1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án giảng bài Tuần 21 Lớp 3

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 126,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS - Khởi động : - Haùt - Bài cũ : Thực vật - Các hoạt động : - Giới thiệu bài: Thân cây - Hoạt động 1: Làm việ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN : 21



1 Hát

2 Tập đọc Ông tổ nghề thêu

3 Kể chuyện Ông tổ nghề thêu

HAI 18/01

5 Tập viết Ôn chữ hoa: O, Ô, Ơ

1 TNXH Thân cây

2 Thủ công Đan nong mốt (t1)

3 Thể dục

4 Toán Phép trừ các số trong phạm vi 10.000

5 Chính tả Ông tổ nghề thêu

1 Anh văn

2 Mỹ thuật

3 Tập đọc Bàn tay cô giáo

5 LT&Câu Nhân hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?

1 Tập đọc Tự chọn

2 TNXH Thân cây (tt)

3 Thể dục

4 Toán Luyện tập chung

NĂM 21/01

5 Chính tả Bàn tay cô giáo

1 Đạo đức Tôn trọng khách nước ngoài

2 Anh văn

4 TLV Nói về trí thức Nghe kể: Nâng niu

SÁU 22/01

Trang 2

Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010

Tập đọc-Kể chuyện

Ông tổ nghề thêu

I/ Yêu cầu cần đạt:

A Tập đọc :

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện :

1.Rèn kĩ năng nói :

Kể lại được một đoạn của câu chuyện

2.Rèn kĩ năng nghe :

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.

II/ Chuẩn bị :

- GV : tranh minh hoạ SGK

- HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Khởi động :

- Bài cũ :

-Bài mới :

- -Giới thiệu bài :

+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc

và tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn : bài chia làm 5 đoạn

+ Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS lặp lại tựa bài

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS đọc bài

- HS đọc + Trả lời các câu hỏi

Kể chuyện

- Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu

chuyện theo tranh

- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp,

mỗi học sinh kể lại nội dung từng đoạn - HS kể lần lượt câu chuyện

Trang 3

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho

học sinh kể chuyện theo nhóm Giáo viên cho cả

lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với

yêu cầu :

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu

chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm

vai

- Củng cố :

- Giáo viên: qua giờ kể chuyện, các em đã thấy:

kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải

đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em

không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện

thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử

chỉ …

- Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

- HS kể chuyện theo nhóm

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010

Toán

Luyện tập

I/ Yêu cầu cần đạt:

1.Kiến thức:

-Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.

2.Kĩ năng: Làm toán nhanh, chính xác

3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4.

II/ Chuẩn bị:

- GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập

- HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 4

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

I Khởi động:

II Bài cũ: Phép cộng các số trong phạm

vi 10 000.

Gọi HS làm bài.

Nhận xét, ghi điểm.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy bài mới:

Hướng dẫn thực hành

Bài 1 : Tính nhẩm:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

- Giáo viên cho lớp nhận xét

-Bài 2: Đặt tính rồi tính:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và

cách tính

- GV Nhận xét

-Bài 3: Điền số:

- GV gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài.

- Gọi học sinh lên sửa bài.

- Giáo viên nhận xét

-Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài.

- Giáo viên nhận xét

Nhận xét – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị : Luyện tập

- HS làm bài

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS nêu và làm bài

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài sau đó đổi vở kiểm tra chéo.

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài nhóm đôi

- Sửa bài, nhận xét.

Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010

Tập viết

Trang 5

Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ I/ Yêu cầu cần đạt:

1.Kiến thức :

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng), L, Q (1 dòng); viết đúng tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng:

Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người

(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

2.Kĩ năng : Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

3.Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

GDMT: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây/ Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu O, Ô, Ơ, tên riêng : Lãn Ông và câu ca dao trên dòng kẻ ô li

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn

III/ Các hoạt động :

- Ổn định:

- Bài cũ :

- Bài mới:

- Giới thiệu bài :

- Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con

+ Luyện viết chữ hoa

+ Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

+ Luyện viết câu ứng dụng

GDMT: Qua câu ca dao Ổi Quảng Bá, cá Hồ

Tây/ Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người chúng ta

thấy mỗi vùng quê Việt Nam đều có những cảnh đẹp,

những nét đặc sắc riêng mà chúng ta cần giữ gìn và

bảo vệ.

- Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập

viết

- Cho học sinh viết vào vở

- Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh

nghiệm chu

- Giáo viên cho 4 tổ thi đua viết câu : “ Ông Ích

Khiêm”

- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp

Nhận xét – Dặn dò :

- Hát

- HS lặp lại tựa bài

- HS viết bảng con

- HS viết từ ứng dụng

- HS viết vào vở

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- HS lắng nghe

Trang 6

- GV nhận xét tiết học.

- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp

- Chuẩn bị : bài : Ôn chữ hoa : P

Trang 7

Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2010

Tự nhiên xã hội

Thân cây

I/ Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Phân biệt các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)

2 Kĩ năng : HS nhận dạng và phân loại một số thân cây theo cách mọc và theo cấu tạo

3 Thái độ : HS có ý thức bảo vệ cây xanh

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : các hình trong SGK trang 78, 79

- Học sinh : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Khởi động :

- Bài cũ : Thực vật

- Các hoạt động :

- Giới thiệu bài: Thân cây

- Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm

- Kết luận: các cây thường có thân mọc đứng; một

số cây có thân leo, thân bò

-Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo

-Cây su hào có thân phình to thành củ

- Hoạt động 2:

-Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc :

- Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 42: Thân cây ( tiếp theo )

-Hát

-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

-Các nhóm khác nghe và bổ sung

-Lớp chia thành 2 nhóm

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- HS lắng nghe

Trang 8

Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2010

Thủ công

Đang nong mốt ( T1 )

I/ Yêu cầu cần đạt:

1.Kiến thức: Biết cách đan nong mốt

2.Kĩ năng : Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau

Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan

3.Thái độ : Học sinh yêu thích các sản phẩm đan nan

Với HS khéo tay: Kẻ, cắt được các nan đều nhau.

Đan được tấm đan nong mốt Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa.

Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản.

II/ Chuẩn bị :

- GV : mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa ( hoặc giấy thủ công dày, lá dừa, tre, nứa …) cókích thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau

- Tranh quy trình đan nong mốt

- Các đan nan mẫu ba màu khác nhau

- Kéo, thủ công, bút chì

-HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công

III/ Các hoạt động:

- Ổn định:

- Bài cũ:

-Bài mới:

- Giới thiệu bài : Đan nong mốt ( tiết 1 )

-Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS ôn lại quy trình

+Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan

- Giáo viên hướng dẫn :

+ Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy bìa

- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong mốt

+Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan

- Hoạt động 2: học sinh thực hành

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của

mình

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm

-Hát

-Học sinh thực hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong mốt theo nhóm

Trang 9

đẹp để tuyên dương

- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học

sinh

- Nhận xét, dặn dò:

- Chuẩn bị : Thực hành tiết 2

- Nhận xét tiết học

-Mỗi nhóm trình bày sản phẩm

Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2010

Toán

Phép trừ trong phạm vi 10 000

I/ Yêu cầu cần đạt:

1.Kiến thức: Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và làm tính đúng)

- Biết giải bài toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)

2.Kĩ năng: Làm toán nhanh, chính xác

3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (b); bài 3; bài 4.

II/ Chuẩn bị :

-GV :

- HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Khởi động :

- Bài cũ : Luyện tập

- Các hoạt động :

- Giới thiệu bài: phép trừ các số trong phạm vi 10

000

- Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thực

hiện phép trừ 8652 – 3917

-GV viết phép tính 8652 – 3917 = ? lên bảng

-Cho học sinh nêu lại quy tắc

- Hoạt động 2: thực hành

+ Bài 1 : tính

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm bài

-Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của bạn

Hát

- HS lặp lại tựa bài

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Lớp Nhận xét

Trang 10

-GV gọi HS nêu lại cách tính

-GV Nhận xét

+ Bài 2 : đặt tính rồi tính

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

-GV Nhận xét

+ Bài 3 :

-GV gọi HS đọc đề bài

-GV hỏi :

-Yêu cầu HS làm bài

-Gọi học sinh lên sửa bài

-Giáo viên nhận xét

- Nhận xét – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Luyện tập

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Lớp Nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Lớp Nhận xét

Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2010

Chính tả

Ông tổ nghề thêu

I/ Yêu cầu cần đạt:

1.Kiến thức : Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi

2.Kĩ năng : Làm đúng BT(2) a/b

3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Khởi động :

- Bài cũ

- Bài mới :

--Giới thiệu bài

- Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Đọc cho học sinh viết

- Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính

Hát

- HS lặp lại tựa bài

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- HS viết bài

Trang 11

- Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS làm bài vào vở bài tập

- Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài vào vở bài tập

-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi

dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

-Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

Lê Quý Đôn sống vào thời nhà Lê Từ nhỏ, ông đã nổi

tiếng thông minh Năm 26 tuổi, ông đỗ tiến sĩ Ông đọc

nhiều, hiểu rộng, làm việc rất cần mẫn Nhờ vậy, ông

viết được hàng chục cuốn sách nghiên cứu về lịch sử, địa

lí, văn học,…, sáng tác cả thơ lẫn văn xuôi Ông được coi

là nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa

-Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng

cuộc

-Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng

chính tả

- HS làm bài tập

- HS chữa bài

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS làm bài tập

- HS chữa bài

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 12

Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2010

Tập đọc

Bàn tay cô giáo

I/ Yêu cầu cần đạt:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :

-Hiểu nội dung: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ)

II/ Chuẩn bị :

- GV : tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng

- HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Khởi động :

- Bài cũ

-Bài mới :

- Giới thiệu bài :

- Hoạt động 1 : luyện đọc

- Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả

bài thơ

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc

đúng, hay

- Nhận xét – Dặn dò :

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài : Người trí thức yêu nước

- Hát

- HS lặp lại tựa bài

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- HS đọc + Trả lời các câu hỏi

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- HS lắng nghe

Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2010

Toán

Luyện tập

I/ Yêu cầu cần đạt:

1.Kiến thức:

Trang 13

-Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số.

-Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng 2 phép tính

2.Kĩ năng: học sinh thực hiện các phép tính nhanh, đúng, chính xác

3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (giải được một cách).

II/ Chuẩn bị :

- GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập

- HS : vở bài tập Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Khởi động :

- Bài cũ : Phép trừ các số trong phạm vi 10 000

- Các hoạt động :

- Giới thiệu bài: Luyện tập

- Hướng dẫn thực hành: Giáo viên hướng dẫn

học sinh thực hiện trừ nhẩm các số tròn nghìn,

tròn trăm

- Bài 1 : Tính nhẩm:

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-Giáo viên cho lớp nhận xét

-Bài 2: Đặt tính rồi tính:

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

-GV Nhận xét

-Bài 3:

-GV gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài theo 2 cách

-Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : Luyện tập chung

- Hát

- HS lặp lại tựa bài

-HS đọc yêu cầu

- HS làm bài + Lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu

- HS làm bài + Lớp nhận xét

Cách 1: Số ki-lô-gam cá còn lại sau khi

bán buổi sáng là:

3650 – 1800 = 1850 ( kg ) Số ki-lô-gam cá còn lại sau khi bán buổi chiều là:

1850 – 1150 = 700 ( kg ) Đáp số: 700 kg

Cách 2: Số ki-lô-gam cá cả hai buổi bán được là:

1800 + 1150 = 2950 ( kg ) Số ki-lô-gam cá quầy đó còn lại là:

3650 – 2950 = 700 ( kg ) Đáp số: 700 kg

Trang 14

Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2010

Luyện từ và câu

Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?

I/ Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức: tiếp tục học về nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?

2 Kĩ năng :

- Nắm được 3 cách nhân hoá (BT2)

- Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (BT3)

- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học

3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt

HS khá, giỏi làm được toàn bộ bài tập 4.

II/ Chuẩn bị :

1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3

2. HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Khởi động :

- Bài cũ :

- Bài mới :

- Giới thiệu bài

- Hoạt động 1 : Nhân hoá

- Bài tập 1

Cách nhân hoá

Tên sự

vật được

nhân

hoá

Các sự vật được

gọi bằng

Các sự vật được tả bằng những từ ngữ

Trăng

Đất nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước

- Hoạt động 2 : Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?

- Phương pháp : thi đua, động não

- Bài tập 2

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :

- Hát

- HS lặp lại tựa bài

- HS thực hiện

- HS làm bài -HS đọc bài làm

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w