Hướng dẫn HS trình bày bản thống kê danh sách các tác giả và các tác phẩm văn học địa phương của tổ mình đã sưu tầm được HS: đại diện từng tổ lên trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau.. [r]
Trang 1Ngày giảng:
9B………… LụC VÂN TIÊN GặP NạN
(Trích: Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Sự đối lập giữa cái thiện và cái á, thái độ tình cảm và lòng tin của tác giả đối với những người lao động bình thườngmaf nhân hậu
- Nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật sử dụng ngôn từ trong đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu đoạn trích truyện thơ trong văn họctrung đại
- Nắm được sự việc trong đoạn trích
- Phân tích để hiểu sự đối lập thiên - ác và niềm tin của tác giả vào những điều tốt
đẹp trong cuộc đời
3 Thái độ:
Biết yêu mến, trân trọng cái đẹp, căm ghét cái xấu
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Tư liệu về XHPK.
Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu giờ trước
III/ Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: 9a 9b
2 Kiểm tra : Tóm tắt truyện Lục Vân Tiên
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đọc, hiểu chú thích.
GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc
HS: đọc
GV: giải nghĩa từ khó
Hoạt động 2:
GV: Hãy nêu vị trí của đoạn trích
HS: trình bày
GV: Đoạn trích có kết cấu như thế nào?
HS: - 8 câu đầu: hành động tội ác của Trịnh
Hâm
- 32 câu còn lại: Việc làm nhân đức của Ngư
ông
HS: đọc lướt 6 câu đầu
GV: Trịnh Hâm tìm cách hại Vân Tiên khi
Vân Tiên đang ở trong tình cảch ntn? Hắn
thực hiện hành động gì?
HS: Vân Tiên bị mù, hoàn cảnh đáng thương
I Đọc, hiểu chú thích.
1 Đọc
2 Chú thích
II Tìm hiểu văn bản.
A Tìm hiểu chung:
1 Vị trí đoạn trích (sgk)
2 Kết cấu đoạn trích
B Tìm hiểu văn bản
1 Tội ác của Trịnh Hâm
- Hoàn cảnh Vân Tiên bị mù
- Hành động: đẩy Vân Tiên xuống sông
Trang 2GV: Trịnh Hâm đã chọn thời gian, không
gian nào để gây tội ác ? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: qua đó em có nhận xét gì về hành động
của Trịnh Hâm?
HS: Trả lời
GV: Bình: độc ác, bất nhân vì hắn đang tâm
hãm hại một con người đang cơn hoạn nạn
không nơi nương tựa, không có gì để chống
đỡ Bất nghĩa vì Vân Tiên vốn là bạn của hắn
từng trà rượu và làm thơ với nhau và Vân
Tiên đã có lời nhờ cậy “tình trước ngãi sau-
có thương xin khá giúp nhau phen nầy” và
hắn cũng hứa hẹn “ người lành nỡ bỏ người
đau sao đành”
GV: Vì sao Trịnh Hâm quyết tâm hãm hại
Vân Tiên?
HS: …đến lúc Vân Tiên bị mù hắn vẫn tìm
cách hãm hại sự độc ác đẫ ngấm vào máu
thịt hắn
GV: em có nhận xét gì về giá trị nghệ thuật
của đoạn thơ tự sự này?
HS: trả lời
GV: Hãy khái quát về nhân vật Trịnh Hâm?
Cảm xúc của em đối với nhân vật?
HS: là người giả dối xấu xa, gian ngoan, xảo
quyệt, nhỏ nhen, đê tiện, ích kỉ, độc ác, bất
nhân, bất nghĩa…
Tích hợp:
GV: Từ hành động gây tội ác của Trịnh Hâm,
em có nghĩ gì tới thực trạng xã hội đương
thời?
HS: trả lời
GV: sau khi Vân Tiên bị đẩy xuống sông thì
được giao long cứu Chi tiết đó có ý nghĩa
gì?
HS: … Vân Tiên là người hiền đức khi bị kẻ
ác hãm hại thì ngay cả loài hung dữ còn động
lòng thương cảm, giúp đỡ hạ thấp Trịnh
Hâm- Một con người mất hết nhân tính
- Thời gian gây tội ác: giữa đem khuya
- Không gian: giữa khoảng trời nước mênh mông, không ai cứu
được Vân Tiên
Hành động có toan tính, có âm mưu, kế hoạch được sắp đặt kĩ lưỡng chặt chẽ
Hành động độc ác, bất nhân, bất nghĩa
* Nguyên nhân: Do Trịnh Hâm ghen ghét, đố kị với tài năng của Vân Tiên
sự độc ác trở thành bản chất của hắn
* Nghệ thuật
Sắp xếp tình tiết hợp lí, hành động nhanh gọn, lời thơ mộc mạc giản dị
Trang 3không bằng loài thú dữ.
GV: Tìm những câu thơ kể về việc gia đình
Ngư ông cứu chữa cho Vân Tiên Qua đó em
nhận xét gì về hành động và thái độ cứu
người bị nạn của gia đình ông chài?
HS: ông chài….hơ mặt mày
GV: ngoài việc cứu giúp Vân Tiên qua cơn
hoạn nạn, Ngư ông còn bày tỏ thiện chí gì?
HS: Mời Vân Tiên ở lại
GV: Vân Tiên thấy mình đã hỏng mắt nên tỏ
ý từ chối e ngại, ngư ông đã nói với Vân Tiên
ntn? Qua đó em cảm nhận được điều gì tốt
đẹp ở Ngư ông?
HS:
GV: Ngư ông giống nhân vật nào em đã học?
HS: Lục Vân Tiên…
GV: em có nhận xét gì về từ ngữ trong đoạn
này?
HS: từ ngữ mộc mạc, giản dị mang đậm sắc
thái địa phương Nam Bộ
GV: Cái thiện còn được biểu hiện qua c/s đẹp
của Ngư ông đó là cuộc sống ntn?
HS: …GV: Qua hình ảnh Ngư Ông, Nguyễn
Đình Chiểu biểu hiện cách nhìn với nhân dân
như thế nào?
HS: Cái nhìn tiến bộ của ông với quần chúng
thể hiện lòng tin sâu sắc ở nhân dân
Tác giả đã gửi gắm lòng tin ở cái thiện vào
những người lao động bình thường, truyền
cho người đọc niềm tin vào cuộc đời
Hoạt động 3 Tổng kết
GV: Nêu những nét đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật
HS: trình bày
2 Tấm lòng của Ngư ông
- Cứu người khẩn trương với thái
độ tận tình
- Sẵn lòng cưu mang Vân Tiên dù chỉ là chia xẻ một cuộc sống đói nghèo
- Làm việc tốt không tính toán vụ lợi trọng nhân nghĩa
* Ngôn ngữ giản dị mang sắc thái Nam Bộ
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Sắp xếp tình tiết hợp lý
- Ngôn ngữ dân dã , giản dị mang
đậm chất địa phương Nam Bộ
- Đối lập giữa cái thiện và cái ác
2 Nội dung
Sự đối lập giữa thiện và ác; cao cả
và thấp hèn, thể hiện niềm tin của nhà thơ vào đạo đức nhân dân thông qua việc miêu tả hành động tội ác của Trịnh Hâm và việc làm nhân cách cao thượng của Ngư
Ông
Trang 44 Củng cố:
Tư tưởng Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm qua văn bản?
Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật?
5 Hướng dẫn:
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Trịnh Hâm và nhân vật ông ngư
Chuẩn bị bài Chương trình địa phương phần văn
Đọc sách báo, tạp chí, truyện thơ văn nghệ Tuyên Quang
Nắm được t/g, tp viết về TQ Lập bảng thống kê theo mẫu sgk
Ngày giảng:
9B…………
CHƯƠNG TRìNH ĐịA PHƯƠNG
Phần Văn
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Sự hiểu biết về nhà văn, nhà thơ ở địa phương
- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương
- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975
2 Kĩ năng:
- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương
- Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương
- So sanh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn
3 Thái độ:
- Giáo dục HS thái độ quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phương
II/ Chuẩn bị:
Thầy: Sưu tầm t/g, tác phẩm văn học viết về quê hương Tuyên Quang.
Trò:Sưu tầm t/g, tác phẩm văn học viết về quê hương Tuyên Quang
III/ Các hoạt động dạy học:
1 ổn định : 9a 9b
2 Kiểm tra : sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Hoạt động 1 Hướng dẫn HS trình bày bản thống kê danh sách các tác giả và
các tác phẩm văn học địa phương của tổ mình đã sưu tầm được
HS: đại diện từng tổ lên trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau
GV: điều chỉnh theo hướng đúng
1 Trịnh Thanh Phong Quê hương là chùm khế ngọt Văn xuôi
Ma làng
Trang 52 Phù Ninh Bông phù dung vẫn thắm
3 Nguuyễn Hữu Bình Trăng quê
1 Gia Dũng Trước gốc bồ hòn ngõ cũ nhà Lan Khai
3
Hà Thị Khiết Bình Ca bến nhớ, Niềm vui của mế
4 Trần Hoài Quang Chiều Tuyên Quang, ngày xuân cảm tác
5 Nguyễn Đình Kiền Nhớ Nà Hang
6 Mai Liễu Mùa bông, Tung còn, lúc lắc.
7 Hoàng Duy Nho Chiều thu thành Tuyên 8
Thơ
9 Thái Thành Vân Nguyễn Khuyến về quê
* Hoạt động 2 HS đọc một số bài văn, bài thơ của một số tác giả tiêu biểu
của địa phương
GV: Nêu cảm nhận của em về về nội dung - nghệ thuật của tác phẩm
HS: trình bày
GV: nhận xét, sửa
GV: Đọc phân tích nội dung chính, nghệ thuật đặc sắc trong bài Vui xuân ( Hà Thị Khiết), Phố núi ( Hoàng Kim Yến)
4 Củng cố.
GV: So sánh văn thơ trước và sau năm 1975 của tuyên Quang
5 Hướng dẫn:
Tìm đọc thêm một số bài văn, bài thơ
Hãy tập sáng tác một bài thơ về quê hương Tuyên Quang
Ôn lại kiến thức về từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
……… Ngày giảng:
9A:…………
9B
Tiết 43:
TổNG KếT Về Từ VựNG
Trang 6I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
-Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2 Kĩ năng:
- Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc - hiểu văn bản và tạo lâp văn bản
3 Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị:
GV : sơ đồ
HS: bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: 9a 9b
2 Kiểm tra : kết hợp trong giờ
3 Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu từ đơn và từ
phức
GV: Hãy nhắc lại khái niệm từ đơn và từ
phức Phân biệt các loại từ phức
HS: trả lời
GV: Bổ sung về từ ghép và từ láy
.- Từ ghép: là từ được tạo ra bằng các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Ghép chính phụ: có 1 tiếng chính, 1
tiếng phụ VD: Hoa hồng, hoa huệ, hoa
cúc; xe đạp, xe máy
Ghép đẳng lập: các tiếng có vai trò
ngang hàng bình đẳng về quan hệ ngữ
pháp VD: sách vở, quần áo
- Từ láy: là từ được tạo ra bằng các tiếng
có quan hệ với nhau về âm
Láy hoàn toàn: xanh xanh, tim tím, xa
xả
Láy bộ phận: Láy phụ âm đầu, láy vần
VD: bóng bẩy, bảnh bao, lởm chởm…
GV: treo sơ đồ hệ thống về từ
GV: gọi 2 HS làm bài tập
HS: thực hiện
Hoạt động 2 Tìm hiểu về thành ngữ
I Từ đơn và từ phức
A Khái niệm
1 Từ đơn: do một tiếng có nghĩa tạo thành (Ví dụ: hoa, quả)
2 Từ phức : do 2 hay nhiều tiếng tạo thành.Từ phức gồm:
Từ phức
Từ ghép Từ láy
CP ĐL HT BP
B Bài tập 2:
Từ ghép Từ láy Giam giữ, bó buộc, nho nhỏ, gật gù, Tươi tốt, cỏ cây, lạnh lùng, lấp lánh đưa đón, xa xôi bọt bèo, nhường
nhịn…
II Thành ngữ
Trang 7GV: Thế nào là thành ngữ?Phân biệt
thành ngữ với tục ngữ
HS: trả lời
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn
trực tiếp từ nghĩa đen của các từ được
cấu tạo nên nó Nhưng thường thông qua
một số phép chuyển nghĩa: ẩn dụ - so
sánh
GV: gọi 2 HS làm bài tập
HS: thực hiện, nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
GV: tổ chức cho HS thi tiếp sức
Luật chơi: mỗi đội 4 người trong 3’ tìm
thành ngữ, giải thích nghĩa , đặt câu với
thành ngữ vừa tìm
Đội 1: tìm thành ngữ có yếu tố chỉ động
vật
Đội 2: tìm thành ngữ có yếu tố chỉ thực
vật
Hoạt động 3 Nghĩa của từ
A Khái niệm:
Thành ngữ:
Là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh
Tục ngữ
là một câu biểu thị phán đoán, nhận
định
B Bài tập:
Bài 2(123)
*Thành ngữ:
- Đánh trống bỏ dùi: làm việc không
đến nơi đến chốn
- Được voi đòi tiên: tham lam, được cái này đòi cái kia
- Nước mắt cá sấu: thương xót giả dối,
đánh lừa người khác
* Tục ngữ:
- Gần mực thì đen: hoàn cảnh môi trường XH ảnh hưởng đến đạo đức con người
- Chó treo mèo đậy: muốn giữ thức ăn,
đối với chó thì phải treo cao, mèo phải
đậy Nghĩa chuyển: muốn tự bảo vệ mình phải tuỳ cơ ứng biến
Bài 3 Thành ngữ có yếu
tố chỉ động vật:
- mèo mù vớ cá rán
- Chó cắn áo rách
* giải nghĩa: Mèo
mù vớ cá rán: may mắntình cờ do hoàn cảnh đem lại không phải bằng tài
năngtrí tuệ hoặc cố gắng nào đó
* Đặt câu: nó đã
dốt nát lại lười biếng vậy mà vớ
được cô vợ giàu có
đúng là mèo…cá
rán
Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:
- Cành vàng lá ngọc
- Dậu đổ bìm leo
* cành vàng lá ngọc: chỉ người con gái thuộc tầng lớp quyền quý sang trọng
* Đặt câu:
Đừng trêu chọc con bé Con nhà cành vàng lá ngọc đấy
III Nghĩa của từ
Trang 8GV: Khái niệm về nghĩa của từ?
HS: trình bày
HS: chọn phương án đúng
Hoạt động 4 Từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ
GV: Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ?
HS: trả lời
Ví dụ: từ “mắt” trong mắt người, mắt
na, mắt dứa, mắt tre, mắt ổi
HS: khá, giỏi làm bài 2
GV: chữa
* Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung
mà từ biểu thị
* Bài 2(123) Nghĩa của từ “mẹ”: người phụ nữ có con, nói trong quan hệ với con
IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
*Từ nhiều nghĩa là từ có từ 2 nghĩa trở lên
*Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: là quá trình mở rộng nghĩa của từ trên cơ
sở nghĩa gốc của chúng
* Bài tập 2(124)
Từ “hoa” trong “lệ hoa” được dùng với nghĩa chuyển Nhưng đó không phải là hiện tượng chuyển nghĩa của từ để làm xuất hiện từ nhiều nghĩa Đó chỉ là sự chuyển nghĩa lâm thời chứ chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào
từ điển
4 Củng cố
GV : Yêu cầu hs nhắc lại các khái niệm trong bài đã học
HS: Trả lời
GV: Nhận xét kết luận
5 Hướng dẫn:
- Làm bài 3,4(123), bài 3 (123-124)
- Viết đoạn văn có sử dụng từ ghép, từ láy, thành ngữ
- Ôn lại KT về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nghĩa rộng, nghĩa hẹp, trường từ vựng
Ngày giảng:
9A:…………
9B
Tiết 44
TổNG KếT Về Từ VựNG
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Một số khái niệm liên qua đến từ vựng
2 Kĩ năng:
Cách sử dụng từ hiểu quả trong nói, viết, đọc - hiểu văn bản và tạo lập văn bản
3 Thái độ:
Trang 9Có ý thức phát triển từ ngữ để làm phong phú vốn từ.
II/ Chuẩn bị:
GV : sơ đồ
HS: bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: 9a 9b
2 Kiểm tra : 1.Tìm từ láy trong câu thơ sau :
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
2 Tìm một số thành ngữ trong các văn bản đã học
3 Bài mới :
Hoạt động 1: ôn về Từ đồng âm
GV: Thế nào là từ đồng âm? Phân biệt từ
đồng âm với từ nhiều nghĩa?
HS: Trả lời
GV: Từ nhiều nghĩa: một từ có thể có
nhiều nghĩa Trong văn cảnh ngữ nghĩa
được hiểu khác nhau nhưng nghĩa của các
từ ấy có liên quan đến nhau Đó là mqh
giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển
GV: đưa VD về 2 loại từ này để HS phân
biệt (VD: từ “mũi” trong câu : Chị ấy có
cái mũi dọc dừa; mũi dao, mũi kéo, mũi
Cà Mau. “mũi”: từ nhiều nghĩa
Từ “đá” trong câu: Con ngựa đá con ngựa
đá” “đá”: từ đồng âm
HS: Làm bài 2, nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
V Từ đồng âm
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng khác nhau về nghĩa
Bài tập 2:
a Từ “Lá” trong câu:
- Khi chiếc lá xa cành Lá không còn màu xanh nghĩa gốc
- Công viên là lá phổi của thành phố
nghĩa chuyển theo phương thức
ẩn dụ
“lá”: từ nhiều nghĩa
b Từ “đường” trong câu:
- Đường ra trận mùa này đẹp lắm lối đi được tạo ra để nối liền các địa
điểm
- Ngọt như đường chất kết tinh vị ngọt được chế biến từ mía hoặc củ cải đường, thốt nốt “đường”: từ
đồng âm
Trang 10Hoạt động 2: ôn về từ đồng nghĩa.
GV: Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD
HS: Trả lời
GV: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
GV: Có mấy loại từ đồng nghĩa?
HS: Đồng nghĩa hoàn toàn: có thể thay thế
cho nhau VD: trái, quả
Đồng nghĩa không hoàn toàn: không thay
thế được cho nhau
Hoạt động nhóm
GV: y/c HS thảo luận bài 3
HS: thảo luận 4’
Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
GV: chữa
Hoạt động 3
GV: thế nào là từ trái nghĩa?
HS:
GV: nhấn mạnh: khi nói một từ nào đó là
từ trái nghĩa thì phải đặt nó trong quan hệ
với một từ nào khác Một từ có thể thuộc
nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau VD:
Từ “lành” trong lành- rách; Lành- độc;
Lành- ác
Có 2 nhóm từ trái nghĩa:- nhóm từ trái
nghĩa lưỡng phân( hai từ trái nghĩa kiểu
này biểu thị 2 k/n đối lập nhau loại trừ
nhau, k/đ cái này nghĩa là phủ định cái
kia, không kết hợp được với từ chỉ mức
độ VD: sống- chết
- Nhóm từ trái nghĩa thang độ( 2 từ trái
nghĩa nghĩa kiểu này biểu thị 2 k/n có t/c
thang độ khẳng định cái này không có
nghĩa là phủ định cái kia, có khả năng kết
hợp với những từ chỉ mức độ VD: già-
trẻ
HS: Làm bài 2, nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động nhóm bài tập 3
GV: giao n/vụ, nêu y/c:
N1,2: xếp cặp từ trái nghĩa thuộc nhóm 1
N3,4: xếp cặp từ trái nghĩa thuộc nhóm 2
HS: thảo luận
Đại diện nhóm trình bày, nhận xét lẫn
nhau
VI Từ đồng nghĩa.
- Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau VD: Phụ nữ - Đàn bà
- Đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Bài tập 3:
Từ “xuân”: chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tương ứng với một tuổi chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ
Từ “xuân” thể hiện tinh thần lạc quan của t/g Dùng từ xuân tránh lặp với từ tuổi tác
VII Từ trái nghĩa:
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Bài 2: Cặp từ trái nghĩa: xấu- đẹp, xa- gần, rộng- hẹp
Bài 3:
Nhóm1: sống- chết, chẵn-lẻ, chiến tranh- hoà bình,
Nhóm 2: già- trẻ, yêu- ghét, cao- thấp, nông- sâu, giàu- nghèo