- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ II.Đồ dùng dạy học: -SGK, VBT Đạo đức lớp 4 -Các câu truyện, tấm gương về k
Trang 1TUẦN 20
Ngày dạy:
Đạo đức: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( Tiếp)
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK, VBT Đạo đức lớp 4
-Các câu truyện, tấm gương về kính trọng, biết ơn người lao động
-Tranh ảnh liên quan nội dung bài
III.Hoạt động trên lớp
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (BT 3- SGK/30)
-GV nêu yêu cầu bài tập 3: Những hành động, việc làm
nào dưới đây thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao
động:
a Chào hỏi lễ phép
b Nói trống không
c Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
d Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì
đ Học tập gương những người lao động
e Quý trọng sản phẩm lao động
g Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với khả
năng
h Chế giễu người lao động nghèo, người lao động chân
tay
-GV kết luận:
+Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự kính trọng,
biết ơn người lao động.
+Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người lao động.
*Hoạt động 2: Đóng vai (BT 4- SGK/30)
-GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi nhóm thảo luận và
chuẩn bị đóng vai 1 tình huống
Nhóm 1: Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho
nhà Tư, Tư sẽ …
Nhóm 2: Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng của
một người bán hàng rong, Hân sẽ …
Nhóm 3: Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa trong khi
bố đang làm việc ở góc phòng, Lan sẽ…
-HS làm bày cá nhân -Đại diện HS trình bày các đáp án -Lớp nhận xét bổ sung thêm những việc cần làm để bày tỏ lòng biết ơn đối với người lao động
-HS làm vào VBT/28
-Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
-Các nhóm lên đóng vai
-Cả lớp thảo luận, phỏng vấn các HS đóng vai:
+Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+Em cảm thấy như thế nào khi ứng
xử như vậy?
-HS ghi nội dung vào VBT/28
Trang 2-GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình
huống: Tư mời bác vào nhà, lễ phép nhận thư, Hân
khuyên các bạn khơng nên nhại tiếng vì như vậy là khơng
lễ phép, tơn trọng họ, Lan và các bạn tìm những trị chơi
phù hợp, khơng gây ơn ào làm phiền bố.
*Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (BT5,6- SGK/30)
- Nhắc lại nội dung HS đã chuẩn bị: Sưu tầm các câu ca
dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện về người
lao động… hoặc viết, vẽ về một người lao động mà em
kính phục
-GV nhận xét chung, tuyên dương HS cĩ sản phẩm hay
Kết luận chung: Em phải kính trọng và biết ơn những
người lao động vì nhờ cĩ họ mà xã hội ngày càng phát
triển
4.Củng cố - Dặn dị
- Yêu cầu HS hồn thành bài tập cịn lại
- Nhắc HS thực hiện kính trọng, biết ơn những người lao
động bằng những lời nĩi và việc làm cụ thể
-HS trình bày sản phẩm
-Cả lớp nhận xét, bình chọn sản phẩm
cĩ ý nghĩa, đẹp
- HS làm BT2: Điền các từ: biết ơn,
người lao động vào chỗ trống
*********************************************
Ngày dạy:
Lịch sử: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
(Chuẩn KTKN: 112; SGK: 44)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn ( tập trung vào trận Chi Lăng ):
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh ( khởi nghĩa Lam Sơn ) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
II CHUẨN BỊ:
- SGK; Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nước ta cuối thời Trần
- Tình hình nước ta cuối thời Trần ntn?
- Việc Hồ Quý Ly truất ngôi nhà Trần có hợp với lòng
dân hay không? Vì sao?
- Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược?
- Nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 33 Bài mới:
Giới thiệu bài: Chiến thắng Chi Lăng
Hoạt động1: Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới trận Chi
Lăng
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta Nhà
Hồ không đoàn kết được toàn dân nên cuộc kháng chiến
thất bại (1407) Dưới ách đô hộ của nhà Minh, nhiều
cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và đọc các
thông tin trong bài để thấy được khung cảnh của Ải Chi
Lăng
Hoạt động 2: Trận Chi Lăng
- Đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận nhóm 4
+ Khi quân Minh đến trước aÛi Chi Lăng, kị binh ta đã
hành động như thế nào?
+ Kị binh nhà Minh đã phản ứng thế nào trước hành
động của quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+ Bộ binh của nhà Minh thua trận như thế nào?
-Yêu cầu HS tường thuật lại trận chiến ở Chi Lăng
- HS lắng nghe
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hoá), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả nước Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan (Thăng Long) Vương Thông, tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một mặt xin hoà, mặt khác bí mật sai người về nước xin cứu viện Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn
- HS quan sát hình 1 SGK/45 và đọc các thông tin trong bài để thấy được khung cảnh Ải Chi Lăng
- HS thảo luận nhóm + Kị binh ta ra nghênh chiến rồi quay đầu nhử Liễu Thăng cùng đám
kị binh vào ải
+ Ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy
+ Kị binh nhà Minh lọt vào giữa trận địa “mưa tên”, Liễu Thăng & đám
bị binh tối tăm mặt mũi, Liễu Thăng
bị giết + Bị phục binh của ta tấn công, lại nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ, phần đông bị giết, số còn lại bỏ chạy thoát thân
- dựa vào dàn ý trên thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng
Trang 4Hoạt động 3: Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi
- Nêu lại kết quả của trận Chi Lăng
- Theo em, vì sao quân ta giành được thắng lợi ở ải Chi
Lăng?
- Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa ntn đối với lịch sử
dân tộc ta?
4 Củng cố – dặn dò:
- Em hãy kể lại trận phục kích của quân ta tại ải Chi
Lăng
- Về xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- Quân ta đại thắng, quân địch thua trận, số sống sót cố chạy về nước, tướng địch là Liễu Thăng chết ngay tại trận
- Quân ta rất anh dũng mưu trí trong đánh giặc + địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
- Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu đồ cứu viện cho Đông Quan của nhà Minh bị tan vỡ Quân Minh xâm lược phải đầu hàng Rút về nước Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, mở đầu thời Hậu Lê
- HS nêu
************************************************
Ngày dạy:
Kĩ thuật: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ GIEO TRỒNG RAU, HOA
I/ Mục tiêu:
- Biết đặc điểm ,tác dụng của một số vật liệu ,dụng cụ thường dùng để gieo trồng ,chăm sĩc rau hoa
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau , hoa đơn giản
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập đất, dầm xới, bình có vòi hoa sen, bình xịt nước
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Vật liệu và dụng cụ gieo trồng rau
hoa
b)Hướng dẫn cách làm:
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 5* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu những vật liệu
chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa
-Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK.Hỏi:
+Em hãy kể tên một số hạt giống rau, hoa mà em biết?
+Ở gia đình em thường bón những loại phân nào cho
cây rau, hoa?
+Theo em, dùng loại phân nào là tốt nhất?
-GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của HS và kết
luận
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các dụng cụ
gieo trồng, chăm sóc rau,hoa.
-GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi về đặc điểm, hình dạng, cấu tạo, cách sử
dụng thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
* Cuốc: Lưỡi cuốc và cán cuốc.
+Em cho biết lưỡi và cán cuốc thường được làm bằng
vật liệu gì?
+Cuốc được dùng để làm gì ?
* Dầm xới:
+ Lưỡi và cán dầm xới làm bằng gì ?
+Dầm xới được dùng để làm gì ?
* Cào: có hai loại: Cáo sắt, cào gỗ.
-Cào gỗ: cán và lưỡi làm bằng gỗ
-Cào sắt: Lưỡi làm bằng sắt, cán làm bằng gỗ
+ Theo em cào được dùng để làm gì?
* Vồ đập đất:
-Quả vồ và cán vồ làm bằng tre hoặc gỗ
+ Quan sát H.4b, em hãy nêu cách cầm vồ đập đất?
* Bình tưới nước: có hai loại: Bình có vòi hoa sen, bình
xịt nước
+ Quan sát H.5, Em hãy gọi tên từng loại bình?
+Bình tưới nước thường được làm bằng vật liệu gì?
- GV nhắc nhở HS phải thực hiện nghiêm túc các quy
định về vệ sinh và an toàn lao động khi sử dụng các dụng
cụ …
-GV bổ sung : Trong sản xuất nông nghiệp người ta còn
-HS đọc nội dung SGK
-HS kể
-Phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh, phân đạm, lân, kali…
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS xem tranh cái cuốc SGK -Cán cuốc bằng gỗ, lưỡi bằng sắt
-Dùng để cuốc đất, lên luống, vun xới
-Lưỡi dầm làm bằng sắt, cán bằng gỗ
-Dùng để xới đất và đào hốc trồng cây
-HS xem tranh trong SGK
-HS trả lời
-HS nêu
-HS trả lời
-HS trả lời
Trang 6sử dụng công cụ: cày, bừa, máy cày, máy bừa, máy làm
cỏ, hệ thống tưới nước bằng máy phun mưa … Giúp công
việc lao động nhẹ nhàng hơn, nhanh hơn và năng suất cao
hơn
- GV tóm tắt nội dung chính
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
-Hướng dẫn HS đọc trước bài “Yêu cầu điều kiện ngoại
cảnh của cây rau, hoa”
-HS lắng nghe
-HS đọc phần ghi nhớ SGK
-HS cả lớp
*********************************************
Ngày dạy:
Thể dục: Tiết 39 : ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI ,TRÁI
- TRÒ CHƠI :“THĂNG BẰNG”
I MỤC TIÊU :
- Yêu cầu thực hiện được động tác cơ bản đúng đi chuyển hướng phải trái
-Trò chơi:“Thăng bằng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II ĐIẠ ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản và trò
chơi ”.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ
học
-Khởi động: HS chạy chậm theo một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên xung quanh sân trường
+Tập bài thể dục phát triển chung
+Trò chơi: “Có chúng em” hoặc một trò chơi nào đó mà
GV và HS lựa chọn
2 Phần cơ bản :
a) Đội hình đội ngũ và bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1- 4
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
GV -HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
GV
Trang 7hàng dọc
-Cán sự điều khiển cho các bạn tập , GV bao quát , nhắc
nhở , sửa sai cho HS
* Ôn đi chuyển hướng phải, trái
-GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã quy
định Các tổ trương điều khiển tổ của mình tập, GV đi lại
quan sát và sửa sai hoặc giúp đỡ những học sinh thực hiện
chưa đúng
-Tổ chức cho HS thi đua tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
đi đều theo 1- 4 hàng dọc và đi chuyển hướng phải trái
Lần lượt từng tổ thực hiện 1 lần và đi đều trong khoảng
10 -15m Tổ nào tập đều , đúng, đẹp, tập hợp nhanh được
biểu dương, tổ nào kém nhất sẽ phải chạy 1 vòng xung
quanh các tổ thắng
b) Trò chơi : “Thăng bằng ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi và cho HS khởi động
kĩ khớp cổ chân, đầu gối, khớp hông
-Nêu tên trò chơi.
-GV nhắc lại cách chơi:
* Chú ý: GV chọn HS chơi có cùng tầm vóc và sức lực
-Tổ chức thi đấu giữa các tổ theo phương pháp loại trực
tiếp từng đôi một, tổ nào có nhiều bạn giữ được thăng
bằng ở trong vòng tròn là tổ đó thắng và được biểu dương,
GV trực tiếp điều khiển và chú ý nhắc nhở, không để xảy
ra chấn thương cho các em
- Sau vài lần chơi GV có thể thay đổi hình thức, đưa
thêm quy định hoặc cách chơi khác cho trò chơi thêm
phần sinh động
3 Phần kết thúc :
-HS đi thường theo nhịp và hát
-Đứng tại chỗ thực hiện thả lỏng, hít thở sâu
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-HS vẫn duy trì theo đội hình 4 hàng ngang
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm
ở vị trí khác nhau để luyện tập GV
GV
-HS tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc, chia thành các cặp đứng quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp nam với nam , nữ với nữ Từng đôi em đứng vào giữa vòng tròn, co một chân lên, một tay đưa ra sau nắm lấy cổ chân mình , tay còn lại nắm lấy tay bạn và giữ thăng bằng
GV
T 1
T 2
T 3
T 4
Trang 8-GVø giao bài tập về nhà ôn động tác đi đều - Đội hình hồi tĩnh và kết thúc.
*********************************************
Ngày dạy:
Địa lí: Tiết: 20 NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I.Mục tiêu :
- Học xong bài này HS biết :Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở ĐB Nam Bộ
- Dựa vào tranh, ảnh tìm ra kiến thức
II.Chuẩn bị :
- BĐ phân bố dân cư VN
- Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
2.KTBC :
- ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp nên?
- Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
1.Nhà cửa của người dân:
*Hoạt động cả lớp:
- GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho biết:
+ Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc những dân tộc
nào?
+ Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
+ Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây là
gì ?
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động nhóm:
- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và cho biết: nhà ở
của người dân thường phân bố ở đâu?
- GV nói về nhà ở của người dân ở ĐB Nam Bộ: Vì khí
hậu nắng nóng quanh năm, ít có bão lớn nên người dân ở
- HS chuẩn bị
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm quan sát và trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 9đây thường làm nhà rất đơn sơ Nhà ở truyền thống của
người dân Nam Bộ thường có vách và mái nhà làm bằng
lá cây dừa nước Trước đây, đường giao thông trên bộ
chưa phát triển, xuồng ghe là phương tiện đi lại chủ yếu
của người dân Do đó người dân thường làm nhà ven sông
để thuận tiện cho việc đi lại và sinh hoạt
-Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà kiểu mới kiên
cố, khang trang, được xây bằng gạch, xi măng, đổ mái
bằng hoặc lợp ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây
dựng nhà ở của người dân nơi đây
2.Trang phục và lễ hội :
* Hoạt động nhóm:
- GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận
theo gợi ý :
+Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng
Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?
+ Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
+ Trong lễ hội thường có những hoạt động nào ?
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng Nam Bộ
- GV nhận xét, kết luận
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS đọc bài học trong khung.
- Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm gì ?
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động sản xuất
của người dân ở đồng bằng Nam Bộ”.
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời
+ Quần áo bà ba và khăn rằn + Để cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống
+ Đua ghe … + Hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng trăng, lễ tế thần cá Ông(cá voi) …
- HS nhận xét, bổ sung
- 3 HS đọc
- HS trả lời câu hỏi
- HS chuẩn bị
*********************************************
Ngày dạy:
Khoa học: Tiết 39 KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I/ MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Nêu được một số nguyên nhân gây ơ nhiễm khơng khí: khĩi, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY,HỌC
-Hình minh hoạ SGK/78,79
-Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí
bị ô nhiễm
Trang 10III/ HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
1/Giới thiệu bài.
2/Giảng bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và
không khí sạch.
* Mục tiêu: phân biệt không khí sạch ( trong sạch) và
không khí bẩn ( không khí bị ô nhiễm)
* Cách tiến hành
- Gv yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang
78,79SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí
trong sạch? Hì nh nào thể hiện bầu không khí ô nhiễm?
- Y êu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất không khí, rút
ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không khí bẩn
* Kết luận : như SGV/ 143
Hoạt đông 2 :Thảo luận về những nguyên nhân gây ô
nhiễm không khí
* Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây bẩn bầu không
khí
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, mỗi gồm 4 HS với câu
hỏi: những nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí?
- GV đi hướng dẫn giúp đỡ HS liên hệ thực tế ở địa
phương hoặc những nguyên nhân mà các em qua
đàibáo ,ti vi, phim ảnh…
- Gọi các nhóm phát biểu GV ghi nhanh lên bảng
* Kết luận : Như SGV/ 144.
Hoạt động 3 : Tác hại củakhông khí bị ô nhiễm
* Mục tiêu: Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm.
* Cách tiến hành:
- Tổ chúc cho HS thảo luận theo cặp để trả lời câu
hỏi:Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với đời sống
của con người, động vật ,thực vật
- HS quan sát các hình SGK/78,79
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
-Hoạt động trong nhóm Các thành viên phát biểu, thư kí ghi vào giấy nháp
- Tiếp nối nhau phát biểu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí:
+ Do khí thải của các nhà máy… v.v
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận về những tác hại của không khíbị ô nhiễm