3.Bµi míi: a.Giíi thiÖu bµi: Dïng lêi nãi b.Hướng dẫn luỵên đọc: * §äc mÉu * Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - §äc tõng c©u - Theo dâi, söa sai cho HS - Nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp [r]
Trang 1Tuần 28
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện:
cuộc chạy đua trong rừng
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Làm việc
thì sẽ thất bại
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của ngựa con Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận và chu đáo
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS kể lại câu chuyện “ Quả táo”
Trả lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn luỵên đọc:
* Đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Nối tiếp đọc từng đoạn trA lớp
- ớng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đúng
- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc bài trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu db nhóm đọc tốt
- Cho HS đọc đồng thanh cả bài
c Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Ngựa con chuẩn bị tham dự hội
thi thế nào?
+ Câu 2: Ngựa cha khuyên con điều gì?
- 2 em kể lại câu chuyện
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Nêu cách đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Giải nghĩa từ
- Đọc bài theo nhóm 4
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1 + Chú sửa soạn không biết chán soi mình, chải chuốt tô điểm cho dáng vẻ bề ngoài
- 1em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm + Ngựa cha khuyên: Phải đến bác thợ rèn xem lại móng vì nó quan trọng, cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
Trang 2+ Nghe cha nói Ngựa con phản ứng
thế nào?
+ Câu 3: Vì sao Ngựa con không đạt kết
quả trong hội thi?
+ Câu 4: Ngựa con rút ra bài học gì?
+ Câu chuyện cho ta biết điều gì?
ý chính: Câu chuyện giúp ta hiểu một
điều: làm việc gì cũng phải cẩn thận,
bại
d Luyện đọc lại:
- A dẫn đọc phân vai ( - dẫn
chuyện, Ngựa con, Ngựa cha )
- Cho HS đọc bài theo nhóm 3
- Nhận xét, biểu b
Kể chuyện
1.Giao nhiệm vụ: Dựa vào các tranh
trong SGK kể lại câu chuyện “ Cuộc
chạy đua trong rừng” bằng lời của Ngựa
con
2.Hướng dẫn kể chuyện:
- Gợi ý: Kể lời của Ngựa con là nhập vai
mình là Ngựa con, ` là tôi hoặc mình
để kể lại câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi
- Nhận xét, biểu b những em kể tốt
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện
+ Ngựa con ngúng nguẩy đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi móng của con chắc lắm con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3,4 kết hợp quan sát tranh + Vì ngựa con chuẩn bị cho cuộc thi + chu đáo, không nghe lời khuyên của cha giữa cuộc đua móng lung lay dời ra nên phải bỏ dở cuộc thi
+ Ngựa con rút ra bài học: Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất
- Trả lời
- 2 em nhắc lại ý chính
- Lắng nghe
- Đọc phân vai theo nhóm 3
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh trong SGK
- 1 em kể mẫu
- Nhận xét
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Toán:
so sánh các số trong phạm vi 100 000
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Hiểu quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để làm bài tập.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập
Trang 3II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Chép sẵn bài tập 1, 2
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng chữa bài tập 4(Tr147)
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: ( Dùng lời nói )
b.Giới thiệu cách so sánh:
* Ví dụ1:
So sánh số 99 999 với số 100 000
- Yêu cầu nhận xét số chữ số của mỗi số
(số 99 999 có bốn chữ số, số 100 000 có
năm chữ số)
Vậy : 99 999 < 100 000
* Ví dụ 2: 76200 và 76199
- Yêu cầu nhận xét số chữ số của mỗi số
( Hai số có số chữ số bằng nhau)
+ Ta so sánh thế nào?
c Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu quan sát từng cặp số và nêu
cách so sánh
Bài 2: Điền dấu < , = , > vào chỗ chấm
Bài 3:
a/ Tìm số lớn nhất trong các số sau:
83 269; 92 368; 29 863; 68 932
b/ Tìm số bé nhất trong các số sau:
74 203; 100 000; 54 307; 90 241
- Hát
- 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc 2 số 99 999 và 100 000
- Nêu nhận xét
- Nêu cách so sánh
- Đọc ví dụ 2
- Nhận xét
- Nêu cách so sánh
hàng chục nghìn và hàng nghìn có số chữ
số bằng nhau ở hàng trăm có 2 > 1 nên
76 200 >76 199
- Nhắc lại cách so sánh các số trong phạm
vi 100 000
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nhắc lại cách so sánh
- Làm bài vào SGK
4589 < 10 001 35276 > 35275
8 000 = 7 999 + 1 99 999 < 100 000
3527 > 3519 86 573 < 96 573
- Nối tiếp nêu miệng kết quả
- Nhận xét
89156 < 98516 67628 < 67728
69731 > 69713 89 999 < 90 000
79 850 = 79 850 78659 < 76 860
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm vào SGK
- 2 em nêu
- Lớp nhận xét
Trang 4Bài 4: Viết các số 83 269 ; 92 368 ;
68 932
- Yêu cầu quan sát và so sánh các số rồi
sắp xếp các số theo yêu cầu của bài
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm bài tập 3(tr 147)
a/ Số lớn nhất trong các số là: 92 368 b/ Số bé nhất trong các số là: 54 307
- Đọc yêu cầu bài tập
- Đọc các số rồi so sánh và sắp xếp các số theo yêu cầu của bài vào vở
- 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét a.Theo thứ tự từ bé đến lớn:
68 932 ; 83 269 ; 92 368 b.Theo thứ tự từ lớn đến bé:
92 368 ; 83269 ; 68 932
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Toán:
luyện tập
Giáo sinh thực tập soạn
_
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Củng cố về thứ tự các số có năm chữ số,so sánh các số có năm chữ
số.Củng cố về cộng , trừ, nhân, chia các số có bốn chữ số
2.Kĩ năng:Biết vận dụng làm thành thạo các bài tập
3.Thái độ: HS có ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học
Thầy: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1
Trò :
III Các hoạt động dạy- học
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS làm bài tập 3 (tr 147)
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
b.ớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Số?
Cho HS quan sát từng dãy số, nhận xét quy luật của
từng dãy số
- 2 HS làm bài tập 3
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát nội dung bài 1 lên bảng
- Nêu quy luật của từng dãy
99 600 99 601 99 602 99 603
Trang 5Bài 2:
a 8357 > 8257 b 3 000 + 2 = 3 200
36 478 < 36 488 6 500 + 200 >6 621
89 429 > 89 420 8 700 - 700 = 8 000
8398 < 10 010 9 000 + 900 < 10 000
Bài 3: Tính nhẩm:
Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm và nêu miệng kết
quả tính
8 000 - 3 000 = 5 000 b 3 000 x 2 = 6 000
6 000 + 3 000 = 9 000 7 600 - 300 = 7 300
7 000 + 500 = 7 500 200 + 8 000 : 2 = 4 200
Bài 4: Tìm số lớn nhất có năm chữ số, số bé nhất có
năm chữ số
Đáp án:
a Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999
b Số bé nhất có năm chữ số là: 10 000
4.Củng cố:GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5.Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem lại bài tập 5 để
làm vào buổi chiều
số
- Làm bài vào SGK
- 3 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Làm bài ra giấy nháp
bài
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách nhẩm
quả tính
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tự nhiên và Xã hội:
thú (Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết chỉ và nói tên một số bộ phận bên ngoài của một số loài thú có
trong hình Biết ích lợi của các loài thú
2.Kĩ năng: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các con vật
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ các loài thú
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Các hình trong SGK(106, 107)
III Các hoạt động dạy - học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm chung và ích lợi của các loài thú
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp
- Hát
- 2 HS trả lời - Nhận xét
- Lắng nghe
18 200 18 300 18 400 18 500
89 000 90 000 91 000 92 000
> ; < ; =
Trang 6+ Mục tiêu: Phân biệt điểm giống và khác nhau
của các con vật có trong hình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
Kết luận: Thú sống trên cạn, đa số các loài thú có
bốn chân, đẻ con và nuôi con bằng sữa Có loài có
hai chân, có cánh, biết bay (con dơi)
* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Thấy ích lợi của các loài thú và
cách chăm sóc, bảo vệ chúng
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
Kết luận: Thú rừng cũng có đặc điểm giống thú nhà
có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa
Thú rừng là những loài thú sống hoang dã Chúng có
đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm
sống trong tự nhiên
- Cho HS liên hệ thực tế về cách bảo vệ các loài thú ở
địa #b
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Quan sát hình trong SGK và
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm 4 về ích lợi của các loài thú và cách bảo vệ các loài thú
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 em đọc phần kết luận trong SGK
- Liên hệ thực tế về cách bảo
vệ các loài thú ở địa #b
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Chính tả: ( Nghe – Viết )
cuộc chạy đua trong rừng
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nghe - viết chính xác đoạn tóm tắt truyện “ Cuộc chạy đua trong
rừng” Làm đúng các bài tập phân biệt l / n.
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ, cỡ chữ, trình bày sạch
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng lớp chép hai lần bài tập 2a
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc cho HS viết
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
- Hát
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
rễ cây, quả dâu, giày dép
- Lắng nghe
Trang 7b.Hướng dẫn nghe - viết:
* Đọc mẫu đoạn viết
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa? -
* Luyện viết từ khó
- Đọc từ khó cho HS viết vào bảng con
* A dẫn viết bài vào vở
đúng chính tả, trình bày sạch
- Đọc từng câu ngắn cho HS viết bài vào vở
- Đọc lại cho HS soát lỗi
* Chấm, chữa bài
- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài
c.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l / n?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng thi làm bài nhanh
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về sửa lại những lỗi đã mắc
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc lại bài chính tả
+ 3 câu + Những chữ đầu câu và danh từ riêng Ngựa Con
- Viết từ khó ra bảng con
Ngựa Con, khoẻ, nhanh nhẹn, giành
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài vào SGK
- 2 em thi làm bài nhanh trên bảng lớp
- Nhận xét, biểu b
thiếu niên, nai nịt, khăn lụa, thắt lỏng,
rủ sau lưng, sắc nâu sẫm, trời lạnh buốt, mình nó, chủ nó, từ xa lại.
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Đạo đức:
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( Tiết 1 )
Giáo sinh thực tập soạn
_
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:Hiểu A là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống nên ta cần sử
dụng A hợp lí, tiết kiệm
2.Kĩ năng: Phân biệt A sạch và A bị ô nhiễm
3.Thái độ: Có ý thức tiết kiệm A và bảo vệ nguồn A
II Đồ dùng dạy- học
Thầy: Tranh, ảnh về nguồn A
Trò :
Trang 8III Các hoạt động dạy- học
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
khác?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
b Các hoạt động
*Họat động 1:Quan sát tranh ảnh thảo luận theo
cặp
- Mục tiêu:Hiểu A là nhu cầu không thể thiếu
trong cuộc sống 5 sử dụng A sạch trẻ em sẽ
khoẻ mạnh và phát triển tốt
Cho HS thảo luận theo nhóm
Mời đại diện các nhóm trình bày
- Kết luận'A là nhu cầu không thể thiếu trong
cuộc sống con -, A là nhu cầu thiết yếu cho
trẻ em sống và phát triển tốt
*Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Mục tiêu: Biết đánh giá hành vi khi sử dụng A và
bảo vệ nguồn A
Yêu cầu HS thảo luận các tình huống trong VBT
Yêu cầu HS trình bày
- Kết luận:Các ý a, b, c, d, đ đều là những việc không
nên làm
Ta nên sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn A
4.Củng cố:GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5.Dặn dò: GV nhắc HS về nhà học bài
- Hát
- Trả lời - Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh và
- Thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe
- Thảo luận cả lớp
- Đọc, quan sát tranh trong SGK từng hành vi và đánh giá các hành vi đó
- Trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Thủ công:
làm đồng hồ để bàn ( Tiết 1 )
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công theo đúng quy
trình kĩ thuật
2.Kĩ năng: Làm đồng hồ để bàn bằng giấy
3.Thái độ: Yêu thích sản phẩm mình làm ra
II Đồ dùng dạy- học:
Thầy: Mẫu đồng hồ để bàn bằng giấy, tranh quy trình, giấy thủ công
Trò : Giấy trắng, hồ dán, kéo
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hát
Trang 9- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- Cho HS quan sát mẫu đồng hồ để bàn bằng giấy
- Yêu cầu quan sát và nhận xét
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Hãy so sánh về hình dạng, màu sắc với đồng hồ
thật
* Hoạt động 2: A dẫn mẫu
- Gắn quy trình làm đồng hồ để bàn lên bảng
- Vừa làm mẫu vừa nêu cách làm
+ Mặt đồng hồ: Đánh dấu điểm ở giữa và các vạch
rồi đánh số từ 1 đến 12
+ Cắt, dán kim giờ, kim phút, kim giây
+ Làm đế và chân đồng hồ
+ Dán mặt đồng hồ lên khung
+ Dán khung vào đế
+ Dán chân đỡ vào mặt sau đồng hồ
- Gọi HS nhắc lại cách làm đồng hồ để bàn
- Cho cả lớp thực hành làm đồng hồ để bàn
- Quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- 2 em nhắc lại các A làm lọ hoa
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát mẫu, nhận xét
+ Các bộ phận của đồng hồ: Chân,
đế, khung, mặt đồng hồ, kim chỉ giờ, chỉ phút
- Trả lời
- Quan sát quy trình làm đồng hồ
để bàn, kết hợp quan sát GV làm mẫu
- Nhắc lại cách làm đồng hồ để bàn
- Thực hành làm đồng hồ ra giấy nháp
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
Tập đọc:
cùng vui chơi
Giáo sinh thực tập soạn
_
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Hiểu các từ mới trong bài Hiểu nội dung bài:Các bạn HS chơi đá cầu
trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ -,
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc ngắt, nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
3.Thái độ: HS có ý thức rèn luyện thể thao tăng - sức khoẻ
II Đồ dùng dạy- học
Trang 10Thầy: Tranh trong SGK
Trò :
III Các hoạt động dạy- học
1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài “ Cuộc chạy
đua trong rừng” Trả lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
b.ớng dẫn luỵên đọc
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
GV theo dõi, sửa sai cho HS
Đọc từng đoạn trA lớp
ớng dẫn HS đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng
Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài
Đọc bài trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
GV nhận xét, biểu db nhóm đọc tốt
GV cho HS đọc đồng thanh cả bài
c Tìm hiểu bài
- Câu 1(SGK)?(bài thơ tả cảnh chơi cầu trong giờ ra
chơi của bạn học sinh)
- Câu 2(SGk)? Quả cầu giấy xanh bay lên rồi bay
xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn
khác.Các bạn chơi rất khéo léo, nhìn rất tinh, đá rất
dẻo cố gắng để quả cầu bay trên sân không bị rơi
xuống đất) Giảng từ: khéo léo
- Câu 3(SGK)?(Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần
thoải mái, tăng thêm tinh thần đoàn kết, học tập sẽ tốt
hơn)
- Bài thơ nói lên điều gì?
*ý chính: Bài thơ tả các bạn chơi đá cầu trong giờ ra
chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo
chân, khoẻ -
d.A dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ
Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ theo điểm tựa trên
bảng
Yêu cầu HS thi đọc thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ
Nhận xét, biểu b những bạn đọc thuộc bài thơ
4.Củng cố:GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
về nội dung bài- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- Nối tiếp đọc từng khổ thơ
- Nêu cách đọc
- Đọc bài theo nhóm 4
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh cả bài thơ
- Đọc thầm bài thơ, kết hợp quan sát tranh trong SGK
- Trả lời
- 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- 2 HS đọc ý chính
- Đọc thuộc bài thơ theo điểm tựa
- Thi đọc từng khổ thơ, cả bài
- Nhận xét
- Lắng nghe