1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Lop 4 Tuan 10 nam hoc 20092010

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 30,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.TiÕp tôc kiÓm tra tËp ®äc vµ häc thuéc lßng sè H cßn l¹i.. -Thùc hiÖn nh tiÕt 1..[r]

Trang 1

tuần 10

Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009

Tiếng việt

Tiết 14 : ôn tập GIữA HọC Kỳ I (Tiết 1)

I Mục tiêu

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã họctheo tốc độ quy định của HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bớc đầu biết đọc diễn cảm đoanh văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết đợc một

số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài, bớc đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

II Đồ dùng dạy - học

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các BT đọc từ tuần 1đến 9, phiếu kẻ sẵn bảng ở BT 2, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài - Ghi bảng

a Kiểm tra đọc:

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc

- GV nhận xét, ghi điểm từng học sinh

b Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi

(?) Những BT đọc ntn là truyện kể?

(?) Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc

là truyện kể? Lấy ví dụ?

- GV ghi nhanh lên bảng

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài

(?) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha, trìu

mến là đoạn nào?

(?) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết là

đoạn nào?

(?) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ dăn

đe là đoạn nào?

- GV y/cầu HS tìm và đọc những đoạn

văn mình vừa tìm đợc

- GV nhân xét, ghi điểm cho HS

3.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:

“Ôn tập ”

- HS chuẩn bị bài

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS lần lợt lên gắp thăm bài và đọc theo yêu cầu

- HS nhận xét bạn đọc bài

- Lắng nghe

- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi theo nhóm 3 + Là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến hay một nhân vật, mỗi truyện đều nói lên một ý nghĩa

- HS kể tên các truyện kể:

+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Phần 1,2) + Ngời ăn xin

- HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

- HS thảo luận và làm bài

+ Là đoạn cuối bài: Ngời ăn xin

+ Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình:

Từ năm trớc vặt cánh em ăn thịt.

+ Đoạn: Dế Mèn đe doạ bọn Nhện:

Tôi thét: Các ngơi có của ăn, … có phá hết các vòng vây đi không?”

- HS đọc đoạn văn mình tìm đợc

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

**************************************************

Tiếng việt

Tiết 10: ôn tập giữa học kì i (tiết2)

Trang 2

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm đợc tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả

- Nắm đợc quy tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nớc ngoài); bớc đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK, giáo án

- HS: SGK, vở bài tập

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

- Giới thiệu:

a.Hớng dẫn nghe - viết

- G đọc mẫu bài: Lời hứa

- Giải nghĩa: Trung sĩ

- Gọi H viết tiếng khó

- GV nhận xét

- Hớng dẫn cách trình bày, cách viết

các lời thoại (với các dấu chấm xuống

dòng, gạch ngang đầu dòng-hai chấm

mở ngoạc kép dấu đóng ngoặc kép)

b.Hớng dẫn HS làm bài luyện tập

*Bài 2:

- Nêu yêu cầu và HD HS làm bài tập

a) Em bé đợc giao nhiệm vụ gì trong

trò chơi đánh trận giả?

b) Vì sao trời đã tối, em không về?

c) Các dấu ngoặc kép trong bài để

làm gì?

d) Có thể đa những bộ phận đặt

trong ngoặc kép xuống dòng đặt sau

dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì

sao?

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Theo dõi

- HS đọc thầm bài

- HS lắng nghe

- Trận giả, trung sĩ, rủ, bỗng

- HS nhận xét chữa

- H đọc nội dung bài tập 2

+ Em đợc giao nhiệm vụ gác kho đạn + Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi cha có ngời đến thay

+ Các dấu ngoặc kép trong bài đợc dùng

để báo trớc bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé

+ Không đợc Vì trong mẩu truyện trên

có 2 cuộc đối thoại-cuộc đối thoại giữa

em bs với ngời khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng lớp chơi đánh trận giả là do em bé thuật lại với ngời khách, do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại cuả em bé với ngời khách vốn đã đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng -Về nhà chuẩn bị bài sau

************************************

Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009

Tiếng việt

Bài 20: ôn tập giữa kỳ I (tiết 3)

I-Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1

- Nắm đợc nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập là truyện kể

thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.

II-Đồ dùng dạy - học

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuàn 1 dến tuần 9, giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

- Gọi 3 HS đọc bài: “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu” và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

2.Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Kiểm tra đọc:

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- GVnhận xét về cách đọc và câu trả lời

của học sinh, nhận xét và cho điểm

* Hớng dẫn làm bài tập:

Bài tập:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc là

chuyện kể ở tuần 3,4,5

- Yêu cầu học sinh thảo luận và hoàn

thành phiếu

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

a Một ngời chính trực:

(?) Nội dung chính của bài này là gì?

(?) Trong bài này có những nhân vật

nào?

(?) Khi đọc ta cần đọc với giọng nh thế

nào?

b Những hạt thóc giống.

(?) Nêu nội dung chính của bài?

(?) Bài có những nhân vật nào?

(?) Cách đọc của bài này nh thế nào?

c Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

(?) Hãy nêu nội dung của bài?

(?) Nhân vật chính trong truyện là ai?

(?) Nêu cách đọc bài này?

d Chị em tôi.

(?) Nội dung bài này nói về điều gì?

(?) Những nhân vật nào đợc nói đến

trong bài?

(?) Cách đọc bài này ra sao?

- GV tổ chức cho học sinh thi đọc từng

đoạn hoặc cả bài mà các em tìm đúng

- Nhận xét, tuyên dơng học sinh đọc

hay

- GV nhận xét chung

3.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:

“Ông trạng thả diều”

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- Lần lợt từng HS lên gắp thăm và đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

- HS nêu tên các bài theo yêu cầu: + Một ngời chính trực (trang 36) + Những hạt thóc giống (trang 46) + Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (trang 15)

+ Chị em tôi (trang59)

- HS thảo luận và tong nhóm lên trình bày

- HS thi đọc và chữa bài

+ Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực,

đặt việc nớc lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành

+ Có hai nhân vật: Tô Hiến Thành và

Đỗ Thái Hậu

+ Đọc thong thả, rõ ràng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách kiên

định, khảng khái của Tô Hiến Thành + Nhờ lòng trung thực, dũng cảm, cậu

bé Chôm đợc Vua tin yêu, truyền cho ngôi báu

+ Bài có cậu bé Chôm và Vua

+ Đọc với giọng khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Lời của Chôm ngây thơ, lời của Vua khi ôn tồn, khi dõng dạc

+ Thể hiện tình thơng yêu, ý thức trách nhiệm với ngời thân, lòng trung thực,

sự nghiêm khắc với bản thân

+ An-đrây-ca và mẹ

+ Đọc với giọng trầm, buồn, xúc động + Một cô bé hay nói dối Ba để đi chơi

đã đợc em gái làm cho tỉnh ngộ

+ Những nhân vật: cô chị, cô em, ngời cha

+ Đọc với giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật

- HS thi đọc theo yêu cầu

- HS lắng nghe, nhận xét bạn đọc

Trang 4

- Lắng nghe.

- Ghi nhớ

******************************************************************

Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2009

Tiếng việt

Tiếi 10: ôn tập giữa kỳ I (tiết 4)

I Mục tiêu:

-

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc-HTL trong tuần 9

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a.Tiếp tục kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng số H còn lại

-Thực hiện nh tiết 1

b.Bài tập 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Để làm đợc bài này y/c H đọc thầm

các bài TĐ trên đôi cánh ớc mơ (tuần

7,8,9) ghi những điều cần nhớ vào bảng

- H nêu tên một số bài tập đọc và trang

- G chia lớp thành các nhóm đôi thảo

luận và làm trong vở bài tập

- Gọi HS nêu bài của nhóm mình

- GV dán tờ phiếu khổ to trả lời của bài

2

- GV nhận xét những nhóm làm đúng

*Bài tập 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- HS nêu tên các bài tập đọc theo chủ

điểm

- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi

làm bài

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- G nhận xét chốt lời giải đúng

3 Củng cố dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS học chuẩn bị để kiểm tra

- HS đọc y/c của bài tập 2

- HS đọc thầm các bài tập đọc

*Tuần 7:

+ Trung thu độc lập (66) + ở vơng quốc tơng lai (70)

*Tuần 8:

+ Nếu chúng mình có phép lạ (76) + Đôi giày ba ta màu xanh (82)

*Tuần 9:

+ Tha chuyện với mẹ (85) + Điều ớc của vua Mi-Đát (90)

- HS nêu- H nhóm khác nhận xét

- HS đọc lại nội dung trong bảng

- HS đọc y/c của bài

+ Đôi giày ba ta màu xanh +Tha chuyện với mẹ + Điều ớc của vua Mi-đát

- HS trao đổi nhóm

- Các nhóm lên trình bày,nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe

*************************************

Tiếng việt

Tiết 19: ôn tập giữa học kì i (tiết 5)

I Mục tiêu:

- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trên đôi cánh ớc mơ

- Bớc đầu phân biệt đợc giá trị những ớc mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các

từ bổ trợ cho từ: “Ước mơ” và tìm ví dụ minh hoạ

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập

- Học sinh: Sách vở, vài trang từ điển phô tô

Trang 5

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em trả lời câu hỏi:

(?) Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

(?) Gọi 1 em tìm ví dụ về dấu ngoặc

kép?

- GV nxét và ghi điểm cho hs

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng

b HD làm bài tập:

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài

“Trung thu độc lập”, ghi vào vở nháp

những từ đồng nghĩa với từ: Ước mơ

(?) Mong ớc có nghĩa là gì?

(?) Đặt câu với từ: mong ớc

(?) “Mơ tởng” nghĩa là gì?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV phát phiếu và bút dạ cho hs

- Y/c các nhóm tìm từ trong từ điển và

ghi vào phiếu

- Nhóm nào làm xong trớc lên dán

phiếu, trình bày

- GV kết luận bằng những từ đúng

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc y/c và nội dung

- Y/c hs thảo luận cặp đôi để ghép đợc

từ ngữ thích hợp

- Gọi HS trình bày

- GV kết luận lời giải đúng

+ Đánh giá cao

+ Đánh giá không cao

+ Đánh giá thấp

- Nhận xét, bổ sung

Bài tập 4:

- Gọi Hs đọc y/c của bài

- Y/c HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ

minh hoạ

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV nxét và chốt lại

Bài tập 5:

- Gọi HS đọc y/c của bài

- GV bổ sung để nghĩa đúng

*Cầu đợc ớc thấy: đạt đợc điều mình

mơ ớc

*Ước của trái mùa:muốn những điều

trái lẽ thờng

*Đứng núi này trông núi nọ: không

bằng lòng với cái hiện đang có, lại có

mơ tởng tới cái khác cha phải của mình

- GV y/c hs học thuộc các thành ngữ và

đặt câu với những thành ngữ đã nêu

- HS trả lời

- HS lên bảng làm bài

- Hs ghi đầu bài vào vở

- Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Cả lớp đọc thầm và tìm từ: Các từ: mơ tởng, mong ớc

+ Mong ớc nghĩa là mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tơng lai

+ Em mong ớc mình có một đồ chơi

đẹp trong dịp trung thu

+ “Mơ tởng” nghĩa là mong mỏi và t-ởng tợng điều mình mốn sẽ đạt đợc trong tơng lai

- HS đọc thành tiếng

- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện y/c

- Dán phiếu, trình bày

- HS chữa vào vở bài tập

- Hs đọc to, cả lớp theo dõi

- Thảo luận cặp đôi và trao đổi ghép từ

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- HS chữa bài vào VBT

+ ớc mơ đẹp đẽ, ớc mơ cao cả, ớc mơ lớn, ớc mơ chính đáng

+ ớc mơ nho nhỏ

+ ớc mơ viển vông, ớc mơ kỳ quặc, ớc mơ dại dột

- HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS thảo luận theo nhóm, ghi ý kiến vào vở nháp

- HS nêu ý kiến của nhóm mình

- HS đọc y/c và trao đổi trình bày hiểu các thành ngữ

- Lắng nghe

- HS học thuộc các thành ngữ đó và tập

đặt câu

Trang 6

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học, củng cố lại bài

- Dặn HS học thuộc bài, ở các chủ điểm

ớc mơ

- Đối với 1 HS hoà nhập chỉ cần làm bài

1,2

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

********************************************

Thứ sáu ngày 30 táng 10 năm 2009

Tiếng việt

Tiết 20: ôn tập giữa kỳ I (tiết 6)

I Mục tiêu:

- Xác định đợc các tiếng trong đoạn văn theo mô hình âm tiết đã học

- Tìm đợc từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ, tính từ và các câu văn trong đoạn văn

- Rèn kĩ năng tìm từ ghép ,từ láy,danh tờ ,động từ có trong đoạn văn

- HS vận dụng làm tốt các bài tập

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn

- GV viết nội dung các bài tập vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài : Nếu

chúng mình có phép lạ

- Hỏi nội dung bài

- GV nhận xét , cho điểm

2 Bài mới:

- 2 HS đọc thuộc cả bài

- HS trả lời

a Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu của tiết học

b Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi học sinh đọc đoạn văn

(?) Cảnh đẹp của đất nớc đợc quan sát ở

vị trí nào?

(?) Những cảnh về đất nớc ta hiện ra cho

em biết điều gì về đất nớc ta?

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Phát phiếu, yêu cầu thảo luận và hoàn

thành phiếu

- GVnhận xét ,bổ sung

- HS theo dõi

- Học sinh đọc thành tiếng + Đợc quan sát từ trên cao xuống + Cho thấy đất nớc ta rất thanh bình,

đẹp, hiền hoà

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh trao đổi hoàn thành phiếu

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

Bài 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

(?) Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?

(?) Thế nào là từ láy? Ví dụ?

(?) Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ?

- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi,

tìm từ

- Gọi lên viết các từ mình tìm đợc

- GV chữa bài

- Học sinh đọc yêu cầu bài + Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng Ví dụ: ăn,…

+ Là từ phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau Ví dụ: long lanh, lao xao…

+ Là từ đợc ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau Ví dụ: Dãy núi, ngôi nhà…

- Học sinh thảo luận tìm từ vào giấy nháp

- HS lên bảng viết, mỗi học sinh viết

Trang 7

một loại.

- HS khác nhận xét Bài 4

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

(?) Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?

(?) Thế nào là động từ? Cho ví dụ?

- Tiến hành nh bài 3

- GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố ,dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị giờ sau kiểm tra

- Học sinh đọc yêu cầu bài + Là những từ chỉ sự vật (ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc đơn vị) Ví dụ: Học sinh, mây, đạo đức…

+ Động từ là những từ chỉ hạot động, trạng thái

của sự vật Ví dụ: ăn, ngủ, yên tĩnh…

- HS tự làm bài

- Lắng nghe

******************************************************************

Tập làm văn

Tiết 19: ôn tập giữa học kì I (Tiết 7)

I Mục tiêu: - Kiểm tra đọc, hiểu những từ ngữ trong nội dung bài đọc hiểu và nhớ thế nào là từ láy, từ ghép và danh từ

- Đọc đúng, lu loát và nhận biết đúng từ láy, từ ghép trong bài và các chủ đề đã học

- GD học sinh ý thức chăm chỉ trong học tập

II Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Giáo án, sgk, đề kiểm tra.

- Học sinh: Sách vở, giấy kiểm tra

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng

*Tiến hành kiểm tra:

- GV nêu bài đọc cần kiểm tra

- Gv gọi lần lợt hs lên bảng đọc bài

- GV nxét, ghi điểm cho hs

*Làm bài tập:

- Y/c hs dựa vào nội dung bài đọc, chọn

câu trả lời đúng

(?) Tên vùng quê trong bài văn đợc tả là

gì?

(?) Quê hơng chị Sứ ở vùng nào?

(?) Những từ nào giúp em trả lòi đúng

câu hỏi 2?

(?) Những từ ngữ nào cho thấy nùi Ba

Thê là một ngọn núi cao?

(?) Tiếng yêu gồm những bộ phận nào?

(?) Bài văn trên có 8 từ láy Theo em

tập hợp từ nào dới đây thống kê đủ 8 từ

láy đó?

(?) Nghĩa của chữ Tiên trong đầu tiên

khác nghĩa với chữ tiên nào dới đây?

(?) Bài văn trên có mấy danh từ?

- GV thu bài chấm – nhận xét,chữa

bài

3.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn tập lại các bài để

chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết giữa học

kỳ I

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc to 1 lần

- HS lần lợt đọc bài theo y/c

- HS nêu yêu cầu bài + Vùng Hòn Đất

+ Vùng biển

+ Sóng biển, cửa biển, xóm lới, làng biển, lới

+ Vòi vọi

+ Chỉ có âm đầu và vần

+ Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa

+ Thần tiên

+ Có 2 từ đó là: Chị Sứ, Hòn Đất

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Trang 8

Thứ bảy ngày 31 táng 10 năm 2009

Tiếng việt

Tiết 20: kiểm tra(tiết 8)

I Mục tiêu

Củng cố các kiến thức đã học thông qua các môn: Tập đọc; tập làm văn; chính tả; luyện từ và câu

II Đồ dùng dạy – học

- Học sinh: Giấy kiểm tra

iii.các hoạt động dạy – học chủ yếu:

* GV yêu cầu HS làm bài kiểm tra viết:

1.Viết chính tả: (5 điểm) : Chiều trên quê hơng ( SGK trang 102)

2.Tập làm văn: (5 điểm) : Đề bài: Viết một bức th ngắn (khoảng10dòng)

cho bạn hoặc ngời thân nói về mơ ớc của em

* GV thu bài kiểm tra chấm:

- Nhận xét giờ kiểm tra

****************************************

Lịch sử Tiết 8: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Tống xâm lợc

Lần Thứ Nhất (Năm 981)

I Mục tiêu:

*Học xong bài này, HS biết:

- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nớc và phù hợp với lòng dân

- Kể lại đợc diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc

- ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

II đồ dùng dạy học:

- Hình trong SGK- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng trả lời

- GV nhận xét

2.Bài mới.

- Giới thiệu bài:

a Sự ra đời của nhà Lê.

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn đề

(?) Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn

cảnh nào?

(?) Việc Lê Hoàn đợc tôn lên làm vua

có đợc nhân dân ủng hộ không?

- G nhận xét Chốt lại - ghi bảng

b.Diễn biến cuộc k/chiến chống quân

tống.

(?) Vì sao Thái hậu họ Dơng mời Lê

Hoàn lên làm vua?

*Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Hãy nêu tình hình nớc ta sau khi thống nhất?

- Nhắc lại đầu bài

- H đọc từ đầu đến sử cũ gọi là nhà tiền lê

+ Năm 919 Đinh Tiên Hoàng và con trai trởng là Đinh Liễn bị ám hại Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi, lên ngôi Lợi dụng thời cơ đó nhà Tống đem quân xâm lợc nớc ta Thế nớc lâm nguy Triều đình đã họp bàn để chọn ngời chỉ huy cuộc kháng chiến Mọi ngời đặt niềm tin vào thập đạo tớng quân Lê Hoàn (làm tổng chỉ huy quân

đội) khi ông lên ngôi, ông đợc quân sĩ ủng hộ và tung hô “vạn tuế”.Lê Hoàn lên ngôi lập ra nhà lê

+ HS trả lời câu hỏi

- H nhận xét

+ Để nhà Lê thay nhà Đinh lãnh đạo cuộc kháng chiến

- H đọc từ đầu năm 981  lệnh bãi binh

Trang 9

- G yêu cầu: Các nhóm thảo luận dựa

theo các câu hỏi sau:

(?) Quân tống xâm lợc nớc ta vào năm

nào?

(?) Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và

diễn ra NTN?

(?) Quân tống có thực hiện đợc ý đồ

xâm lợc của chúng không?

- HS dựa vào hình 2 trình bày lại diễn

biến

- GV nhận xét

c ý nghĩa thắng lợi

*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

(?) Thắng lợi của cuộc kháng chiến

chống quân Tống đã đem lại kết quả gì

cho nd?

- Gọi HS nhận xét

- GV chốt- ghi bảng

*Tiểu kết  bài học

3 Củng cố dặn dò:

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Đối với 1HS hoà nhập không nêu ý

nghĩa thắng lợi

- Các nhóm thảo luận

+Quân tống xâm lợc nớc ta vào đầu năm 981 chúng theo 2 đờng thuỷ và bộ

ào ào xâm lợc nớc ta

+Quân thuỷ tiến theo cửa sông Bạch

Đằng Quân bộ tiến vào theo đờng Lạng Sơn Vua Lê trực tiếp chỉ huy binh thuyền chống giặc ở Bạch Đằng Trên bộ quân ta chặn đánh quân tống quyết liệt ở Chi Lăng Hai cánh quân của giặc đều bị thất bại Quân giặc chết quá nửa

+ Không ,Tớng giặc bị giết Cuộc K/C thắng lợi

- Đại diện nhóm lên bảng thuật lại diễn biến cuộc kháng chiến chống quân tống của nd ta

- H nhận xét

+ Đã giữ vững đợc nền độc lập của nớc nhà nhân dân tự hào tin tởng vào sức mạnh và tiền đồ của dân tộc

- H nhận xét bổ sung

- H đọc bài học

- Lắng nghe

*****************************************

Địa lí Tiết 10: thành phố đà lạt

I Mục tiêu: HS biết:

- Vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ VN

- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt

- Dựa vào lợc đồ (bản đồ) tranh, ảnh để tìm kiến thức

- Xác lập đợc mối quan hệ địa lý giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con ngời

II.Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lý tự nhiên VN

- Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng trả lời

- GV nhận xét

2.Bài mới:

- Giới thiệu bài:

a.Thành phố nổi tiếng về rừng thông và

thác nớc

*Hoạt động 1: Làm việc các nhân

-Bớc 1:

(?) Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

(?) Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu

mét?

(?) Rừng ở TN có giá trị gì?

(?) Tại sao phải bảo vệ rừng ở TN?

- Ghi đầu bài vào vở

ơ

-Dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh ảnh, mục 1 trong sgk và kiến thức bài trớc

để trả lời:

+Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm

Trang 10

(?) Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu

ntn?

(?) Quan sát H1,2 rồi chỉ các vị trí đó

trên hình 3?

(?) Mô tả một cảnh đẹp ở Đà Lạt?

-Bớc 2:

- GV nhận xét

- GV giảng

b.Đà Lạt-Thành phố du lịch nghỉ mát.

*Hoạt động 2:Làm việc theo nhóm

-Bớc 1:

(?) Tại sao Đà Lạt đợc chọn làm nơi du

lịch nghỉ mát?

(?) Đà Lạt có những công trình nào

phục vụ cho công việc nghỉ mát, du

lịch?

(?) Quan sát hình 3 hãy kể tên các

khách sạn ở Đà Lạt?

-Bớc 2:

- GV nhận xét

- GV tiểu kết

c.Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt.

*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

-Bớc 1:

(?) Tại sao Đà Lạt đợc gọi là thành phố

của hoa (quả) và rau xanh?

(?) Kể tên các loại hoa quả và rau xanh

ở Đà Lạt? quan sát hình 4

(?) Hãy kể tên những loại hoa quả và

rau xanh ở Đà Lạt mà địa phơng em

cũng có?

(?) Tại sao ở Đà Lạt lại trồng đợc nhiều

hoa quả rau xứ lạnh?

-Bớc 2:

- GV nhận xét

*GV giảng tiểu kết

3.Tổng kết:

- GV cùng H hoàn thiện sơ đồ mối quan

hệ giữa địa hình khí hậu

- Nhận xét giờ học

Viên

+Độ cao khoảng 1500 m so với mặt biển

+Với độ cao đó khí hậu Đà Lạt quanh năm mát mẻ

-HS quan sát hình 2 và mô tả lại

- Gọi HS trả lời

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- Dựa vào vốn hiểu biết vào hình 3 và mục 2 trong sgk các nhóm thảo luận theo những gợi ý sau

+Nhờ có không khí trong lành mát mẻ thiên nhiên tơi đẹp nên Đà Lạt đã trở thành thành phố nghỉ mát

+Đà Lạt có nhiều công trình phục vụ cho việc nghỉ ngơi và du lịch nh: khách sạn, biệt thự với nhiều kiểu kiến trúc khác nhau, sân gôn

+Khách sạn công đoàn, Lam Sơn, Palace, đồi Cù

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

- Dựa vào vốn hiểu biết của H và quan sát hình 4 các nhóm thảo luận

+Vì Đà Lạt có nhiều loại hoa quả, nhiều loại rau, quả xứ lạnh

+Hoa hồng, hoa huệ, lay ơn

+Táo, lê

+Bắp cải, su hào, khoai tây, cà chua +Vì khí hậu ở Đà Lạt mát mẻ quanh năm nên phù hợp với các loại rau, quả

xứ lạnh

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- H nêu bài học sgk

- HS lắng nghe

******************************************************************

Ban giám hiệu kí duyệt

Ngày đăng: 17/04/2021, 20:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w