1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 7 - Trường THCS Canh Liên

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Noäi dung 1/ Biểu đồ đoạn HĐ1:Biểu đồ đoạn thẳng: GV: Trở lại với bảng “Tần số “ thaúng: Các bước vẽ biểu đồ: được lập từ bảng 1 và cùng HS[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10 / 01 / 2009 Ngày dạy: 12 / 01 / 2009

Tuần: 20

Tiết: 41 §1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Làm quen với bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về

cấu tạo, nội dung); biết xác định và diễn tả đượcdấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa các cụm từ: số các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”, làm quen với khái niệm tần số của một giá trị

2 Kĩ năng: Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số củamột giá trị

Biết lập các bảng đơn giảnđể ghi lại được các số liệu thu thập được qua điều tra

3 Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày.

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng1, bảng 2; bảng 3 và phần

đóng khung trang 6

2 Chuẩn bị của HS: Bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 Bài mới:

Giới thiệu chươngIII: (2’) Chương này có mục đích bước đầu hệ thống lại một số kiến thức

và kĩ năng mà các em đã biết ở tiểu học và lớp 6 như thu thập số liệu, dãy số, số trung bình cộng, biểu đồ, đồng thời giới thiệu một số khái niệm cơ bản, quy tắc tính toán đơn giản để qua đó cho

HS làm quen với thống kê mô tả, một bộ phận của khoa học thống kê

HĐ1: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu

12’

GV: Đưa bảng phụ ghi ghi bảng 1

SGK và nêu ví dụ

GV: Việc làm trên của người điều

tra là thu thập số liệu về vấn đề

được quan tâm Các số liệu được ghi

vào một bảng gọi là bảng số liệu

thống kê ban đầu

H: Em hãy cho biết bảng đó gồm

mấy cột, nội dung từng cột là gì?

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm

bài tập sau: Em hãy thống kê điểm

của tất cả trong tổ của mình qua bài

kiểm tra toán học kì 1

GV: kiểm tra, nhận xét bài một vài

nhóm

-Tùy theo yêu cầu của mỗi cuộc

HS: Nghe GV giảng

HS: Bảng 1 gồm 3 cột, các cột lần lượt chỉ số thứ tự, lớp và số cây trồng được của mỗ lớp

-Hoạt động nhóm vài phút với bài thống kê điểm của tất cả trong tổ của mình qua bài kiểm tra toán học kì 1

-HS treo một vài bảng nhóm -Đại diện một tổ trình bày -HS nhận xét

1/ Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu

Trang 2

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

điều tra mà các bảng số liệu thống

kê ban đầu có thể khác nhau

- Đưa bảng phụ ghi bảng 2/5 SGK

để minh họa

Hoạt động 2: Dấu hiệu:

10’

Trở lại bảng 1 và giới thiệu thuật

ngữ: Dấu hiệu và đơn vị điều tra

bằng cách cho HS làm ? 2

GV: Số cây trồng được của mỗi lớp

là dấu hiệu điều tra Vậy dấu hiệu

của cuộc điều tra là gì?

GV: Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây

trồng được của mỗi lớp, còn mỗi lớp

là một đơn vị điều tra

GV: Nêu các khái niệm về dấu

hiệu, đơn vị điều tra và kí hiệu

GV: Trở lại bảng 1 các giá trị ở cột

thứ 3 của bảng gọi là một dãy giá

trị của dấu hiệu X

-Cho HS làm ? 4

+Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả bao

nhiêu giá trị?

+Hãy đọc dãy giá trị của dấu hiệu X

-HS làm bài tập 2/7 SGK

HS làm ? 2 +Nội dung trong bảng điều tra

1 là số cây trồng được của mỗi lớp

- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra cần quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu

HS làm ? 4 +Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20 giá trị

+HS đọc dãy giá trị của dấu hiệu X ở cột 3 bảng 1

-HS làm bài tập 2/7 SGK

3 HS trả lời câu hỏi a) Dấu hiệu mà bạn An quan tâm là : Thời gian cần thiết hàng ngày mà An đi từ nhà đến trường Dấu hiệu đó có 10 giá trị

b) Có 5 giá trị khác nhau c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 17; 18; 19; 20; 21

2/ Dấu hiệu:

a) Dấu hiệu, đơn vị điều tra:

Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra cần quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu( kí hiệu bằng chữ cái in hoa X, Y,….)

b) Giá trị của dấu hiệu; dãy giá trị của dấu hiệu

Hoạt động 3: Tần số của mỗi giá trị

13’

-Trở lại bảng 1 yêu cầu HS làm và

+ Có bao nhiêu số khác nhau trong

cột số cây trồng được? Nêu cụ thể

các số khác nhau đó?

+Có 4 số khác nhau trong cột số cây trồng được Đó là các số: 28; 30; 35; 50

3/ Tần số của mỗi giá trị

Trang 3

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

+Có bao nhiêu lớp trồng được 30

cây? Trả lời câu hỏi tương tự với các

giá trị 28; 35; 50

Có 8 lớp trồng được 30 cây 8 là tần

số của giá trị 30

H: Vậy tần số của 1 giá trị của dấu

hiệu là gì ?

GV: Cho HS làm ?7

GV: Nêu kí hiệu

GV: Trở lại bài tập 2 và yêu cầu HS

làm nốt câu c, tìm tần số của chúng

GV: Cho HS đọc chú ý trang 7 SGK

+ Có 8 lớp trồng được 30 cây Có 2 lớp trồng được 28 cây Có 7 lớp trồng được 35 cây Có 3 lớp trồng được 50 cây

- Tần số của 1 giá trị của dấu hiệu là số lần xuất hiện của giá trị đó trong dãy gí trị của dấu hiệu

- Tần số của 28; 35; 50 lần lượt là 2; 7; 3

HS: đọc phần đóng khung trang 6

HS: đọc chú ý trang 7 SGK

Chú ý : (SGK)

Hoạt động 4: Củng cố:

5’

Số HS nữ 12 lớp trong một trường

trung học cơ sở được ghi lại trong

bảng sau:

18 14 20 17 25 14

19 20 16 18 14 16

Hãy cho biết: a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trịcủa dấu hiệu? b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó? a) Dấu hiệu: Số HS nữ trong mỗi lớp Số tất cả các giá trị của dấu hiệu: 12 b) Các giá trị khác nhau của dấu hiệulà: 14; 16; 17; 18; 19; 20; 25 Tần số tương ứng của các giá trị trên làn lượt là: 3; 2; 1; 2; 1; 2; 1 4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (2’)  Học bài theo vở ghi và SGK  BTVN: 1; 3/ 8 SGK; 1;2;3/ 3,4 SGK  Mỗi HS tự điều tra, thu thập số liệu thống kê theo một chủ đề tự chọn Sau đó đặt câu hỏi như trong tiết học và trình bày lời giải  Tiết sau làm bài tập IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Trang 4

Tuần: 20

Tiết: 42 §1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS được củng cố khắc sâu các kiến thức đã học ở tiết trước như: dấu hiệu; giá

trị của dấu hiệu và tần số của chúng

2 Kĩ năng: Có kĩ năng thành thạo tìm giá trị của dấu hiệucũng như tần số và phát hiện

nhanh dấu hiệu chung cần tìm hiểu

3 Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi bảng số liệu thống kê ban đầu.

2 Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị một vài bài điều tra, bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (9’)

HS1: a) Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là giá trị của dấu hiệu? Tần số của mỗi giá trị của dấu hiệu làgì?

b) Lập bảng số liệu thống kê ban đầu theo chủ đề mà em tự chọn Sau đó tự đặt câu hỏi vàtrả lời

HS2:Chữa bài tập 1/3 SBT(Đưa bảng phụ ghi đề bài )

a) Để có được bảng trên người điều tra phải gặp lớp trưởng của từng lớp để lấy số liệu

b) Dấu hiệu: Số HS nữ trong một lớp

Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là : 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 24; 25; 28 với tần số tương ứng là: 2; 1; 3; 3; 3; 1; 4; 1; 1; 1

3 Bài mới:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10’ Bài tập 3/8 SGK

-Đưa bảng phụ ghi đề bài

Thời gian chạy 50 m của các

HS lớp 7 được thầy thể dục

ghi lại trong hai bảng 5 và 6

Hãy cho biết:

a) Dấu hiệu chung cần tìm

hiểu (ở cả hai bảng)

b) Số các giá trị của dấu

hiệu và số các giá trị khác

nhau của dấu hiệu (đối với

từng bảng)

c) Các giá trị khác nhau của

HS trả lời

Bài tập 3/8 SGK a) Dấu hiệu : Thời gian chạy 50m của mỗi HS(nam, nữ)

b) Đối với bảng 5: Số các giá trị là

20 Số các giá trị khác nhau là 5 Đối với bảng 6: Số các giá trị là 20 Số các giá trị khác nhau là 4

c) Đối với bảng 5:

Các giá trị khác nhau là: 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8

Tần số của chúng lần lượt là:2; 3; 8; 5; 2

Đối với bảng 6: Các giá trị khác

Trang 5

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10’

11’

dấu hiệu và tần số của

chúng

(đối với từng bảng)

Bài 4/9 SGK:

-Đưa bảng phụ ghi đề bài

Goi HS lần lượt làm từng

câu hỏi

a) Dấu hiệu chung cần tìm

hiểu và số các giá trị của

dấu hiệu đó

b) Số các giá trị khác nhau

của dấu hiệu

c) Các giá trị khác nhau của

dấu hệu và tần số của

chúng

Bài 3/ 4 SBT:

-Yêu cầu HS đọc kĩ đề

Một người ghi lại số điện

năng tiêu thụ (tính theo kw)

trong một xóm gồm 20 hộ

để làm hoá đơn thu tiền

Người đó ghi như sau:

-Theo em thì bảng số liệu

này còn thiếu sót gì và cần

phải lập bảng như thế nào?

-Bảng này phải lập như thế

nào?

GV bổ sung câu hỏi:

-Cho biết dấu hiệu là gì?

Các giá trị khác nhau của

dấu hiệu và tần số của từng

giá trị đó?

-1 HS đọc to đề bài

-HS trả lời câu hỏi

nhau là:8,7; 9,0; 9,2; 9,3

Tần số của chúng lần lượt là: 3; 5; 7; 5

Bài 4/9 SGK:

a)Dấu hiệu: Khối lượng chè trong từng hộp

Số các giá trị: 30

b)Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:5

c) Các giá trị khác nhau là 98; 99; 100; 101; 102

Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là:3; 4; 16; 4; 3

Bài 3/ 4 SBT:

-Bảng số liệu này còn thiếu tên các chủ hộ của từng hộđể từ đó mới làm được hoá đơn thu tiền

-Phải lập danh sách các chủ hộ theo một cột và cột khác ghi lượng điện tiêu thụ tương ứng với từng hộ thì mới làm hoá đơn thu tiền cho từng hộ được

-Dấu hiệu là số điện năng tiêu thụ (tính theo kwh) của từng hộ

-Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 28; 40; 47; 53; 58; 72; 75; 80; 85; 86; 90; 91; 93; 94; 100; 105; 120; 165

Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là: 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1;2; 2; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (3’)

- Học kĩ lí thuyết ở tiết 41 Tiếp tục thu thập số liệu, lập bảng số liệu thống ke ban đầu và đặt câu hỏi có trả lời về kết quả thi học kì môn văn của lớp.

Trang 6

18 14 20 27 25 14

19 20 16 18 14 16

- Làm bài tập sau: Số lượng HS nam của từng lớp trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây: Cho biết:

a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu.

b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tấn số của từng giá trị đó.

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Tuần: 21

Tiết: 43 §2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu được bảng “tần số “ là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số

liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

2 Kĩ năng: Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận

xét

3 Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của Toán học trong cuộc sống hàng ngày.

II CHUẨN BỊ:

GV:Bảng phụ ghi sẵn bảng 7; bảng 8 và phần đóng khung trang 10 SGK

HS: Bảng nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

HS1:Làm bài tập 1 cho về nhà ở tiết 42:

a)Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị dấu hiệu?

b)Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó

3 Bài mới:

HĐ1:Lập bảng “Tần số”

10’

GV: Đưa bảng phụ ghi bảng 7 để HS

quan sát lại

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm

: Hãy vẽ một khung hình chữ nhật

?1

gồm hai dòng: dòng trên ghi lại các giá

trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự

tăng dần, dòng dưới , ghi lại các tần số

tương ứng dưới mỗi giá trị đó

Sau đó GV bổ sung thêm vào bên phải

và bên trái của bảng như sau:

Giá

Tần

số (n)

GV: Giải thích cho HS hiểu:

-HS hoạt động nhóm làm bài

?1 Kết quả:

1/ Lập bảng “Tần số”

Trang 7

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Giá trị (x); Tần số (n); N = 30 và giới

thiệu bảng như thếgọi là “Bảng phân

phối thực nghiệm của dấu hiệu”

Để cho tiện ta gọi bảng đó là bảng “Tần

số”

GV: Yêu cầu HS trở lại bảng 1/ 4 SGK

Lập bảng “ Tần số”

HĐ2:Chú ý

9’

GV: Hướng dẫn HS chuyển bảng “tần

số” “ngang” sang bảng “dọc”

H: Tại sao phải chuyển bảng “Số liệu

thống kê ban đầu” thành “tần số”?

GV: Cho HS đọc chú ý b

GV: Đưa bảng phụ ghi phần đóng khung

trang 10 SGK

-Kết quả:

Giá trị (x) Tần số (n) 28

30 35 50

2 8 7 3 N=20 -Việc chuyển thành bảng ‘tần số” giúp chúng ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng, có nhiều thuận lợi trong việc tính toán sau này

-HS đọc phần đóng khung đó

Giá trị (x)

28 30 35 50

Tần số (n)

2/ Chú ý:

(SGK)

HĐ3: Luyện tập, củng cố :

20’

GV: Cho HS làm bài toán 6/11 SGK:

GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài

Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về

số con của 30 gia đình trong thôn?

Liên hệ thực tế qua bài toán này: Mỗi

gia đình cần thực hiện chủ trương về phát

triển dân số của Nhà nước: Mỗi gia đình

chỉ nên có từ 1 đến 2 con

-HS đọc kĩ đề và độc lập làm bài

a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình

Nhận xét:

–Số con của gia đình trong thôn là từ 0 đến 4

-Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất

-Số gia đình có từ 3 con trở lên Số con của mỗi gia đình (x) 0 1 2 3 4

Trang 8

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Bài tập 7/ 10 SGK:

Bài 5/ 11 SGK:

Tổ chức hai đội chơi (mỗi đội 5 người)

GV: Đưa bảng phụ ghi danh sách của lớp

có thống kê ngày, tháng, năm sinh

GV: Yêu cầu các đội thống kêcác bạn có

cùng tháng sinhthì xết thành một nhóm,

các bạn hơn tuổi xếp vào ô năm trước,

các bạn kém tuổi xếp vào ô năm sau

+ trò chơi được thể hiện dưới dạng thi

tiếp sức: Cả đội chỉ có một bút, mỗi bạn

viết 3 ô rồi chuyển cho bạn sau viết tiếp

+ Đội thắng cuộclà đội thống kê nhanh

và đúng theo mẫu

GV: Đưa bảng phụ ghi đáp án để kiểm

tra Kết quả: của hai đôi Công bố đội

thắng cuộc và phát trưởng

chỉ chiếm xấp xỉ 23,30

Bài tập 7/ 10 SGK:

a)Dấu hiệu:Tuổi nghề của mỗi công nhân

Số các giá trị: 25

c)Bảng tần số

Nhận xét:

-Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm

-Tuổi nghề cao nhất là 10 năm

-Giá trị có tần số lớn nhất là: 4 Khó có thể nói tuổi nghề của một số công nhân chụm vào một khoảng nào

Bài 5/ 11 SGK:

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: (1’)

- Ôn lại bài

- BTVN: 4, 5, 6 trang 4 SBT

- Tiết sau Luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:

Tuỏi nghề của

mỗi công nhân (x) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Tần số (n) 1 3 1 6 3 1 5 2 1 2 N =25

Tháng Năm trước 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm

sau

Trang 9

2009

Tiết: 44 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

-Tiếp tục củng cố cho HS khái niệm giá trị của dấu hiệuvà tần số tương ứng

-Củng cố kĩ năng lập bảng “tần số” từ bảng số liệu ban đầu

-Biết cách từ bảng “tần số” viết lại một bảng số liệu ban đầu

II CHUẨN BỊ

GV:Bảng phụ ghi bài tập

HS: Bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (9’)

HS1:Bài tập 5/ 4 SBT:

HS2:Chữa bài tập 6/ 4 SBT:

3 Bài mới:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

8’

8’

Bài 8/ 12 SGK:

GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài

GV: Gọi HS lần lượt trả lời

từng câu hỏi

a)Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ

thủ đã bắn bao nhiêu phát?

b)Lập bảng “tần số” và rút ra

nhận xét

GV: Giới thiệu cho HS bắn

súng là một môn thể thầom

các vận động viên Việt Nam

đã giànhđược rất nhiều huy

chương trong các kì thi ở

trong và ngoài nước Dặc biệt

là trong SEA Games 22 tổ

chức ở nước ta

Bài 9/ 12 SGKL:

GV: cùng HS kiểm tra bài

làm của HS này

-HS đọc đề -HS làm bài tập

-Cả lớp làm bài tập -1 HS lên bảng

Bài 8/ 12 SGK:

a)Dấu hiệu: Điểm số đạt được của mỗi lần bắn súng

Xạ thủ đã bắn 30 phát

b) Bảng “tần số”

Nhận xét:

-Điểm số thấp nhất: 7

-Điểm số cao nhất: 10

-Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao

Bài 9/ 12 SGK a)Dấu hiệu:Thời gian giải một bài toán của mỗi HS (tính theo phút) -Số các giá trị: 35

b)Bảng “tần số”

Trang 10

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

8’

8’

Bài 7/ 4 SBT:

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

GV: Hãy từ bảng “tần số”

viết lại bảng số liệu ban đầu

H: Em có nhận xét gì về nội

dung yêu cầu bài này so với

bài vừa làm?

H: Bảng số liệu này có bao

nhiêu giá trị, các giá trị như

thế nào?

H: Cho ví dụ cách trình bày?

GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài

sau để HS hoạt động nhóm:

GV: Để khảo sát Kết quả:

học tập toán của lớp 7A,

người ta kiểm tra 10 Hscủa

lớp Điểm kiểm trađược ghi

lại như sau: 4; 4; 5; 6; 6; 6; 8;

8; 8; 10

a)Dấu hiệu là gì? Số các giá

trị khác nhau là bao nhiêu?

b)Lập bảng “tần số” theo

hàng ngang và theo cột dọc

Nêu nhận xét (giá trị lớn

nhất, giá trị nhỏ nhất)

GV: Chốt lại: Trong giờ

luyện tậphôm nay, các em đã

-HS đọc đề bài

-Bài toán này là bài toán ngược với bài toán lập bảng “tần số”

-Bảng số liệu ban đầu này phải có 30 giá trị trong đó có : 4 giá trị 110; 9 giá rtị 120; 8 giá trị125; 2 giá trị 130

-Cho ví dụ cách trình bày

c)Nhận xét::

-Thời gian giải một bài toán nhanh nhất: 3 phút

-Thời gian giải một bài toán chậm nhất: 10 phút

-Số bạn giải một bài toán từ 7 đến

10 phút chiếm tỉ lệ cao

Bài 7/ 4 SBT:

110 115 125 120 125 110

115 120 115 130 115 120

125 110 125 120 130 125

115 120 125 120 125 120

115 125 120 115 120 110

Bài thêm:

a)Dấu hiệu: Điểm kiểm tra toán Số các giá trị khác nhau là5

b)Bảng”tần số” theo hàng ngang

-Bảng “tần số”dọc:

Điểm kiểm tra toán

Tần số (n)

4 5 6 8 10

2 1 3 3 1

N = 10 Nhận xét:

-Điểm kiểm tra cao nhất là 10

- Điểm kiểm tra thấp nhất là 4 -Tỉ lệ điểm trung bình trở lên

Điểm kiểm tra

Tần số (n) 2 1 3 3 1 N = 10

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w