 2 đã có nhận xét đánh giá chung về ưu-
khuyết điểm
2/ Học sinh: Lập dàn bài trước ở nhà, tự nhận thức về ưu- khuyết điểm qua bài viết của mình III–TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.
3/ Bài mới: Chép lại đề lên bảng.
Đề: Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến.
Đáp án:
* Hình thức:
- Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, viết đúng chính tả (0,5 điểm);
- Bố cục rõ ràng, lời văn diễn đạt mạch lạc (0,5 điểm)
- Lời văn kể chuyện trong sáng, hấp dẫn; Ngôi kể phù hợp (1 điểm)
* Nội dung:
- Mở bài: Giới thiệu được người thầy (cô) giáo em quý mến (2 điểm)
- Thân bài:
+ Hiền hoà, vui vẻ, hòa đồng, yêu quý học sinh, …(1 điểm);
+ Nhiệt tình trong công tác giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm, tận tuỵ giúp đỡ, động viên học sinh (1 điểm);
+ Làm việc khoa học, đi đầu trong các hoạt động của nhà trường, giúp đỡ đồng nghiệp, được đồng nghiệp và học sinh yêu quý (1 điểm);
+ Sở thích, thói quen của thầy (cô) giáo (1 điểm);
Trang 9- Kết bài: Thể hiện tình cảm của em giành cho thầy (cô) giáo và ước mơ của em sau này như thế nào? (2 điểm)
4/ Nhận xét, đánh giá:
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI VIẾT SỐ 2 GIỎI(9-10) KHÁ(7-8) T BÌNH(5- 6) YẾU(3-4) KÉM(0-1- 2) LỚP TỔNG SỐ HS
6/1
6/2
6/3
TỔNG CỘNG
4.1 Ưu điểm:
………
………
………
………
………
………
………
4.2 Khuyết điểm: ………
………
………
………
………
………
………
………
4 3 Biện pháp khắc phục: ………
………
………
………
………
………
………
………
5/ Tự học có hướng dẫn:
- Về nhà xem lại các kiến thức đã học nhằm khắc sâu thêm tri thức về văn tự sự
Trang 10văn 6 tập 1.
+ Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi
+ Đọc các bài tham khảo và nêu nhận xét theo yêu cầu sau mỗi bài tham khảo
Tập làm văn
KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
= = = = = == == =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Hiểu được các yêu cầu của bài làm tự sự Thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự
- Nhận thức được về văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý, lập dàn ý cho đề văn kể chuyện đời
thường
- Thực hành lập dàn ý
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường
2/ Kĩ năng:
Làm một bài văn kể chuyện đời thường
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: Khởi động
* Ổn định lớp
Ổn định nề nếp – sĩ số
* Kiểm tra
Kiểm tra sự chuẩn bị HS
* Bài mới
Nêu tầm quan trọng của việc kể
chuyện đời thường -> dẫn vào bài ->
ghi tựa
- Báo cáo sĩ số
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2: Củng cố - Hình thành kiến thức
- Gọi HS đọc các đề ở SGK (7 đề)
Hỏi: Các đề trên yêu cầu chúng ta
- Cá nhân đọc đề
- Trả lời : kể về người
1 Kể chuyện đời thường:
Trang 11kể về điều gì?
-> Nhận xét, bổ sung hồn chỉnh
Hỏi: Khi kể về những đề trên chúng
ta cần phải làm gì?
- Gọi HS nhận xét -> GV chốt lại
Hỏi: Theo em hiểu thế nào là kể
chuyện đời thường?
Cho HS thảo luận
- Gọi HS trình bày -> chốt lại
Hỏi: Em hãy tìm một hoặc hai đề
văn tự sự cùng loại?
- Nhận xét-> cho HS ghi vào vở
- Gọi HS đọc đề và bài tham khảo
“Kể chuyện về ơng hay bà của em”
Hỏi: Bài làm trên cĩ sát với đề
khơng? Các sự việc nêu lên cĩ xoay
quanh chủ đề về người ơng hiền từ,
yêu hoa, yêu cháu khơng?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
thật, việc thật
- Nhân vật và sư việc phải chân thực, khơng bịa đặt
- HS thảo luận
- Đại diện nhĩm trình bày
- HS tìm đề
- Nghe – ghi
- HS đọc
- Sát- các sự việc kể trong bài cĩ xoay quanh chủ đề người ơng hiền từ, yêu hoa, yêu cháu
Là kể về những câu chuyện hằng ngày, từng gặp với những người quen hay lạ nhưng để lại những ấn tượng, cảm xúc nhất định nào đĩ Nhân vật và sư việc phải chân thực, khơng bịa đặt
Hoạt động 3: Lập dàn ý
- Gọi HS đọc đề đ (SGK trang 119).
- Chia nhĩm cho HS lập dàn bài
- GV gọi HS trình bày dàn bài của
nhĩm
- Nhận xét, đánh giá
- HS đọc
- Thảo luận nhĩm ->
lập dàn bài
- Trình bày
- Chú ý nghe
2 Lập dàn ý:
Đề: Kể về những đổi mới ở
quê em ( cĩ điện, cĩ đường, cĩ trường mới, cây trồng…)
* Mở bài: Giới thiệu quê em
đổi mới
* Thân bài:
- Làng trước kia nghèo, buồn, lặng lẽ
- Làng hơm nay đổi mới tồn diện nhanh chĩng:
+ Những con đường, những ngơi nhà mới
+ Trường học, trạm xá, uỷ ban, câu lạc bộ, sân bĩng…… + Điện đài, tivi, xe máy, vi tính …
+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt
* Kết bài: Làng trong tương
lai
Hoạt động 4: Tổng kết
Trang 12DUYỆT TUẦN 12
Ngày tháng 11 năm 2011
Tổ trưởng
- GV gọi HS đọc 2 bài văn tham khảo (SGK trang 122, 123) - Viết hồn chỉnh bài văn: Kể về những đổi mới ở quê em - Yêu cầu HS về nhà: + Tập kể chuyện đời thường theo các đề trong sách giáo khoa và tự chọn chủ đề về cuộc sống hàng ngày ở gia đình em để kể + Chuẩn bị: Bài viết số 3 Xem lại 7 đề trong sách giáo khoa trang 119 theo các bước : tìm hiểu đề, tìm ý , lập dàn bài cho từng đề - Xem lại các kiến thức về văn bản tự sự để chuẩn bị tốt bài viết số 3 - Đọc - Thực hiện theo yêu cầu GV Nhắc lại các kiến thức văn bản tự sự