1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 - Tuàn 7 (CKT2010)

46 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung Thu Ửọc Lập
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai chữ - Nhận xét tiết học.. Thế nào là tiết kiệm tiền của Bµi 1: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - GV lần lượt nêu từng ý kiến: - Yêu cầu HS gi

Trang 1

TUAÀN: 7 Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009

Taọp ủoùc:

TRUNG THU ẹOÄC LAÄP.

I MUẽC TIEÂU:

- Bửụực ủaàu bieỏt ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn phuứ hụùp vụựi noọi

-Hieồu ND cuỷa baứi : tỡnh thửụng yeõu caực em nhoỷ cuỷa anh chieỏn sú, ửụực mụ

cuỷa anh veà tửụng lai cuỷa caực em vaứ cuỷa ủaỏt nửụực

II CHUAÅN Bề ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

Tranh minh hoaù trong SGK

Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu vaờn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc

Tranh aỷnh veà caực thaứnh tửùu kinh teỏ xaừ hoọi cuỷa nửụực ta trong nhửừng naờm

gaàn ủaõy

III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:

1 Kieồm tra baứi cuừ:

- Goùi HS baứi Chũ em toõi, traỷ lụứi caõu hoỷi veà noọi dung baứi

Nhaọn xeựt baứi cuừ

2 Baứi mụựi:

- Giới thiệu chủ điểm:

Giụựi thieọu baứi: Trung thu ủoọc laọp

(Tranh)

Hửụựng daón luyeọn ủoùc :

- ẹoùc tửứng ủoaùn

- Theo doừi HS ủoùc vaứ chổnh sửỷa loói

phaựt aõm neỏu HS maộc loói

- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm phaàn chuự

thớch caực tửứ mụựi ụỷ cuoỏi baứi

- GV giaỷi nghúa theõm tửứ:

+ Vaống vaởc : saựng trong, khoõng moọt

chuựt gụùn

- Goùi HS ủoùc laùi baứi

- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi

Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :

Đoạn 1: Từ đầu đến đầu tiên.

ý 1: Cảnh đẹp đêm trăng trung thu độc

lập đầu tiên

- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm ủoaùn 1, traỷ lụứi

- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng ủoaùn

+ ẹoaùn 1 : Naờm doứng ủaàu + ẹoaùn 2 : Tieỏp theo ủeỏn to lụựn, vuitửụi

+ ẹoaùn 3 : Phaàn coứn laùi

- Sửỷa loói phaựt aõm theo hửụựng daón cuỷaGV

- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV

- Theo doừi vaứ ghi nhụự

- HS luyeọùn ủoùc theo caởp

- Moọt, hai HS ủoùc caỷ baứi

- Theo doừi GV ủoùc baứi

Trang 2

caực caõu hoỷi :

+ Anh chieỏn sú nghú tụựi trung thu vaứ

caực em nhoỷ vaứo thụứi ủieồm naứo?

+ Traờng trung thu ủoọc laọp coự gỡ ủeùp?

+Tết trung thu độc lập mà anh chiến sĩ

nhắc đến là tết năm nào, Năm đó có gì

đặc biệt?

+ Đứng gác trong đêm trăng trung thu

độc lập anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì?

+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

Từ : vằng vặc

Đoạn 2: Còn lại

ý 2:Ước mơ và niềm tin của anh chiến

sĩ về tơng lai tơi đẹp của đất nớc

- Yeõu caàu HS ủoùc ủoaùn 2, traỷ lụứi caực

caõu hoỷi:

+ Anh chieỏn sú tửụỷng tửụùng ủaỏt nửụực

trong nhửừng ủeõm traờng tửụng lai ra

sao?

+ Veỷ ủeùp ủoự coự gỡ khaực so vụựi ủeõm

trung thu ủoọc laọp?

+ Cuoọc soỏng hieọn nay, theo em coự gỡ

gioỏng vụựi mong ửụực cuỷa anh chieỏn sú

naờm xửa?

+ Em mụ ửụực ủaỏt nửụực ta mai sau seừ

phaựt trieồn nhử theỏ naứo?

- Đoạn này cho em biết điều gì?

Nội dung: Tình yêu thơng các em nhỏ

của anh chiến sĩ ,ớc mơ của anh về tơng

lai của các em trong đêm trung thu độc

lập đầu tiên

- Caỷ lụựp ủoùc thaàm vaứ traỷ lụứi :

+ Vaứo thụứi ủieồm anh ủửựng gaực ụỷ traùitrong ủeõm traờng trung thu ủoọc laọp ủaàutieõn

+ Traờng ủeùp veỷ ủeùp cuỷa nuựi soõng tửù do,ủoọc laọp : traờng ngaứn gioự nuựi bao la ;traờng soi saựng xuoỏng nửụực Vieọt Nam ủoọclaọp yeõu quớ ; traờng vaứn vaởc chieỏu khaộpthaứnh phoỏ, laứng maùc nuựi rửứng,

+ ẹoự laứ veỷ ủeùp cuỷa ủaỏt nửụực ủaừ hieọnủaùi, giaứu coự hụn raỏt nhieàu so vụựi nhửừngngaứy ủoọc laọp ủaàu tieõn

+ HS xem tranh aỷnh veà caực thaứnh tửùukinh teỏ xaừ hoọi cuỷa nửụực ta trong nhửừngnaờm gaàn ủaõy, phaựt bieồu

+ HS phaựt bieồu

Trang 3

Giáo viên Học sinh Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng

dẫn :

-Giäng nhĐ nhµng thĨ hiƯn niỊm tù

hµo ,íc m¬

+ Nghỉ hơi đúng sau các cụm từ , đọc

đúng giọng ở các câu hỏi, câu cảm,

chú ý nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi

cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo

dõi, uốn nắn

- Thi đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabàitheo sự hướng dẫn của GV

- Cả lớp theo dõi

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trướclớp

3/ Củng cố, dặn dò:

- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào? (Bài

văn thể hiện tình cảm yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của

anh về một tương lai tốt đẹp sẽ đến với các em trong đêm Trung thu độc lập

đầu tiên của đất nước)

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Đọc trước vở kịch : Ở Vương quốc Tương Lai - Nhận xét tiết học

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, bảng, phấn

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Đặt tính rồi tính : 479892 - 214589 ; 78970 - 12978

HS 2: Tìm x biết: x – 147989 = 781450 ; 14578 + x = 78964

GV nhận xét cho điểm từng HS

Trang 4

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:TÝnh råi thư l¹i:

- GV viết lên bảng phép tính 2416

+5164, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

phép tính

- GV yêu cầu HS nhận xét

- Vì sao em khẳng định bạn làm đúng

(sai)?

- GV nêu cách thử lại : Muốn kiểm tra

một phép tính cộng đã đúng hay chưa ta

tiến hành phép thử lại Khi thử lại phép

cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số

hạng, nếu được kết quả là số hạng còn

lại thì phép tính làm đúng

- Yêu cầu HS thử lại phép cộng trên

- GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 2:TÝnh råi thư l¹i:

- GV viết lên bảng phép tính 6839 +

482, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

phép tính

- GV yêu cầu HS nhận xét

- Vì sao em khẳng định bạn làm đúng

(sai)?

- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra

một phép tính trừ đã đúng hay chưa ta

tiến hành phép thử lại Khi thử lại phép

trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ,

nếu được kết quả là số bị trừ thì phép

tính làm đúng

- Yêu cầu HS thử lại phép trừ trên

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào bảng con

- HS nhận xét bài làm của bạn

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào bảng con

- HS nhận xét bài làm của bạn

-HS trả lời

- Theo dõi và ghi nhớ

- HS thực hiện phép tính 6357 + 482để thử lại

- 3 em lên bảng làm bài, mỗi HSthực hiện tính và thử lại một phéptính, HS cả lớp làm bài vào vở

- Tìm x

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

Trang 5

Giáo viên Học sinh

- GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 3:T×m x

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài

yêu cầu HS giải thích cách làm bài của

mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

x = 4242 x =4586

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách thử lại phép cộng và phép trừ.

- Nêu cách tìm số bị trừ và số hạng chưa biết

- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai chữ

- Nhận xét tiết học

Lịch sử:

CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO ( Năm 938)

I MỤC TIÊU:

 Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:

+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã

Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ

+ Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ

và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và

chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán

+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ

huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử

giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch

+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến tháng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước

ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân

tộc

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện

 GV và HS tìm hiểu về tên phố, tên đường, đền thờ hoặc địa danh

nhắc đến chiến thắng Bạch Đằng

Trang 6

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài 2.(- 2HS lên

bảng thực hiện yêu cầu)

- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS

- GV treo hình 1, trang 22 SGK lên bảng (nếu có) và hỏi : Em thấy những gì

qua bức tranh trên ?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu về con người Ngô Quyền

-GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu về

Ngô Quyền theo định hướng :

+ Ngô Quyền là người ở đâu ?

+ Ông là người như thế nào ?

+ Ông là con rể của ai ?

-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến

HĐ2: Trận Bạch Đằng

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu

HS thảo luận nhóm theo định hướng :

+Vì sao có trận Bạch Đằng ?

+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu ? Khi nào?

-HS làm việc cá nhân để rút ra hỉeubiết về Ngô Quyền :

+ Ngô Quyền là người ở Đường Lâm,Hà Tây

+ Ngô Quyền là người có tài, yêu nước.+ Ông là con rể của Dương Đình Nghệ,người đã tập hợp quân dân ta đứng lênđánh đuổi bọn đô họâ Nam Hán, giànhthắng lợi năm 931

- 1 số HS nêu những hiểu biết của mìnhvề Ngô Quyền, ngoài những thông tintrong SGK, HS có thể đưa thêm nhữngthông tin mình tìm hiểu được

-HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ

4 đến 6 HS thảo luận

Kết quả thảo luận tốt :+ Vì Kiều Công Tiên giết chết DươngĐình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân

đi báo thù Công Tiễn đã cho ngườisang cầu cứu nhà Nam Hán đem quânsang xâm chiếm nước ta Biết tin NgôQuyền bắt giết Kiều Công Tiên vàchuẩn bị đón đánh giặc xâm lược

+ Trận Bạch Đằng diễn ra trên cưảsông Bạch Đằng, ở tỉnh Quảng Ninh

Trang 7

Giáo viên Học sinh

+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?

+ Kết quả cuả trận Bạch Đằng ?

-GV gọi đại diện các nhóm trình bày nội

dung thảo luận

-GV tổ chức cho 2 – 3 HS thi tường thuật lại

trận Bạch Đằng

-GV nhận xét và tuyên dương HS tường

thuật tốt

HĐ3: Ýù nghĩa cuả chiến thắng Bạch Đằng

-GV hỏi : Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô

Quyền đã làm gì ?

-Theo em, chiến thắng Bạch Đằng và việc

Ngô Quyền xưng vương có ý nghiã như thế

nào đối với lịch sử dân tộc ta ?

-GV : Với chiến công hiển hách như trên,

nhân dân ta đời đời ghi nhớ công ơn của Ngô

Quyền Khi ông mất nhân dân ta xây

Lăng để tưởng nhớ ông ở Đường Lâm, Hà

Tây

vào cuối năm 938

+ Ngô Quyền đã dùng kế chon cọc gỗđầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửasông Bạch Đằng để đánh giặc ………… Thuyền giặc cái thì thủng, cái vướngcọc nên không tiến không lùi được.+Quân Nam Hán chết quá nửa, HoằngTháo tử trận Cuộc xâm lược cuả quânNam Hán hoàn toàn thất bại

-4 HS lần lượt báo cáo cho 4 nhóm, các

HS khác theo dõi và nhận xét, bổ sung

ý kiến

-HS tường thuật trước lớp, có sử dụngtranh minh họa, cả lớp theo dõi và bìnhchọn bạn tường thuật hay nhất

-Sau chiến thắng Bạch Đằng, mùa xuânnăm 939, Ngô Quyền xưng vương vàchọn Cổ Loa làm kinh đô

- Chiến thắng Bạch Đằng và việc NgôQuyền xưng vương đã chấm dứt hoàntàn thời kỳ hơn một nghìn năm nhândân ta sống dưới ách đô hộ cuả phongkiến phương Bắc và mở ra thơì kỳ độclập lâu dài cho dân tộc

3/ Củng cố, dặn dò: +Vì sao có trận Bạch Đằng ?

+ Kết quả cuả trận Bạch Đằng ?

GV tổng kết trò chơi và tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ cuối bài vàchuẩn bị bài ôn tập

ĐẠO ĐỨC:

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA

I MỤC TIÊU:

Trang 8

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện , nước trong cuộc sống

hằng ngày

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi các thông tin

- Bìa xanh – đỏ – vàng cho các đội

- Phiếu quan sát

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ: 3 em trả lời

- Việc nêu ý kiến của các em có cần thiết không?

- Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn đề có liên quan để làm gì?

- Khi bày tỏ ý kiến, các em phải có thái độ như thế nào?

Nhận xét chung

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Tại sao chúng ta ai ai cũng

phải tiết kiệm tiền của? Bài học hôm nay

“TIẾT KIỆM TIỀN CỦA” sẽ giúp các em

hiểu được điều đó

Tìm hiểu thông tin

- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu HS đọc các thông tin sau:

- Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó?

- Theo em có phải do nghèo nên các dân tộc

cường quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệm

không?

- Họ tiết kiệm để làm gì?

- Tiền của do đâu mà có?

- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen

tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã

- HS thảo luận cặp đôi Lần lượt đọccho nhau nghe các thông tin và xemtranh, cùng bàn bạc trả lời câu hỏi

- Khi đọc thông tin em thấy ngườiNhật và người Đức rất tiết kiệm, còn

ở Việt Nam chúng ta đang thực hiệnthực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Không phải do nghèo

- Tiết kiệm là thói quen của họ Cótiết kiệm mới có thể có nhiều vốn đểgiàu có

- Tiền của là do sức lao động của conngười mới có

- 2 – 3 HS nhắc lại

Trang 9

Giáo viên Học sinh

hội văn minh.Chúng ta …… …… kiệm tiền của

cũng chính là tiết kiệm sức lao động

Thế nào là tiết kiệm tiền của

Bµi 1:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- GV lần lượt nêu từng ý kiến:

- Yêu cầu HS giải thích

- GV kết luận:

* Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền một

cách hợp lý, có hiệu quả (ĐÚNG)

* Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi

nhà.(ĐÚNG)

* Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn

(SAI)

* Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn (SAI)

- Em có biết tiết kiệm?

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân

- GV lần lượt ghi lên bảng

Nên làm Không nên làm

- Tiêu tiền một

cách hợp lý

- Không mua sắm

lung tung

- Mua quà ăn vặt

- Thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ, …+ Trong ăn uống, cần phải tiết kiệm như thế

+ Sử dụng đồ đạc thế nào là tiết kiệm?

+ Sử dụng điện nước thế nào là tiết kiệm?

Vậy: Những việc tiết kiệm là việc nên làm,

còn những việc gây lãng phí, không tiết

kiệm, chúng ta không nên làm

Xử lý tình huống

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- GV nêu yêu cầu bài tập 3

- HS chia nhóm, nhận các miếng bìa màu

- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu: màu đỏ: Đúng, màu xanh: Sai, màu vàng: phân vân

- HS giải thích về lý do lựa chọn của mình, cả lớp trao đổi, thảo luận

- HS làm việc cá nhân, viết ra giấy các ý kiến

- Mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của?

- HS trình bày ý kiến

Trang 10

3/ Củng cố – dặn dò :

-Gọi 3 em đọc ghi nhớ SGK

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài- chuẩn bị bài sau

- HS làm việc nhóm, chọn cách giải quyết phù hợp

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm

Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009

Chính tả:

GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I MỤC TIÊU:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả: Trình bày đúng các dòng thơ lục bát

- Làm đúng các bài tập (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT do GV soạn

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2a

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 3 – mỗi em tự viết lên bảng lớp 2 từ láy có

tiếng chứa âm s/x Cả lớp tìm vào bảng con

Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ cần nhớ –

viết trong bài Gà Trống và Cáo

- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần

+ Bài thơ viết theo thể gì?

+ Những chữ nào trong bài phải viết

hoa?

- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai :

tiệt hơn, lạc phách, co cẳng, quắp đuôi

+ Nêu cách trình bày bài thơ

+ Bài thơ viết theo thể lục bát

+ Chữ đầu câu, tên riêng

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con các từ GV vừa hướng dẫn

+ Câu 6 viết lùi vào, cách lề vở 1 ô

Trang 11

Giáo viên Học sinh

+ Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi khi

viết bài

- Yêu cầu HS gấp sách

- Yêu cầu HS viết bài

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Chấm chữa 8 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả:

Bài 2 :

- GV chọn cho HS làm phần a

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn

để làm bài

- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm

của mình

- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương

những nhóm làm bài đúng

Bài 3:

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức trên bảng

lớp

- Yêu cầu các nhóm đọc kết quả

Câu 8 viết sát lề vở Lời nói trựctiếp của Gà Trống và Cáo phải viếtsau dấu hai chấm, mở ngoặc kép.+ Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, đầuhơi cúi mắt cách vở khoảng 25 đến30cm Tay trái đè và giữ nhẹ mépvở Tay phải viết bài

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhớ lại đoạn thơ và viết bàivào vở

- HS soát lại bài

- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau,tự sửa những lỗi viết sai bên lề

- Theo dõi để rút kinh nghiệm chobài viết sau

- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm

- Điền những chỗ bị bỏ trống bắtđầu bằng tr hoặc ch

- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảoluận và điền kết quả Đại diện cácnhóm treo bảng và trình bày bài làmcủa nhóm mình

- Một số em đọc bài làm của nhómmình, HS cả lớp nhận xét kết quảbài làm của nhóm bạn

- Nghe

- Các nhóm HS tham gia chơi

+ Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến

cùng một mục đích tốt đẹp : ý chí + Khả năng suy nghĩ và hiểu biết : trí tuệ.

- Một số em đọc bài làm của nhómmình, HS cả lớp nhận xét kết quả

Trang 12

- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương

những nhóm làm bài đúng

bài làm của nhóm bạn

3/ Củng cố, dặn dò:

- Vừa viết chính tả bài gì ?

- Nêu cách trình bày bài chính tả thể thơ lục bát?

- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Đặt tính và tính sau đó thử lại: HS 2: Tìm x : x +6008 =

97228 ;

78901 + 9632 ; 63420 – 37089 x – 3869 =

6404

GV nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay

các em sẽ được làm quen với biểu

thức có chứa hai chữ và thực hiện

tính giá trị của biểu thức theo các giá

trị cụ thể của chữ

HĐ1: Giới thiệu biểu thức có chứa

hai chữ

a) Biểu thức có chứa hai chữ

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán ví dụ

- Muốn biết cả hai anh em câu được

bao nhiêu con cá ta làm thế nào?

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Ta thực hiện phép tính cộng số concá của anh câu được với số con cáccủa em câu được

- Nếu anh câu được 3 con cá và em

Trang 13

Giáo viên Học sinh

- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh

câu được 3 con cá và em câu được 2

con cá thì hai anh em câu được mấy

con cá?

- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào

cột Số cá của anh, viết 2 vào cột Số

cá của em,

viết 3 + 2 vào số cá của hai anh em

- Làm tương tự với các trường hợp

còn lại

- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a

con cá và em câu được b con cá thì số

cá mà hai anh em câu được là bao

nhiêu con?

- GV giới thiệu: a + b được gọi là

biểu thức có chứa hai chữ

- GV yêu cầu HS nhận xét về biểu

thức có chứa hai chữ

b) Giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3

và b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu?

- GV nói: Khi đó ta nói 5 là một giá

trị của biểu thức a + b

- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0 ;

a = 0 và b = 1 ;

- Khi biết giá trị cụ thể của a và b,

muốn tính giá trị của biểu thức a + b

ta làm như thế nào?

- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng

các số ta tính được gì?

Luyện tập

Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong

bài, sau đó làm bài

câu được 2 con cá thì hai anh em câuđược 3 + 2 con cá

- Tính giá trị của biểu thức

- Biểu thức c + d

a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị củabiểu thức c + d là : c + d = 10 + 25 =35

- Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị củabiểu thức c + d là 35

- Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá

Trang 14

- Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của

biểu thức là bao nhiêu ?

- Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá

trị của biểu thức là bao nhiêu ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự

làm bài

- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng

các số chúng ta tính được gì?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- GV treo bảng số như phần bài tập

SGK

- GV yêu cầu HS nêu nội dung các

dòng trong bảng

- Khi thay giá trị của a và b vào biểu

thức để tính giá trị của biểu thức

chúng ta cần chú ý thay hai giá trị a,

b ở cùng một cột

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

trị của biểu thức c + d là 60 cm

- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị củabiểu thức a - b là : a – b = 32 – 20 =12

b) Nếu a = 45 và b = 36 thì giá trị củabiểu thức a - b là : a – b = 45 – 36 =9

- Tính được một giá trị của biểu thức a

- b

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- HS nêu nội dung các dòng trongbảng

- Nhận xét bài bạn là đúng / sai

3/ Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu mỗi HS lấy 1 ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về giá trị của các biểu thức trên

- Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép cộng

- Nhận xét tiết học

Trang 15

Luyện từ và câu:

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

- Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vậndụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1, BT2, mụcIII ), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam ( BT3 )

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ hành chính của địa phương

- Giấy khổ to, bút dạ

- Bản phụ kẻ sẵn hai cột: tên người, tên địa phương

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng

- 3 HS lên bảng mỗi em đặt 2 câu với 2 từ: tự tin ; tự ti ; tự trọng ; tự kiêu ; tựhào ; tự ái

- Gọi HS đọc lại bài tập 1 đã điền từ

- Nhận xét, cho điểm HS

2/ Bài mới :Giới thiệu bài:

- Khi viết ta cần phải viết hoa trong

những trường hợp nào?

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm

vững và vận dụng qui tắc viết hoa khi

viết

Tìm hiểu ví dụ:

- Viết sẵn trên bảng lới yêu cầu HS quan

sát và nhận xét cách viết hoa

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn

Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai

+ Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng,

Vàm Cỏ Tây

- Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng

cần viết như thế nào?

- Khi viết tên ngươi, tên địa lí Việt Nam

ta cần phải viết như thế nào?

- Khi viết ta cần viết hoa những chữ cáiđầu câu, tên riêng của người, tên địadanh

- Tên riêng thường gồm một, hai hoặc

ba tiếng trở lên Mỗi tiếng được viếthoa chữ cái đầu của tiếng

- Khi viết tên người, tên địa lí Việt

Trang 16

Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Nhắc HS đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng

+ Tên người Việt Nam thường gồm những

thành phần nào? Khi viết cần chu ý điều

gì?

- Chú ý: Nếu nhóm nào viết tên các dân

tộc: Ba-na, hay địa danh: Y-a-li,

A-lê-ô-na, GV có thể nhận xét HS viết đúng /

sai và nói sẽ học kĩ ở tiết sau

Luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải

viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi

- Nhận xét dặn HS ghi nhớ cách viết hoa

khi viết địa chỉ

* Ví dụ: Nguyễn Lê Hoàng, xóm 10, xã

Đồng Mỏ, huyện Đồng Hỉ, tỉnh Thái

- Dán phiếu lên bảng, nhận xét

+ Tên người Việt Nam thường gồm: họ,tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết tacần chú ý viết hoa các chữ cái đầu củamỗi tiếng là bộ phận của tên người

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nộidung bài, cả lớp đọc thầm

- 3 HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bạn viết trên bảng

- Tên người, tên địa lí Việt nam phảiviết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó

- Các từ: số nhà (xóm), phường (xã),quận (huyện), thành phố (tỉnh) khôngviết hoa vì là danh từ chung

- Theo dõi, ghi nhớ

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội

Em hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lí Việt Nam vào bảng sau:

Trần Hồng Hạnh Nguyễn Hải Đăng Phạm Như Hoa Nguyễn Aùnh Nguyệt

Hà Nội Hải Phòng Hồ Chí Minh Mê Kông

Trang 17

Giáo viên Học sinh

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao lại

viết hoa từ đó mà từ khác lại không viết

hoa

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi

vào phiếu thành hai cột a và b

- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi

HS lên tìm các quận, huyện, thị xã, các

danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh

hoặc thành phồ mình đang ở

- Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu

biết về địa phương mình

dung bài, cả lớp đọc thầm

- 3 HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bạn viết trên bảng

- (Trả lời như bài 1)

- HS đọc thàng tiếng

- Làm việc trong nhóm

- Tìm trên bản đồ

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách viết tên ngươi, tên địa lí Việt Nam

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK

- Chuẩn bị bài : Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt nam

- Nhận xét tiết học

Khoa học:

phßng bƯnh bÐo ph×

I.Mục đích – yêu cầu.

- Nêu cách phòng bệnh béo phì:

+ Ăn uống hợp lý, điều độ, ăn chậm nhai kỹ

+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

II.Đồ dùng dạy – học.

- Hình trang 28, 29 SGK

- Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy – học.

1.Kiểm tra bài cũ.

- Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi nội dung bài 12

Trang 18

2)Em haừy neõu caựch ủeà phoứng caực beọnh do aờn thieỏu chaỏt dinh dửụừng?

-Nhaọn xeựt – cho ủieồm

2.Baứi mụựi : Giụựi thieọu baứi

Hẹ 1: Tỡm hieồu veà beọnh beựo phỡ

-Em hiểu thế nào về bệnh béo phì?

-Bệnh béo phì gây tác hại gì?

-GV chửừa caực caõu hoỷi

-Keỏt luaọn baống caựch yeõu caàu HS ủoùc phaàn

llụứi giaỷi ủuựng

Hẹ 2: Thaỷo luaọn veà nguyeõn nhaõn vaứ caựch

phoứng beọnh beựo phỡ

-Yeõu caàu thaỷo luaọn nhoựm

-Yeõu caàu HS quan saựt hỡnh 28 – 29 SGK

vaứ thaỷo luaọn traỷ lụứi caõu hoỷi

-Nguyeõn nhaõn gaõy neõn beọnh beựo phỡ laứ gỡ?

-Muoỏn phoứng beọnh beựo phỡ ta phaỷi laứm gỡ?

-Caựch chửừa beọnh beựo phỡ nhử theỏ naứo?

-Nhaọn xeựt toồng hụùp caực yự kieỏn cuỷa HS

Hẹ 3: ẹoựng vai

-Chia nhoựm vaứ giao nhieọm vuù

-Phaựt phieỏu thaỷo luaọn nhoựm ủaừ chuaồn bũ

caực tỡnh huoỏng :

TH1: Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu bị

béo phì Sau khi học xong bài này ,nếu là

Lan bạn sẽ nói gì với mẹ và bạn có thể làm

gì để giúp em mình?

TH2:Nga cân nặng hơn những ngời bạn cùng

tuổi và cùng chiều cao nhiều Nga đang

muốn thay đổi thói quen ăn vặt ,ăn và uống

-1HS nêu

- Có cân nặng hơn hơn mức trung bình sovới chiều cao và tuổi là 20 %.Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm Bị hụt hơi khi gắng sức

- Mất sự thoải mái trong cuộc sống,giảm hiệu suất lao độngvà sự lanh lợi trong sinh hoạt.Có nguy cơ bị bệnh tim mạch,huyết áp cao, tiểu đờng, sỏi mật.-Dửụựi lụựp theo doừi vaứnhận xét

-2HS ủoùc caực caõu hoỷi ủuựng

-Hỡnh thaứnh nhoựm nhaọn yeõu caàu vaứ thaỷo luaọn

-ẹaùi dieọn nhoựm nhanh traỷ lụứi caõu hoỷi.-Aấn quaự nhieàu chaỏt dinh dửụừng

-Lửụứi vaọn ủoọng neõn mụừ tớch nhieàu dửụựi

da Do bũ roỏi loaùn noọi tieỏt

-Aấn uoỏng hụùp lớ, aờn chaọm, nhai kú ….-ẹieàu chổnh laùi cheỏ ủoọ aờn uoỏng

-ẹi khaựm baực sú ngay

-Vaọn ủoọng thửụứng xuyeõn

-Nhaọn xeựt – boồ sung yự kieỏn

Trang 19

đồ ngọt của mình.Nếu là Nga ,bạn sẽ làm gì

khi hằng ngày trong giờ ra chơi ,các bạn mời

Nga ăn bánh ngọt ,hoặc uống nớc ngọt?

-Gụùi yự caựch theo doừi

-Nhaọn xeựt toồng hụùp yự kieỏn

KL:SGK

laứm gỡ?

3.Cuỷng coỏ daởn doứ:

-Nguyeõn nhaõn gaõy neõn beọnh beựo phỡ laứ gỡ?

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Daởn HS veà nhaứ vaọn ủoọng moùi ngửụứi, trong gia ủỡnh luoõn coự yự thửực phoứng traựnhbeọnh beựo phỡ

-Vaứ tỡm hieồu veà nhửừng beọnh laõy qua ủửụứng tieõu hoựa

Thửự tử ngaứy 7 thaựng 10 naờm 2009

Tranh minh hoaù trong SGK

III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP :

1 Baứi cuừ:

- Goùi hoùc sinh keồ caõu chuyeọn ủaừ nghe hoaởc ủaừ ủoùc veà loứng tửù troùng

- Nhaọn xeựt cho ủieồm

2 Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi- ghi ủaàu baứi

GV keồ chuyeọn:

- Trửụực khi nghe keồ chuyeọn, caực em

haừy quan saựt tranh minh hoaù, ủoùc lụứi

dửụựi tranh thửỷ ủoaựn xem caõu chuyeọn

noựi veà ai Noọi dung truyeọn laứ gỡ?

Muoỏn bieỏt chũ Ngaứn caàu mong ủieàu gỡ

caực em chuự yự nghe coõ keồ

- Laàn1 : Keồ roừ tửứng chi tieỏt Toaứn

truyeọn keồ vụựi gioùng chaọm raừi, nheù

- Caõu chuyeọn keồ veà moọt coõ gaựi teõnNgaứn bũ muứ Coõ cuứng caực baùn caàuửụực moọt ủieàu gỡ ủoự raỏt thieõng lieõngvaứ cao ủeùp

- HS theo doừi laộng nghe

Trang 20

nhàng, gây tình cảm ở học sinh Lời cô

bé trong truyện: tò mò hồn nhiên Lời

chị Ngàn: hiền hậu, diệu dàng

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ kết hợp với phần lời

dưới mỗi bức tranh

Hướng dẫn kể chuyện.

a) Kể trong nhóm:

- GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về

nội dung một bức tranh, sau đó kể toàn

truyện

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó

khăn GV có thể gợi ý cho học sinh kể

dựa theo câu hỏi nội dung trên bảng

b) Kể trước lớp:

- Tổ chức cho học sinh thi kể trước lớp

- Gọi học sinh nhận xét bạn kể?

- Nhận xét, cho điểm từng học sinh

- Tổ chức cho học thi kể toàn truyện

- Gọi học sinh nhận xét

- Nhận xét và cho điểm học sinh

c) Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của

truyện

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội

dung

- Yêu cầu học sinh thảo luận trong

nhóm để trả lời câu hỏi

+ Cô gái mù trong câu chuyện cầu

nguyện điều gì?

+ Hành động của cô gái cho thấy cô là

người như thế nào?

+ Em hãy tìm một kết cục vui cho câu

chuyện trên

- Gọi 1 nhóm trình bày Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến của

- HS theo dõi lắng nghe

- Kể trong nhóm Đảm bảo học sinhnào cũng được tham gia Khi 1 họcsinh kể, các em khác lắng nghe,nhận xét, góp ý cho bạn

- 4 HS tiếp nối nhau kể theo nộidung từng bức tranh (3 lượt HS thikể)

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chíđã nêu

- 3 HS tham gia thi kể

- 2 học sinh đọc thành tiếng

- Hoạt động nhóm

+ Cô gái mù trong câu chuyện cầunguyện cho bác hàng xóm bên nhàđược khỏi bệnh

+ Hành động của cô gái cho thấy côlà người nhân hậu, sống vì ngườikhác

+ Học sinh nêu

- HS trình bày

Trang 21

Giáo viên Học sinh

nhóm mình

- Nhận xét tuyên dương các nhóm có ý

tưởng hay

- Bình chọn nhóm có kết cục hay nhất

và bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

GV chốt: Những điều ước cao đẹp

mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho

người nói điều ước, cho tất cả mọi

người

- Nhận xét

- Bình chọn

- HS trả lời

3/ Củng cố, dặên dò :

- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét cho điểm học sinh

- Nhận xét tiết học

- Dăïn học sinh về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người

thân nghe, sưu tầm các câu chuyện về những ước mơ cao đẹp hoặc những ước

mơ viển vong, phi lý

- Chuẩn bị bài tập kể chuyện trong SGK tuần 8

Toán:

TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực

hành tính

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS lên bảng làm bài mỗi em làm 1 dòng

Viết giá trị thích hợp của biểu thức vào ô trống:

Trang 22

a : b

GV nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

HĐ1: Giới thiệu tích chất giao hoán

của phép cộng

- GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

các biểu thức a + b và b + a

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b

với giá trị của biểu thức b + a khi a = 20

và b = 30

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b

với giá trị của biểu thức b + a khi a =

350 và b = 250

- Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn

như thế nào so với giá trị của biểu thức

b + a?

- Ta có thể viết a + b = b + a

- Em có nhận xét gì về các số hạng

trong hai tổng a + b và b + a?

- Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b

cho nhau thì ta được tổng nào?

- Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b

thì giá trị của tổng này có thay đổi

không?

- Yêu cầu HS đọc lại kết luận trong

SGK

Luyện tập

Bài 1:Nªu kÕt qu¶ tÝnh.

- Đọc bảng số

- 2 em lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện tính ở một cột để hoàn thành bảng

- Giá trị của biểu thức a + b và giá trị củabiểu thức b + a đều bằng 30

- Giá trị của biểu thức a + b và giá trị củabiểu thức b + a đều bằng 600

- Giá trị của biểu thức a + b luôn bằng giátrị của biểu thức b + a

- HS đọc thành tiếng

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả của mộtphép tính

a+b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 =3972

2764 + 1208 =

Trang 23

Giáo viên Học sinh

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối

tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính

cộng trong bài

- GV hỏi: Vì sao em khẳng định 379 +

468 = 874 ?

- Yêu cầu HS giải thích tương tự với các

trường hợp còn lại

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:ViÕt sè hoỈc ch÷ thÝch hỵp vµo chç

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

- Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, màkhi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổngthì tổng đó không thay đổi, 468 + 379 =

379 + 468

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Viết số 48 để có 48 + 12 = 12 + 48 Vìkhi ta đổi chỗ các số hạng của tổng 48 +

12 thành 12 + 48 thì tổng không thay đổi

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m

65 + 297 = 297 + 65 84 + 0 = 0 + 84

177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a =a

3/ Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính chất giao hoán của phépcộng

- Về nhà luyện tập thêm về tính chất giao hoán của phép cộng

- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa ba ch÷

- Hiểu nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc,

có những phát minh độc đáo của trẻ em

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK

Ngày đăng: 25/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc. - Giáo án lớp 4 - Tuàn 7 (CKT2010)
Bảng ph ụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc (Trang 1)
Bảng sau: - Giáo án lớp 4 - Tuàn 7 (CKT2010)
Bảng sau (Trang 16)
Bảng lớp viết sẵn đề bài, ba câu hỏi gợi ý. - Giáo án lớp 4 - Tuàn 7 (CKT2010)
Bảng l ớp viết sẵn đề bài, ba câu hỏi gợi ý (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w