1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN DAI SO 7 HKII THEO CHUAN KIEN THUC

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 269,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu:  Học sinh hiểu được bảng “Tần số” là một hình thức thu gọn của bảng số liệu thống kê ban đầu giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn..  Biết c[r]

Trang 1

CHƯƠNG III: THỐNG KÊ

Tiết 41 - 42: §1 THU NHẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ.

TẦN SỐ LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 Làm quen với các bảng đơn giản về số liệu ban đầu khi điều tra (về cấu tạo, về nội dung), biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ “số tất cả các giá trị của dấu hiệu” và “số các giá trị khác nhau của dấu hiệu”; làm quen với khái niệm tần số của một giá trị

 Biết các ký hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các kết quả điều tra

II Phương tiện dạy học:

 Sách Giáo Khoa, bảng phụ: Bảng 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 5  9 SGK

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

 Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài mới.

Cho học sinh quan sát một phần của bảng thống kê dân số (trang 4 sgk) Sau đó giới thiệu như phần dưới bảng đó Cho học sinh nắm rõ thống kê là gì? Ta lập bảng như trên gọi là bảng thống kê số liệu ban đầu Làm cách nào để lập được bảng này?

 Hoạt động 2: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu.

- Theo bảng 1 trang 5 đã kẻ

sẳn, GV giới thiệu: Đây là

bảng số liệu thống kê ban

đầu

- Yêu cầu HS làm ?1

- Yêu cầu HS làm bài 1 / 7

- GV chia lớp làm 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Điều tra về số

điểm của một bài toán kiểm

tra 1 tiết (bài kiểm tra

chương 2 Đại số)

+ Nhóm 2: Điều tra về số

bạn nghỉ học hàng ngày

trong 1 tuần của khối 7

- Chú ý lắng gnhe

- Có 3 cột, 20 dòng

- HS hoạt động nhóm làm bài 1 trang 7

1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu:

Bài tập 1 / 7

 Hoạt động 3: Dấu hiệu.

Trang 2

- Yêu cầu HS làm ?2 SGK/5

- Yêu cầu HS làm ?3 SGK/5

- Yêu cầu HS làm ?4 SGK/6

- Nội dung điều tra trong bảng 1 là số cây trồng được của mỗi lớp

- Trong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra

VD: Lớp 7A trồng 35 cây Lớp 8D trồng 50 cây

- Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20 giá trị

2 Dấu hiệu:

a/ Dấu hiệu, đơn vị điều tra:

thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê

Kí hiệu : Các

chữ in hoa (X, Y)

Đơn vị điều tra: Mỗi lớp

b/ Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu:

hiệu là số cây trồng của mỗi lớp

 n : Số tất cả các giá trị của dấu hiệu

vị điều tra

dh là:Dãy các số cây trồng được

 Hoạt động 4: Tần số của mỗi giá trị.

- Yêu cầu HS làm ?5 SGK/6

- Yêu cầu HS làm ?6 SGK/6

- Có 4 số khác nhau trong cột số cây trồng được đó là

28, 30, 35, 50

- Có 8 lớp trồng được 30 cây trong bảng 1 (hay giá trị 30 xuất hiện 8 lần)

Hướng dẫn học sinh các bước tìm tần số theo cách hợp lý nhất Cho học sinh lập bảng

3 Tần số của mỗi giá trị:

 Tần số là số lần xuất

hiện của một giá trị trong dãy các giá trị của dấu hiệu

Kí hiệu: x là

giá trị của dấu hiệu

 n là tần số của

Trang 3

- Yêu cầu HS làm ?7 SGK/6

- GV nói: Lưu ý không phải

trường hợp nào kết quả thu

thập được cũng là con số

- Yêu cầu HS đọc phần chú ý

SGK trang 7

- Yêu cầu HS xem bảng 2

trang 7 GV nói: Cách lập

bảng trong trường hợp này

đơn giản hơn bảng 1 Vì

không quan tâm đến các lớp,

chỉ quan tâm đến cây trồng

- Yêu cầu HS làm bài 2

SGK/7

- Trong dãy các giátrị của bảng 1 có 4 giá trị khác nhau

- HS đọc phần chú ý

- Quan sát bảng 2 và chú ý lắng nghe

- Làm bài 2

giá trị

Giá trị (x) Tần số(n) 28

30 35 50

2 8 7 3

Bài tập 2 trang 7

 Hoạt động 5: Luyện tập.

Yêu cầu HS làm bài tập 3 trang 7 (học sinh quan sát các bảng 4 và 5)

a Dấu hiệu là thời gian chạy 50m của mỗi học sinh (Nam, Nữ) b

Các giá trị khác nhau 8,3 ; 8,4 ; 8,5 ; 8,7 ; 8,8 8,7 ; 9,0 ; 9,2 ; 9,3

Tần số tương ứng 2 ; 3 ; 8 ; 5 ; 2 3 ; 5 ; 7 ; 5

 Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4 trang 7

+ Dấu hiệu: Là khối lượng của mỗi hộp chè Số tất cả các giá trị là 30

+ Số các giá trị khác nhau là: 5

+ Các giá trị khác nhau: 89 , 99 , 100 , 101 , 102

+ Tần số tương ứng của các giá trị theo thứ tự trên là : 3 , 4 , 16 , 4 , 3

- Học bài

- BTVN: 4 trang 8

- Chuẩn bị bài “Bảng tần số”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 4

-Tiết 43 - 44: §2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU

HIỆU LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 Học sinh hiểu được bảng “Tần số” là một hình thức thu gọn của bảng số liệu thống kê ban đầu giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

 Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét

II Phương tiện dạy học:

 Sách Giáo Khoa

 Bảng phụ: Bảng 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 trang 10  12 SGK

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Sửa bài 4 trang 9

 Hoạt động 2: Đặt vấn đề vào bài mới.

Bảng 6 trang 9 cho ta số liệu thống kê ban đầu quá lớn Khối lượng của 30 hộp chè được liệt kê nhưng quá rườm rà và gây khó khăn cho việc nhận xét về việc lấy giá trị của dấu hiệu  có cách nào trình bày một cách gọn ghẽ hơn, hợp lý hơn để dễ nhận xét hơn không?

 Hoạt động 3: Lập bảng tần số.

- Hướng dẫn lập bảng tần số

từ bài 4 trang 9

- Tìm số các giá trị khác

nhau của dấu hiệu X sắp

theo thứ tự lớn dần trên một

dòng (cột)

- Ghi các tần số tương ứng

dưới mỗi giá trị đó (lập cột)

- Kiểm tra xem n có khớp

không?

1 Lập bảng tần số:

Khối lượng hộp chè (x)

 Hoạt động 4: Chú ý.

Trang 5

- GV hướng dẫn HS nhìn vào

bảng tần số rút ra nhận xét

- GV giới thiệu: chuyển bảng

tần số dạng “ngang” thành

bảng “dọc”

2 Chú ý:

có thể nhận xét như sau:

- Số các giá trị của X là 20 song trong đó chỉ có 4 giá trị khác nhau là 28, 30, 35, 50

- Số cây trồng được chủ yếu thuộc vào khoảng từ 30 đến

35 cây

- Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây trong khi đó có 8 lớp trồng được 30 cây

Lưu ý: Có thể

chuyển bảng tần số dạng “ngang” thành bảng “dọc”

Giá trị (x) Tần số (n)

N = 20

 Hoạt động 5: Luyện tập.

- Yêu cầu HS làm bài tập 5 trang 11 Cho các nhóm tự điều tra và lập bảng tần số

- Yêu cầu HS làm bài tập 6 trang 11

a/ Dấu hiệu: số con của mỗi gia đình

b/ Nhận xét: Số con của các gia đình trong thôn từ 0 đến 4

Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất (hợp với chủ trương về phát triển dân số của Nhà nước)

- Yêu cầu HS làm bài tập 7 trang 11

Tuổi nghề của mỗi công

nhân (x)

Trang 6

a/ Dấu hiệu: Tuổi nghề của mỗi công nhân

b/ Nhận xét: Tuổi nghề thấp nhất là : 1

Tuổi nghề cao nhất là: 10 Khó có thể nói tuổi nghề của công nhân “chụm” vào một khoảng nào -Yêu cầu HS làm bài tập 8 trang 11

a/ Dấu hiệu: Số điểm đạt được của mỗi lần bắn Xạ thủ bắn 30 phát

b/ Bảng tần số:

Nhật xét:

- Số điểm thấp nhất: 7

- Số điểm cao nhất: 10

- Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao

- Yêu cầu HS làm bài 9 trang 12

a/ Dấu hiệu: Thời gian giải bài toàn của mỗi học sinh (tính theo phút)

Số các giá trị là 35

b/ Bảng tần số:

Nhật xét:

- Thời gian giải bài toán ngắn nhất: 3 phút

- Thời gian giải bài toán dài nhất : 10 phút

- Số bạn giải bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỉ lệ cao

 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

- Học bài

- Chuẩn bị bài biểu đồ

- BTVN: Bài 4-5-6-7 SBT / 4

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 7

-Tiết 45 - 46: §3 BIỂU ĐỒ LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 Hiểu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

 Biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và bảng ghi dãy số biến thiên theo thời gian

 Biết “đọc” các biểu đồ đơn giản

II Phương tiện dạy học:

 SGK, Bảng 14 trang 12, bảng 15-16 trang 14, bảng 17-18 trang 15-16

 Hình 1-2 trang 13, hình 3 trang 15, hình 4 trang 16

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

 Hoạt động 1: Kiểm tra bìa cũ - Đặt vấn đề vào bài mới.

a/ Lập bảng tần số từ bảng 1 trang 5

b/ Sửa bài 9 trang 12 (đã hướng dẫn ở tiết trước)

- Ngoài cách biểu diễn giá trị và tần số của giá trị bằng bảng này, người ta còn sử dụng bảng nào để dễ dàng thấy và dễ so sánh? (Biểu đồ)  giáo viên vào bài mới

- Giáo viên cho học sinh sưu tầm nhiều loại biểu đồ, chọn và phân loại để giới thiệu cho học sinh loại biểu đồ đoạn thẳng

 Hoạt động 2: Biểu đồ đoạn thẳng.

- Yêu cầu HS làm ?1 SGK

trang 13

- Hãy liệt kê các bước dựng

biểu đồ đoạn thẳng

- Giáo viên treo bảng có

hình 1 trang 13 cho học sinh

quan sát và vẽ theo

- Yêu cầu HS làm bài 10

trang 15

- HS làm ?1

- Liệt kê các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng

- Học sinh quan sát và vẽ theo

- HS làm bài 10:

a/ Dấu hiệu: Điểm kiểm tra toán học kỳ 1 của mỗi học sinh lớp 7C Số các giá trị là 50

b/ Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

1 Biểu đồ đoạn thẳng:

Các bước dựng biểu đồ

đoạn thẳng:

+ Lập bảng tần số

+ Dựng các trục tọa độ + Vẽ các điểm có cặp tọa độ trong bảng

+ Vẽ các đoạn thẳng

+ Trục hoành  giá trị x + Trục tung  tần số n

Bài 10 trang 15:

Trang 8

 Hoạt động 3: Chú ý.

- Cho học sinh quan sát hình

2 trang 13 và nhận xét

 biểu đồ hình cột (đoạn

thẳng thay bằng hình chữ

nhật)

- Hãy nhận xét về tình hình

tăng giảm diện tích cháy

rừng

2 Chú ý

Hình 2 biểu diễn diện tích rừng nước ta bị phá từ 1995 – 1998

Do đó phải bảo vệ rừng

 Hoạt động 4: Phần đọc thêm.

- Cho học sinh xem bảng 14

trang 12 và yêu cầu học sinh

tính tần suất Hai học sinh

tính và ghi vào bảng như

hình bên

- Từ tỉ lệ % này ta có thể

biểu diễn bằng biểu đồ hình

quạt (thay cho biểu đồ đoạn

thẳng) Hãy nêu cách dựng

biểu đồ hình quạt?

3 Tần suất Biểu đồ hình quạt:

a Tần suất:

 f: tần suất của một giá trị

f = n

N

Tần suất (f) 2

20 (10%)

8 20 (40%)

7 20 (35%)

3 20 (15%)

b Biểu đồ hình quạt:

Trang 9

 Cách dựng: Xem sgk trang 14, 15

VD: Bài toán trang 14

 Hoạt động 5: Luyện tập.

- Yêu cầu HS làm bài 11 trang 15 (Làm tương tự bài toán trên)

- Yêu cầu HS làm bài 12 trang 16

+ Dấu hiệu: Nhiệt độ trung bình hằng tháng ở một địa phương

+ Nhật xét:

 Tháng nóng nhất: tháng 6

 Tháng lạnh nhất: Tháng 12

 Khoảng thời gian nóng nhất trong năm: Tháng 4 đến tháng 7

 Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.

- Học bài

- BTVN: Bài 13 trang 16

- Chuẩn bị bài “Số trung bình cộng”

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

-Tiết 47 - 48: §4 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 Biết cách tính số trung bình cộng theo quy tắc khi lập bảng

 Biết sử dụng số trung bình cộng để làm “đại diện” cho một dấu hiệu trong một số trường hợp và để so sánh khi tìm hiểu những dấu hiệu cùng loại

 Biết tìm mốt và bước đầu thấy được ý nghĩa thực tế của mốt

II Phương tiện dạy học:

 SGK, bảng 19, 20 trang 17, bảng 21, 22 trang 18, bảng 23, 24, 25, 26 tr 20

III Hoạt động trên lớp :

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

 Hoạt động 1: Kiểm tra bìa cũ - Đặt vấn đề vào bài mới.

a/ Tính điểm trung bình môn toán đợt 3 của học sinh A: 7 ; 8 ; 10

b/ Tính điểm trung bình môn văn đợt 3 của học sinh B:

7 ; 8 ; 6 ; 8 ; 7 ; 8 Có thể tính nhanh bằng cách nào?

c/ Có ba lớp học toán với một giáo viên, để biết xem lớp nào

làm bài tốt hơn thì phải làm sao?

(Yêu cầu tính số trung bình cộng để làm đại diện  So sánh)

 Hoạt động 2: Số trung bình cộng của các giá trị.

- Yêu cầu học sinh đọc

đề toán

- Khi tính trung bình

cộng mà gặp các số lặp

lại  tính cột các tích (Gợi

ý học sinh về cách tính

thuận lợi nhất khi làm)

- Học sinh xem bảng 20

và tính cột các tích và

X

Trong bảng trên, tổng số

điểm của các bài có

điểm số bằng nhau có

thể thay bằng gì? (tích

của điểm số ấy với số

bài có cùng điểm số như

vậy)  Chú ý

- Cho vài học sinh nhắc

lại quy tắc trang 18

- Yêu cầu HS làm ?3

Giáo viên treo bảng 21

trang 18 SGK để học

sinh tính X

1 Số trung bình cộng của các giá trị:

a Bài toán:

Từ bảng 19 của đề bài yêu cầu học sinh lập bảng tần số

b Lập bảng tần số:

Điểm số (x) Tần số (n) Các tích (x.n) 2

3 4 5 6 7 8 9 10

3 2 3 3 8 9 9 2 1

6 6 12 15 48 63 72 18 10

40

c Quy tắc: (SGK/18)

d Áp dụng:

Điểm (x)

Tần số (n)

Các tích (x.n) 3

4 5 6 7 8 9 10

2 2 4 10 8 10 3 1

6 8 20 60 56 80 27 10

Trang 11

- Yêu cầu HS làm ?4

SGK trang 19

- Yêu cầu HS làm bài 14

SGK trang 19

- Khi các giá trị của đại

diện có khỏang cách

chênh lệch lớn thì có thể

nói gì về số trung bình

cộng?

N = 40 Tổng: 276 X 26740 6,675

6,7

Vậy điểm trung bình của lớp 7A cao hơn lớp 7C

Bài 14: (SGK/19)

e Ý nghĩa: (SGK/18)

Chú ý:

Lúc đó số trung bình cộng không thể là “đại diện” cho các giá

trị của dấu hiệu

 Hoạt động 3: Mốt.

- Cho học sinh quan sát

bảng 22 và trả lời câu

hỏi sau: Cỡ dép nào bán

chạy nhất  “Mốt”

- Vậy mốt ở đây là bao

nhiêu ?

- Quan sát và sau đó trả lời

- Mốt: cỡ 39

2 Mốt:

 Mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng

“tần số”

 Hoạt động 4: Luyện tập.

- Yêu cầu HS làm bài 15

trang 19

- Yêu cầu HS làm bài 16

trang 20

- Yêu cầu HS làm bài 17

trang 20

Bài 15 trang 19

a/ Dấu hiệu: Tuổi thọ của mỗi bóng đèn b/ Số trung bình cộng

1150.5 1160.8 1170.12 1180.18 1190.7

50

c/ Mốt Mo 1180

Bài 16 trang 20

Không nên dùng X để làm đại diện vì các giá trị có khoảng

Bài 17 trang 20

a/ Số trung bình cộng b/ Mốt Mo 8

 Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

Trang 12

- Học bài.

- Chuẩn bị 4 câu hỏi ôn tập

- Làm bài tập ôn trang 21

- BTVN: Bài18 trang 20 (Hướng dẫn)

- Học sinh quan sát bảng 26

- Ở đây người ta ghép các chiều cao theo từng lớp

VD: 110 – 120, lớp này có 7 em  người ta gọi đây là bảng phân phối ghép lớn

- Muốn tính ta phải làm sao?

- Cách tính : Tính giá trị trung bình của giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của mỗi lớp Vd: Nhân giá trị trung bình của mỗi lớp với tần số tương ứng Cộng tất cả các tích vừa tìm

được rồi tính

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 13

-Tiết 49: ÔN TẬP CHƯƠNG III

I Mục tiêu:

 Hệ thống cho học sinh trình tự các kiến thức và kỹ năng cần thiết trong chương

theo bảng sau:

ĐIỀU TRA VỀ MỘT DẤU HIỆU

Thu thập số liệu thống kê, tần số

- Dấu hiệu

- Giá trị của dấu hiệu

- Tần số

- Xác định dấu hiệu

- Lập bảng số liệu ban đầu

- Tìm các giá trị khác nhau trong dãi giá trị

- Tìm tần sốs của mỗi giá trị

Bảng “tần số”

- Cấu tạo của bảng tần số

- Tiện lợi của bảng “tần số” so với

bảng số liệu ban đầu

- Lập bảng “tần số”

- Nhận xét từng bảng tần số

Biểu đồ

- Ý nghĩa của biểu đồ: cho hình ảnh về

dấu hiệu -- Vẽ biểu đồ đoạn thẳngNhận xét từ biểu đồ

Số trung bình cộng, mốt

- Quy tắc tính số trung bình cộng

- Ý nghĩa số trung bình cộng

- Ý nghĩa của mốt

- Tính số trung bình cộng theo bảng

- Tìm mốt

II Phương tiện dạy học:

 SGK, bảng 19, 20 trang 17, bảng 21, 22 trang 18, bảng 23, 24, 25, 26 tr 20

Trang 14

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

 Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết.

Học sinh đại diện nhóm lên bốc thăm trả lời 4 câu hỏi ôn chương 3 (SGK trang 21)

Sau đó lớp nhận xét  Giáo viên nhận xét  học sinh sửa bài vào tập

 Hoạt động 2: Ôn tập chương III.

- Yêu cầu HS làm bài 19

- Học sinh đọc đề bài, 1 em

lên lập bảng tần số

- 1 HS tính X

-1 HS khác lên vẽ biểu đồ

- Yêu cầu HS làm bài 14

- Yêu cầu HS làm bài 15

Sửa bài 19 trang 21

a Lập bảng tần số

c X 35,16 tạ/ha

d Biểu đồ đoạn thẳng

Bài 14 trang 6 / SBT

a Có tất cả 90 trận trong toàn giải

b Có 10 trận không có bàn thắng

c

272

90

d Mo 3

Bài 15 trang 6 / SBT

a Dấu hiệu: Số chấm xuất hiện trong một lần gieo

d Tần số xuất hiện của các số chấm từ 1 đến xấp xỉ nhau

Ngày đăng: 09/09/2021, 22:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w