Tiết 1: TẬP LÀM VĂN TUẦN 25: KỂ VỀ LỄ HỘI I.Mục đích yêu cầu: - Bước đầu kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh... - Hai bức ảnh lễ hội tro[r]
Trang 1TUẦN 25 (Từ ngày 21/2/2011 đến ngày 25/2/2011 )
Thứ hai ngày 21 thỏng 2 năm 2011.
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
CHÀO CỜ ĐỘI
Tiết 2 + 3: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
HỘI VẬT
I Mục đớch yờu cầu:
A.Tập đọc:
1.Rốn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chỳ ý cỏc từ ngữ : nổi lờn, nước chảy, nỏo nức, chen lấn, sới vật, Quắm Đen, loay hoay, lăn xả
- Biết ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ
2.Rốn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa cỏc từ được chỳ giải cuối bài
- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đụ vật đó kết thỳc xứng đỏng bằng chiến thắng của đụ vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đụ vật trẻ cũn xốc nổi.(trả lời được cỏc CH trong Sgk)
B Kể chuyện:
- H kể lại được từng đoạn của cõu chuyện dựa vào gợi ý Sgk
II Đồ dựng dạy học : Tranh minh hoạ truyện SGK.
III.Cỏc hoạt động dạy học:
TIẾT 1:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 2-3’)
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 1-2')
2.Luyện đọc đúng (33- 35')
* G đọc mẫu toàn bài
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Câu chuyện được chia thành mấy đoạn ?
-> Luyện đọc từng đoạn
* Đoạn 1
- Câu 1: HD đọc: nổi lên G đọc
- Câu 2: Đọc đúng: tứ xứ, nước chảy.G đọc
- Câu 3: Chú ý: náo nức, Cản Ngũ G đọc
+ Giải nghĩa: tứ xứ, sới vật
-> Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ ngữ G đọc
* Đoạn 2
- Câu 1: HD: Quắm Đen, lăn xả G đọc
- Câu 2: Đọc đúng: thoắt, khôn lường G đọc
- Câu 3: Chú ý đọc: trái lại, lớ ngớ G đọc
- Câu 4: Đọc đúng: dang rộng G đọc
+ Giải nghĩa: khôn lường, keo vật
- 3 H kể lại câu chuyện "
Đối đáp với vua "
- 1 H đọc lại toàn bộ câu chuyện
- H đọc thầm theo
- 5 đoạn
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 1
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
Trang 2-> HD đọc đoạn 2 : Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng,
rành mạch G đọc
* Đoạn 3
- Câu 2: Đọc đúng: luồn, ôm lấy G đọc
-> HD đọc đoạn 3 : G đọc
* Đoạn 4
- Câu 4: HD đọc: loay hoay, lưng, nổi G đọc
-> HD đọc đoạn 4: Đọc đúng các từ ngữ G đọc
* Đoạn 5
- Câu 1: Ngắt hơi như sau: " Ông Cản Ngũ nghiêng
mình/ mồ hôi/ dưới chân//"
G đọc
- Câu 2: Ngắt hơi sau dấu câu; ngắt sau ' xuống" Đọc
đúng: lúc lâu, nắm lấy G đọc
+ Giải nghĩa: khố
-> HD đọc đoạn 5: Đọc đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ
đúng G đọc
* Y/c H đọc nối tiếp đoạn
* HD đọc cả bài : Đọc đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ
đúng GV đọc bài
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 2
- H đọc theo dãy
- H đọc đoạn 3
- H đọc theo dãy
- H đọc đoạn 4
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 5
* H đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
*H đọc cả bài
TIẾT 2:
3 Tỡm hiểu bài ( 10- 12')
- Tỡm những chi tiết miờu tả cảnh tượng sụi
động của Hội Vật?
- Cỏch đỏnh của Quắm Đen và ụng Cản Ngũ cú
gỡ khỏc nhau?
- Việc ụng Cản Ngũ bước hụt đó làm thay đổi
keo vật như thế nào?
- ễng Cản Ngũ đó bất ngờ chiến thắng như thế
nào ?
- Theo em, vỡ sao ụng Cản Ngũ thắng ?
4 Luyện đọc diễn cảm ( 5-7')
- G HD đọc cả bài: Cần đọc nhanh dồn dập ở
* H đọc thầm đoạn 1:
- Tiếng trống dồn dập, người xem đụng như nước chảy
* H đọc thầm đoạn 2:
- Quắm Đen thỡ lăn xả vào đỏnh dồn dập, rỏo riết ễng Cản Ngũ thỡ chậm chạp, lớ ngớ
* H đọc thầm đoạn 3, 4:
- Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua 2 cỏnh tay ụng, ụm một bờn chõn ụng bốc lờn
* H đọc thầm đoạn 4,5:
- ễng nhỡn Quắm Đen nắm khố anh, nhấc bổng lờn nhẹ như giơ con ếch
- Quắm Đen khoẻ, hăng hỏi nhưng nụng nổi, thiếu kinh nghiệm ễng Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm ễng đó thắng Qỳăm Đen nhờ cả mưu trớ và sức khoẻ
Trang 3đoạn miêu tả động tác của Quắm Đen.Đọc chậm
nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cách vật của
ông Cản Ngũ Đoạn3, 4 đọc với giọng sôi nổi
Đoạn 5 đọc giọng nhẹ nhàng, thoải mái G đọc
mẫu
5 Kể chuyện ( 17'- 19')
- G treo bảng phụ, viết các gợi ý SGK
- G: Để kể hấp dẫn, truyền được không khí sôi
nổi của cuộc thi tài đến người nghe, cần tưởng
tượng như đang thấy trước mắt quang cảnh hội
vật
- G kể mẫu đoạn 1
6 Củng cố, dặn dò ( 4'-6')
- Nhận xét tiết học.
- H đọc đoạn -> Bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1H đọc lại cả câu chuyện
* H đọc y/c phần kể chuyện
- Từng cặp H tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- H kể từng đoạn theo gợi ý
- 5 H nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi ý -> Bình chọn bạn kể hay nhất
- 1 H kể toàn bộ câu chuyện
Rút kinh nghiệm
Tiết 4: TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp H:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm , khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút (kể cả mặt đồng hồ có ghi số La Mã)
- Biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của H
II Đồ dùng dạy học:
- Đồng hồ (loại có 1 kim ngắn, 1 kim dài)
- Đồng hồ điện tử
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3-5’)
2 Thực hành:
Bài 1: (10’)
*Chốt: kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến từng
phút và có khái niệm về thời gian biểu trong 1
ngày
Bài 2: (10’)
* Chốt: kĩ năng xem đồng hồ có kim giờ, kim
phút và đồng hồ điện tử
Bài 3: (10’)
* Chốt: kĩ năng tính thời gian trên đồng hồ
* Dksl: Hs tính sai.
- H đọc thời gian trên đồng hồ, bài 3/124
- H đọc yêu cầu
- Làm miệng
- H đọc yêu cầu
- Làm miệng+ sách
- H đọc yêu cầu
- Làm miệng theo nhóm
Trang 43 Củng cố dặn dò: (2-5’)
- Chữa bài
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011.
Tiết 2: Chính tả: nghe - viết
HỘI VẬT
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2/60 Sgk
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2/ T60
III Các hoạt động dạy học:
1Kiểm tra bài cũ(2'-3')
- G đọc: xã hội, sáng kiến, san sát
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài (1'-2') : G nêu mục đích yêu cầu
của tiết học
b Hướng dẫn nghe - viết(10'- 12')
* G đọc mẫu bài viết: " Tiếng trống dồn lên dưới
chân"
* Nhận xét chính tả và tập ghi chữ khó :
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
- Khi viết tên riêng em viết thế nào?
- G ghi chữ khó lên bảng, yêu cầu H phân tích:
dồn lên, giục giã, loay hoay, gò lưng lại, nghiêng
mình.
- G xoá bảng, đọc lại từng từ
c Viết chính tả:(13'-15')
- HD tư thế ngồi viết, cách trình bày
- Đọc cho H viết vở
đ Chấm, chữa: ( 3-5’)
- Đọc cho H soát lỗi
- GV chấm bài
d Hướng dẫn làm bài tập - Chấm bài( 5 - 7')
*Bài 2a/ 60 : G treo bảng phụ - Nêu yêu cầu
- GV chốt lời giải đúng
*Bài 2b/ 60
3 Củng cố dặn dò(1-2’)
- H viết bảng con
- H đọc thầm theo
- …Cản Ngũ, Quắm Đen,
- …viết hoa
- H đọc phân tích tiếng khó
- H viết bảng con
- H thực hiện
- H viết bài
- Soát lỗi, ghi lỗi, chữa lỗi
- H làm vở nháp
-> Chữa bài: trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng
- H làm bảng con -> Chữa bài: trực nhật, trực ban, lực sĩ, vứt
Trang 5- Tìm các tiếng có âm đầu tr/ch
- Nhận xét tiết học
- HS thi tìm theo dãy
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 3: Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I.Mục tiêu:
- Giúp H biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra(2-3’)
- BT: 1 can có 34 lít Hỏi 2 can có ? lít
- Bài toán này giải bằng mấy phép tính? Là phép tính
nào?
2.Dạy bài mới(13-15’)
* Hướng dẫn giải bài toán 1
- Phân tích bài toán? (cái gì đã cho, cái gì phải tìm)
- G tóm tắt bằng hình vẽ như SGK
* Hướng dẫn giải bài toán 2
- Hướng dẫn tóm tắt
7 can : 35 l
2 can : l?
- G ghi bảng như SGK, yeu cầu H nhắc lại: Muốn
tính số lít mật ong trong mỗi can, phải lấy 35 chia
cho7
* Khái quát hoá: Khi giải “ Bài toán” ta tiến hành theo
2 bước
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (làm tính chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần (làm tính nhân)
3 Luyện tập thực hành(15-17’)
Bài 1:(7’)
* Chốt: dạng toán liên quan đến rút về đơn vị
*DKSL: H còn làm tính sai vì không hiểu rút về đơn vị
là gì?
Bài 2:( 7’)
* Chốt: giải dạng toán liên quan đến rút về đơn vị
Bài 3: (3’) H thực hành bằng bộ đồ dùng học toán
* Chốt: cách cắt, ghép hình
4 Củng cố : (2-3’)
- H làm bảng con
- H nêu miệng
- H phân tích bài toán
- H ghi bài giải vào bảng con
- Nhiều em nêu miệng
- H phân tích bài toán
- H làm bảng con
- Nhiều em nêu miệng
- Nhiều H nêu miệng
- H đọc đề, tóm tắt ra giấy nháp
- H giải phép tính vào bảng con
- H nêu, làm vở
- H nêu miệng
- H thực hành, nhận xét
- H nêu các bước
Trang 6- Gv chốt đặc điểm của dạng toán rút về đơn vị là tìm
giá trị 1 phần, rồi tìm giá trị của nhiều phần
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 7 : Tiếng Việt
ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TUẦN 24 I.Mục đích yêu cầu:
- Củng cố hệ thống hoá, mở rộng vốn từ ngữ về nghệ thuật ( người hoạt động nghệ
thuật, các môn nghệ thuật, các hoạt động nghệ thuật )
- Ôn luyện về dấu phẩy ( với chức năng ngăn cách giữa các bộ phận đồng chức )
II Chuẩn bị:
- Vở BTTN
III.Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Ôn luyện từ và câu : Tuần 24
2 Luyện tập:
- HS làm VBT
- HS nêu bài làm
3 Củng cố dặn dò:
- HS thi tìm nhanh các từ chỉ trí thức hoặc các hoạt động của trí thức
Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011.
Tiết 1: TẬP ĐỌC HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Chú ý đọc đúng: vang lừng, man-gát, nổi lên, lầm lì, ghìm đà, huơ vòi, nhiệt liệt
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài
- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên cho thấy nét độc đáo,
sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời được các CH trong Sgk)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (3')
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Các em thường được xem các cuộc đua
thuyền, đua xe đạp, đua mô tô, đua ngựa Nhưng ở
Tây Nguyên còn có hội đua voi Bài hôm nay sẽ
- 5 H đọc nối tiếp 5 đoạn của câu chuyện " Hội vật"
- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện
Trang 7giới thiệu về một ngày hội đua voi như vậy.
2 Luyện đọc đúng ( 15-17')
* G đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn H luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Chia bài làm 2 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là một
đoạn)
-> Luyện đọc từng đoạn
* Đoạn 1
- Câu 1: Đọc đúng: phẳng lì, nằm G đọc
- Câu 2: Chú ý đọc: khua, vang lừng G đọc
- Câu 4: Chú ý đọc: man- gát G đọc
+ Giải nghĩa: trường đua, chiêng, man- gát
-> HD đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ
ràng, rành mạch G đọc
* Đoạn 2
- Câu 1: HD: chiêng trống, nổi lên G đọc
- Câu 2: Chú ý đọc: lầm lì, chậm chạp G đọc
- Câu 6: Đọc đúng: ghìm đà, huơ vòi, nhiệt liệt G
đọc
+ Giải nghĩa: cổ vũ
-> HD đọc đoạn 2: G đọc
*Y/c H đọc nối tiếp 2 đoạn
* HD đọc cả bài: Ngắt nghỉ hơi đúng, GV đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài ( 10- 12')
*Yêu cầu H đọc thầm đoạn 1
- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc
đua?
* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 2
- Cuộc đua diễn ra như thế nào?
-Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương?
4 Luyện đọc diễn cảm( 5-7')
- G hướng dẫn đọc cả bài: Ngắt nghỉ hơi đúng,
giọng vui, sôi nổi G đọc mẫu
5 Củng cố, dặn dò (4 - 6')
- Bài văn tả gì?
- Nhận xét tiết học
- H đọc thầm theo
- H đánh dấu SGK
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 1
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 2
* H đọc nối tiếp 2 đoạn (2 lượt)
- H đọc cả bài
*H đọc thầm đoạn1:
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát
*H đọc thầm đoạn 2:
- Chiêng trống vừa nổi lên,cả 10 con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng man- gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích
- Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ
- H thi đọc nối tiếp 2 đoạn
-> Bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 H đọc lại cả bài
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN 25: NHÂN HOÁ.
ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO?
I.Mục đích yêu cầu:
- Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá (BT1)
- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Vì sao? (BT2)
- Trả lời đúng 2 - 3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ bảng giải bài tập 1/ T61
- Bảng lớp viết sẵn ND bài tập 2,3/ T62
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3'- 5'):
- Tìm những từ ngữ chỉ các hoạt động nghệ
thuật
- Tìm những từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật
- G nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: G nêu MĐYC của tiết học.
b Hướng dẫn làm bài tập ( 32 - 34')
* Bài 1/T 61
-> G treo bảng phụ kẻ khung trả lời, gọi H
chữa bài ( mỗi em nêu tên một sự vật (con vật)
được nhân hoá)
- Cả lớp và G nhận xét, chốt lời giải đúng
- H trả lời theo dãy - H khác nhận xét
* H đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm đoạn thơ
- H trao đổi theo cặp, làm bài vào phiếu bài tập
Tên các sự
vật, con vật
Các SV, CV được gọi
Các sự vật, con vật được tả Cách gọi và tả SV, CV
Lúa
Tre
Đàn cò
Gió
Mặt trời
chị cậu
cô bác
phất phơ bím tóc
bá vai nhau thì thầm đứng học
áo trắng, khiêng nắng qua sông chăn mây trên đồng
đạp xe qua ngọn núi
Làm cho các sự vật, con vật trở nên sinh động, gần gũi, đáng yêu hơn
* Bài 2/T 62
- Bài tập 2 yêu cầu gì?
- G hướng dẫn H làm mẫu câu a: gạch chân
dưới bộ phận trả lời câu hỏi: Vì sao?
-> G chốt lời giải đúng
- H đọc yêu cầu của bài
- H làm vở
Vì câu thơ
Vì họ là
Trang 9* Bài 3/ T62
- G yêu cầu H đọc lại bài " Hội vật" trả lời
từng câu hỏi
-> Nhận xét, chốt lời giải đúng
3 Củng cố, dăn dò (1'-2'):
- Đặt một câu trong đó có sử dụng biện pháp
nhân hoá?
- Nhận xét tiết học
Vì nhớ lời mẹ dặn
- H đọc yêu cầu
- H trả lời miệng
Vì ai cùng muốn xem mặt
Vì mọi người thấy ông không vật hăng vật giỏi như người ta tưởng
Vì ông bước hụt
Vì anh mắc mưu ông
- HS đặt câu
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 3: Toán.
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Giúp H rèn luyện kỹ năng giải toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị” và tính chu vi hình chữ nhật
II.Đồ dùng day hoc:
- Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra(3-5’)
- Bài toán này giải bằng mấy phép tính? Là
phép tính nào?
2 Luyện tập thực hành(30-32’)
Bài 1(6’):
Bài toán này thuộc dạng nào?
* Chốt: Bài toán có liên quan rút về đơn vị
*DKSL: toán đơn lại chuyển thành toán hợp
Bài 2:(6’)
G hướng dẫn H tóm tắt:
7 thùng : 2135 quyển vở
5 thùng : quyển vở?
Bài toán thuộc dạng toán nào?
* Chốt: Bài toán liên quan rút về đơn vị
Bài 3: (10’)
G tóm tắt lên bảng:
4 xe : 8520 viên gạch
3 xe : viên gạch?
*Chốt: về cách tóm tắt; cách giải dạng toán:
rút về đơn vị
- H làm bài 2/128 vào bảng con
- H giải trên bảng con
- H làm vở
- H nhìn tóm tắt nêu thành đề toán
- H làm bảng
- H tự suy nghĩ và giải tiếp vào vở
Trang 10Bài 4 (12’)
*Chốt: tính chu vi ( mảnh đất) hình chữ nhật
*DKSL: H chưa biết tính gọn:
25 - 8 = 17 (m)
(25 + 17) x 2 = 84 ( m)
3.Củng cố dăn dò:(2-3’)
- Nhận xét giờ học
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ năm ngày 24 tháng 2 năm 2011.
Tiết 1:TẬP VIẾT TUẦN 25 : ÔN CHỮ HOA S
I.Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng) C, T (1 dòng)
- Viết tên riêng :" Sầm Sơn " (1 dòng)
- Viết câu ứng dụng : Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai" (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- G kẻ sẵn bảng lớp nội dung bài viết
- Mẫu chữa S
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (2'-3')
-G đọc: 1 dòngR + 1 dòng từ: Phan Rang
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài(1'-2')
b Hướng dẫn viết bảng con (10'-12')
* Luyện viết chữ hoa S
- Em hãy nhận xét độ cao, cấu tạo của chữ S?
- G hướng dẫn qui trình viết chữ S: ĐB ở giữa
dòng ly T3 DB ở giữa dòng ly thứ nhất
- G tô khan trên chữ mẫu
- G viết mẫu: S
- G hướng dẫn qui trình viết :
* Luyện viết từ ứng dụng: Sầm Sơn
+ Giải nghĩa: Sầm Sơn ở Thanh Hoá, là một
trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta
- Gọi H nhận xét độ cao khoảng cách?
- G hướng dẫn qui trình viết từng chữ
* Luyện viết câu ứng dụng:
G : Câu thơ ca ngợi vẻ đẹp yên tĩnh, thơ mộng
- H viết bảng con
- H đọc
- Chữ S cao 2,5 dòng li Cấu tạo gồm 1 nét
- H theo dõi
- H viết 1 dòng S, 1 dòng C, T.
- H đọc từ ứng dụng
- H nhận xét
- H viết bảng con : 2 dòng
- H đọc