1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Đại số khối 7 (chi tiết)

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 83,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU: Giuùp hoïc sinh: Củng cố kiến thức góc nội tiếp của đường tròn.. Vận dụng kiến thức góc nội tiếp vào giải toán.[r]

Trang 1

Giáo án Hình học 9

Tuần: 21 Tiết: 41

Gv: Nguyễn Tấn Thế Hoàng

Soạn: 05 - 02- 2006

§3: LUYỆN TẬP.

A) MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

o Củng cố kiến thức góc nội tiếp của đường tròn

o Vận dụng kiến thức góc nội tiếp vào giải toán

o Rèn luyện tư duy phán đoán, kỹ năng chứng minh hình học

B) CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ: hình 9 Sgk

2) Học sinh: - Thước kẻ có chia khoảng, compa, ê ke.

C) CÁC HOẠT ĐỘNG:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔÏNG CỦA HS GHI BẢNG

7’

7’

12’

HĐ1: Kiểm tra bài cũ.

- Phát biểu đ/n, đ/l và hệ quả của góc

nội tiếp Làm bài tập 15/75 Sgk

- C/m đ/lý trong trường hợp 2 và 3

HĐ2: Luyện tập

 Làm bài tập 19 trang 75 Sgk:

- Em có nhận xét gì về quan hệ của

điểm A với SHB?

 cách giải

- Gv gọi HS lên bảng trình bày

 Làm bài tập 26 trang 76:

- Gv đặt câu hỏi phân tích đi lên:

? Có C/m 2 cung MA và NC

bằng nhau không?

? AMA NCA

? AACM CMNA

? SMC cân tại S

? SM = SC

- Yêu cầu HS bổ sung vào bài giải

- Gv nhận xét, sửa sai

- Gọi HS khác đứng tại chỗ C/m cho

trường hợp còn lại

- 2 HS lên bảng trả bài

 Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS đọc đề  vẽ hình, ghi GT & KL

- A là trực tâm của

SHB

- HS lên bảng chứng minh

- HS đọc đề  vẽ hình, ghi GT & KL

- HS trả lời theo câu hỏi của Gv

- 1 HS lên bảng bổ sung để hoàn chỉnh bài giải

Tiết 41: LUYỆN TẬP

1) Bài 19:

Ta có: AMB 90A  0 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

 SM  BH Tương tự: HN  SB Nên: SM và HN là hai đường cao của SHB  A là trực tâm

Do đó: SH  AB

2) Bài 26:

Ta có: MA MBA A (gt)

Do MN // BC  NC MBA A Nên: AMA NCA

 AACM CMNA  SMC cân tại S  SM = SC

Mặt khác: AMA NCA

Ta cũng suy ra: ASNA SANA nên: SAN cân

B A

S

M N

H

O

A

C B

M

O

Lop8.net

Trang 2

 Làm bài tập 20 trang 76 Sbt:

- Gv hướng dẫn HS vẽ hình

- Yêu cầu HS phân tích bài toán

a) Gọi HS chứng minh

b) 2 BDA và BMC đã có các yếu

tố nào bằng nhau?

- Vậy ta cần C/m thêm điều gì thì có

thể kết luận 2 tam giác bằng nhau

- Có nhận xét gì về BMCA ?

- Thế còn số đo ABDA ?

- Vậy có C/m được ABD CBMA  A

không? dựa vào đâu?

 Gv hướng dẫn học sinh trình bày

chứng minh

c) Gọi một HS chứng minh

 Gv chốt lại việc áp dụng các kiến

thức liên quan trong tiết học

- HS đọc đề

- Ghi GT, KL

- 1 HS đứng tại chỗ phân tích

 Cả lớp bổ sung

- 1 HS chứng minh

 Cả lớp nhận xét

- Đã có: AB = BC và

ABAM BCMA

- Cần chứng minh:

AD = MC hoặc: AABD CBMA

- Là góc nội tiếp chắn nên bằng 120

A BAC

- bằng 180 - 60=120

- Được dựa vào tổng 3 góc của  bằng 180

- HS phát biểu chứng minh

- 1 HS chứng minh

 Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe và nêu

ý kiến thắc mắc

3) Bài 20: (trang 76 Sbt)

a) Vì: MB = MD (gt) mà: BMD 60A  o (góc nội tiếp chắn cung AB có số đo bằng 120)  MBD đều

b) Ta có: BAM BCMA A (1) (góc nội tiếp cùng chắn cung BM)

ABDA 180 o BDM 120A o

2



 ABD BMCA A (2) Từ (1) và (2)  AABD CBMA (tổng các góc trong  bằng 180) Xét BDA và BMC ta có:

AB = BC ; BD = BM

AABD BMC A Vậy: BDA = BMC (c-g-c) c) Ta có: MA = MD + DA mà: MD = MB (gt)

DA = MC (do BDA = BMC)  MA = MB + MC

2’

HĐ3: HDVN - Ôn lại định nghĩa, định lý, hệ quả về góc ở tâm, góc nội tiếp

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 20  24 trang 76 Sgk bài tập 21, 23 trang 77 Sbt

- Chuẩn bị bài: Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung

 Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

A

D M O

Lop8.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w