1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số 8 (3 cột)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Tieán trình baøi daïy: Hoạt động của giáoviên Hoạt động của học sinh -Kieåm tra baøi cuõ: "Phát biểu quy tắc nhân đơn thức -Một học sinh lên bảng trả với đa thức.. lời và làm bài tậ[r]

Trang 1

Phần I ĐẠI SỐ Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC.

§1.NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.

I/ Mục tiêu:

- Học sinh nắm chắc qui tắc nhân đơn thức với đa thức

- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II/ Chuẩn bị:

- GV: SGK, giáo án

- HS: Tập ghi chép, SGK

III/ Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1:Hình thành quy tắc.

? Hãy cho một ví dụ về đơn thức?

? Hãy cho một ví dụ về đa thức?

? Hãy nhân đơn thức với từng hạng

tử của đa thức và cộng các tích tìm

được

“Ta nói đa thức 6x3-6x2 +15x là

tích của đơn thức 3x và đa thức 2x2-

2x+5"

? “Qua bài toán trên, theo các em

muốn nhân một đơn thức với một đa

thức ta làm như thế nào?”

GV: Ghi bảng quy tắc

Hoạt động 2:Vận dụng quy tắc,

rèn luyện kỹ năng.

-Cho học sinh làm ví dụ SGK trang

4

-Cho học sinh thực hiện ?2 Nhân

đa thức với đơn thức ta thực hiện

như thế nào?

? Nhắc lại tính chất giao hoán của

phép nhân?

Gọi học sinh lên bảng thực hiện

Hoạt động 3:Củng cố.

-Cho học sinh làm ?3

Hoạt động 1:

-Đơn thức: 3x -Đa thức: 2x2 - 2x + 5 3x(2x2- 2x+5)

= 3x 2x2+3x.(-2x)+3x 5

= 6x3-6x2+15x

-Học sinh trả lời

-Ghi quy tắc

-Học sinh làm:

Học sinh trả lời và thực hiện ?2

(3 3 1 2 1 ).6 3

x yxxy xy

=6 3.(3 3 1 2 1 )

xy x yxxy

-Thực hiện -Cả lớp thực hiện ?3

§ 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.

1/ Quy tắc:(SGK)

2/ Áp dụng: Làm tính nhân

( 2 ).(3 2 5 1)

2

x x x

Ta có:

( 2 ).(3 2 5 1)

2

x x x

=( 2 ).3 2 ( 2 ).5 ( 2 ).( )3 3 1

2

= -2x5 - 10x4+ x3

?3

- Diện tích mảnh vườn:

1 (5 3 3 ).2

2 x  x y y

Tuần: 01

Tiết : 01

Trang 2

Gọi học sinh nhận xét

Sửa sai (nếu có)

Lưu ý:

(A+B)C = C(A+B)

Làm bài tập 1c, 3a SGK

Hướng dẫn về nhà:

Các bài tập còn lại ở SGK:1a, 1b, 2,

3, 5, 6 SGK

1 (5 3 3 ).2

2 x  x y y

= (8x+y+3) y Thay x = 3, y = 2 vào biểu thức trên:

(8.3 + 2 +3).2 = 58 (m2)

-Học sinh cả lớp làm bài tập ở nháp

Hai học sinh làm BT ở bảng

Học sinh ghi BT về nhà:

1a, 1b, 2, 3, 5, 6 SGK

= (8x+y+3) y

- Thay x = 3, y = 2 vào biểu thức thu gọn:

Ta có: (8.3 + 2 +3).2 =58 (m2)

-2 học sinh làm bài tập 1c, 3a, …

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

Trang 3

TIẾT 2: § 2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC.

I/ Mục tiêu:

-Học sinh nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức

-Học sinh biết vận dụng và trình bày nhân đa thức theo hai cách khác nhau

II/ Chuẩn bị:

Học sinh: SGK, tập ghi chép

GV: giáo án, SGK

III/ Tiến trình bài dạy:

-Kiểm tra bài cũ:

"Phát biểu quy tắc nhân đơn thức

với đa thức

Áp dụng giải bài tập 1a, 1b

SGK”

Nhận xét và cho điểm

-Cho hai đa thức: x-2 và 6x2

-5x+1

-Hãy nhân từng hạng tử của đa

thức x-2 với từng hạng tử của đa

thức 6x2-5x+1

-Hãy cộng các kết quả tìm được

Ta nói đa thức:

6x3-17x2 + 11x + 2 là tích của đa

thức x-2 và đa thức 6x2- 5x + 1

? Hãy phát biểu quy tắc nhân đa

thức với đa thức?

(Gọi một vài học sinh phát biểu

quy tắc)

Nhắc lại hoàn chỉnh và ghi bảng

quy tắc

-GV:Hướng dẫn cho học sinh thực

hiện nhân hai đa thức đã xắp xếp

-Em nào có thể phát biểu cách

nhân đa thức với đa thức đã xắp

-Một học sinh lên bảng trả

lời và làm bài tập

Học sinh thực hiện nhóm, đại diện nhóm trả lời

-Phát biểu quy tắc -Phát biểu quy tắc

-Ghi quy tắc

- Học sinh thực hiện:

6x2- 5x+ 1 x- 2 -12x2 + 10x - 2 6x3 - 5x2 + x 6x3 -17x2 +11x - 2 -Học sinh trả lời:…

§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI

ĐA THỨC 1/ Quy tắc:

SGK trang 4

Chú ý:

6x2- 5x+ 1 x- 2 -12x2 + 10x - 2 6x3 - 5x2 + x 6x3 -17x2 +11x - 2

Trang 4

-Cho học sinh làm bài tập ?2 a,

b

Cho học sinh lên bảng trình bày

Một học sinh trình bày nhân hai

đa thức đã sắp xếp

Trình bày hoàn chỉnh

-Các nhóm thực hiện ?3

Cho học sinh trình bày lên bảng

-Cho học sinh nhắc lại quy tắc

nhân đa thức với đa thức

Cho các nhóm làm các bài tập 7,

8 trang 8 SGK trên nháp GV thu

chấm một số bài cho học sinh

Sửa sai, trình bày lời giải hoàn

chỉnh

Bài tập về nhà: bài tập 9 SGK

Xem trước các bái tập chuẩn bị

cho tiết luyện tập

-Các nhóm thực hiện

Học sinh thực hiện trên nháp HS1: a/ ……

HS2: b/ ……

Học sinh thực hiện

-Học sinh làm bài tập

Nhắc lại qui tắc

Học sinh làm các bài tập trên giấy nháp, 2 học sinh làm ở bảng

Ghi bài tập về nhà

2/ Áp dụng:

?2

a/ (x+3)(x2+3x-5)

= x x2+x 3x+ x.(-5)+ 3 x2+

3 3x + 3.(-5)

= x3+ 3x2- 5x+ 3x2+ 9x- 15

= x3+ 6x2+ 4x- 15

Có thể trình bày:

(nhân hai đa thức sắp xếp)

x2+3x-5 x+3 3x2+ 9x- 15

x3+ 3x2- 5x

x3+ 6x2+ 4x- 15

b ………

(Hai học sinh làm bài tập 7,8 trang 8 SGK)

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

Trang 5

Tiết 3: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

-Củng cố khắc sâu kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức -Học sinh thực hiện thành thạo quy tắc, biết vận dụng linh hoạt vào từng tình huống cụ thể

II/ Chuẩn bị:

-Học sinh ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi, giáo án

III/ Tiến trình bài dạy:

-HS1: Hãy phát biểu quy tắc

nhân đơn thức với đa thức và

thực hiện bài tập 10a

-HS1: Hãy phát biểu quy tắc

nhân đa thức với đa thức và

thực hiện bài tập 10b

-Cho học sinh nhận xét

Đánh giá, cho điểm

-Nhấn mạnh các sai lầm

thường gặp của học sinh như:

dấu, thực hiện xong không rút

gọn…

GV: Cho học sinh làm bài tập

mới

-Hãy thực hiện Bài 11 (SGK)

Hướng dẫn cho học sinh thực

hiện các tích trong biểu thức,

rồi rút gọn

-Nhận xét kết quả rồi trả lời

-Cho học sinh làm bài tập 12

trên phiếu học tập, GV thu và

chấm một số bài cho học sinh

Hướng dẫn:

-Hai học sinh lên bảng làm

-Học sinh theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

- Học sinh trả lời

Luyện tập để rèn luyện kỹ năng và tìm kiếm những ứng dụng khác của quy tắc

- Các nhóm thực hiện

- Một học sinh thực hiện trình bày ở bảng

- Kết quả là một hằng số

- Cả lớp thực hiện trên phiếu học tập, một học sinh trình bày

ở bảng

LUYỆN TẬP

HS1: Phát biểu và thực hiện bài 10a SGK

HS2: Phát biểu và thực hiện bài 10b SGK

Bài tập 11 (SGK)

A=(x–5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7

= ……

= -8

Vậy biểu thức trên không phụ thuộc vào giá trị của biến x

Bài tập 12(SGK)

Tuần: 02

Tiết : 03

Hoạt động 3: (Vận dụng quy tắc nhân hai đa thức vào lĩnh vực số học).

Trang 6

-Hãy biểu diễn 3 số chẳn liên

tiếp

-Viết biểu thức đại số chỉ mối

quan hệ tích hai số sau hơn

tích hai số đầu là 192

? Tìm x

? Ba số đó là 3 số nào?

-Cho hai học sinh thực hiện

bài tập 15 (SGK)

- Cho học sinh nhắc lại quy

tắc nhân đa thức với đa thức

yêu cầu nhận xét gì về hai bài

tập?

Bài tập ở nhà:

Học sinh về nhà làm các bài

tập 13 SGK

Học sinh trả lời:

* 2x, 2x + 2, 2x+4 (x N)

* (2x + 2)( 2x + 4) - 2x(2x + 2) =192

Học sinh thực hiện và trả lời x=23; vậy ba số đó là: 46, 48, 50

- Các nhóm nhỏ cùng thực hiện

- Hai học sinh làm ở bảng

-Qua hai bài tập trên, học sinh đã thực hiện quy tắc nhân hai

đa thức để tính được bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu

- Học sinh ghi bài tập về nhà

Bài tập 14 SGK

………

Bài tập 15a (SGK)

…………

Bài tập 15b (SGK)

………

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

Trang 7

Tiết 4 : §3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ.

I Mục tiệu:

* Học sinh nắm vững ba hằng đẳng thức đáng nhớ (A + B)2 , (A – B)2, A2 – B2

.

* Biết vận dụng để giải một số bài tập đơn giản, vận dụng linh hoạt để tính nhanh, tính nhẩm

* Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức đúng đắn và hợp lí

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ hình 1 SGK, giáo án

HS: SGK, tập ghi chép

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáoviên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: (Kiểm tra,

nêu vấn đề ):

- Hãy phát biểu quy tắc

nhân hai đa thức ?

Áp dụng : Tính

(2x + 1)(2x + 1) =

? Nhận xét bài toán và kết

quả? (Cả lớp)

GV: Đặt vấn đề :

Không thực hiện phép nhân,

có thể tính tích trên một

cách nhanh chóng không ?

(Giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2: ( Tìm quy tắc

bình phương một tổng).

Thực hiện phép nhân:

( a + b)(a+b)

- Từ đó rút ra

(a + b)2 =?

Tổng quát: A, B là các biểu

thức tùy ý ta có

(A + B)2 = A2 + 2AB + B2

- Ghi bảng

GV: Dùng bảng phụ (tranh

vẽ sẵn, hình 1 SGK)

Hướng dẫn học sinh ý thức

hình học của công thức

(a + b)2 = a2 + 2ab + b2

Hoạt động 1:

Một học sinh làm ở bảng

-Nhận xét : Đã vận dụng quy tắc nhân hai đa thức để tính bình phương của một tổng hai đơn thức

Hoạt động 2:

Học sinh làm trên nháp

- Thực hiện phép nhân:

(a + b)(a – b) =………

- Từ đó rút ra:

(a + b)2= …

- Học sinh ghi hằng đẳng thức bình phương của tổng hai số

§4: HẰNG ĐẲNG THỨC

ĐÁNG NHỚ.

1 Bình phương của một tổng:

(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2

Trang 8

GV: “ Hãy phát biểu hằng

đẳng thức trên bằng lời?

Hoạt động 3: (Vận dụng

quy tắc, rèn kỹ năng)

-Cho học sinh thực hiện áp

dụng SGK

Cho học sinh nhận xét

Hoạt động 4: (Tìm quy tắc

bình phương một hiệu hai

số)

GV: Hãy tìm công thức (A -

B)2

Cho học sinh nhận xét

GV: Cho học sinh phát biểu

bằng lời công thức và ghi

bảng

GV: Làm áp dụng (xem ở

bảng) vào vở học

GV: Cho học sinh xem lời

giải hoàn chỉnh ở bảng

Hoạt động 5: (Tìm quy tắc

hiệu hai bình phương)

? Thực hiện phép tính:

(a + b)(a - b)= …

từ kết quả đó, rút ra kết luận

cho (A + B)(A – B)=…

GV: Cho HS phát biểu bằng

lời công thức và ghi bảng

Hoạt động 6: ( Vận dụng

quy tắc, rèn kỹ năng)

GV: Áp dụng:

a/ (x + 2)(x – 2)= ?

(Tính miệng)

b/ (2x + y)( 2x – y) = ?

c/ (3 – 5x)(5x + 3)= ?

Hoạt động 7: (Củng cố)

- Bài tập ?7 SGK

- Phát biểu bằng lời

Hoạt động 3:

Học sinh làm trong phiếu học tập, 01 học sinh làm ở bảng

- Tính (a + 1)2=

- Viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới dạng bình phương của một tổng

- Tính nhanh 512

Hoạt động 4:

Làm trên phiếu học tập

Học sinh : (A - B)2 = {A + (-B)}2 hoặc (A – B)2 = (A – B)(A – B)

Phát biểu bằng lời

- Các nhóm nhỏ thực hiện

Lên bảng trình bày

Hoạt động 5:

-Học sinh làm trên phiếu học tập

- Rút ra quy tắc

Phát biểu bằng lời

Hoạt động 6:

Đứng tại chổ trả lời:

a/ (x + 2)(x – 2) = x2 – 22

= x2 – 4 Các nhóm thực hiện trên nháp bài tập b và c

Đại diện nhóm trình bày

Hoạt động 7: (Củng cố)

- Trả lời miệng: …

Áp dụng:

* (2a + y)2 = …

* x2 + 4x + 4= …

* 512 = (50 + 1)2 = 502 + 2.50.1 + 12

= 2601

2 Bình phương của một hiệu:

(A – B)2 = A2 – 2AB + B2

*Áp dụng : a/ (2x – 3y)2

= (2x)2 – 2.2x.3y + (3y)2

= 4x2 – 12xy + 9y2

b/ 992 = (100 – 1)2 = 1002 – 2.100.1 + 12

= 9801

3 Hiệu hai bình phương:

(A + B)(A - B)= A2 – B2

Bài tập áp dụng:

a/ (x + 2)(x – 2) = x2 – 22

= x2 – 4 b/ (2x + y)(2x – y) = 4x2 – y2

c/ (3 – 5x)(5x + 3) = (3 – 5x)(3 + 5x) = 9 – 25x2

Trang 9

Bài tập về nhà:

16, 17, 18, 19 SGK

- Kết luận : (x – y)2 = (y – x)2

Ghi bài tập về nhà

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

Trang 10

Tiết 5: LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức ba hằng đẳng thức (a+b)2, (a-b)2, a2-b2

- Học sinh vận dụng linh hoạt các hằng đẳng thức để giải toán

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, tính toán

- Phát triển tư duy logic, thao tác phân tích và tổng hợp

II Chuẩn bị:

HS: SGK, vở nháp, tập ghi chép

GV: Giáo án, SGK

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1:kiểm tra bài

cũ.

Khai triển các hằng đẳng

thức sau:

(A + B)2; (A – B)2; A2 – B2

Nhận xét, đánh giá cho

điểm

Hoạt động 2:

Gọi học sinh trình bày bài 21

Hoạt động 3:Vận dụng kết

quả bài 17:

(10a + 5)2 = 100a(a + 1) + 25

để tính nhẩm 152; 452; 552;

852; 952

Cho học sinh làm bài tập

22,23

Hoạt động 4:

Ghi ở bảng:

x2 + 2xy + 4y2 =(x + 2y)2

Cho học sinh nhận xét đúng

hay sai (bài tập 20)

Giới thiệu một số biện pháp

chứng minh: A = B

Hoạt động 5:

Cho học sinh làm bài 25a

Hướng dẫn biến đổi về dạng

Hoạt động 1:

Học sinh thực hiện

Hoạt động 2:

Học sinh trình bày

Hoạt động 3: (Ứng dụng hằng đẳng thức đã học).

Học sinh nhận xét kết quả Học sinh trả lời và giải thích cách tính

Học sinh làm bài 22

Học sinh làm bài tập 23

Hoạt động 4:(Rèn kỹ năng làm bài tập trắc nghiêm)

Học sinh nhận xét Học sinh ghi:

* Nếu A>=B và B>=A thì A=B

* A –B = 0 thì A = B

*Nếu A=C và C=B thì A = B

Hoạt động 5:(Mở rộng hằng đẳng thức).

Học sinh thực hiện

(a + b + c )2

LUYỆN TẬP

Bài tập 21 SGK

Bài tập 22

………

Bài tập 23

x2 + 2xy + 4y2 =(x + 2y)2

(kết quả này sai)

Chú ý:

(a + b + c)2

Trang 11

(A + B)2

Có thể giới thiệu

(a + b + c)2 = ………

Hoạt động 6: (Củng cố):

Bài tập 25b (SGK)

Bài tập về nhà :

Các em vận dụng hằng đẳng

thức để làm bài ở nhà 25c

và 24

= {(a+b) +c}2

=a2 + b2 + c2 +2ab + 2ac + 2bc

Hoạt động 6: (Củng cố)

Tất cả học sinh làm ở vở nháp

Học sinh ghi bài tập về nhà

24 và 25c

= a2 +b2 + c2 + 2(ab + bc + ca)

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

Trang 12

Tiết 6 : §4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT).

I Mục tiêu:

* Học sinh nắm vững ba hằng đẳng thức đáng nhớ (a + b)3 , (a – b)3

* Biết vận dụng hằng đẳng thức để giải một số bài tập

* Rèn luyện kỹ năng tính toán, cẩn thận

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, SGK

HS: SGK, tập ghi chép, vở nháp

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1:Tìm quy tắc

mới

Nêu ?1

? Từ kết quả của

(a+b)(a+b)2, hãy rút ra kết

quả (a + b)3 =?

- Với A và B là các biểu thức

ta cũng có :

(A+B)3 = A3 + 3A2B+3AB2

+B2

- Hãy phát biểu hằng đẳng

thức trên bằng lời ?

Gọi một vài học sinh phát

biểu quy tắc

Hoạt động 2: (Áp dụng quy

tắc)

Hãy tính ( 2x + y)3 = ?

Trình bài hoàn chỉnh

Hoạt động 3: Tìm quy tắc

mới

Nêu ?3 ,

? Từ đó rút ra quy tắc lập

phương của một hiệu

- Hãy phát biểu hằng đẳng

thức trên bằng lời?

Gọi một vài học sinh phát

biểu

Hoạt động 4:(Áp dụng quy

Hoạt động 1:

- Học sinh thực hiện (a+b)(a+b)2 =………

- Trả lời (a + b)3=………

- Học sinh ghi (A+B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2

Học sinh phát biểu hằng đẳng thức trên bằng lời

Hoạt động 2:

Các nhóm nhỏ cùng thực hiện trên vở nháp

( 2x + y)3 =

Một học sinh đại diện nhóm

làm trên bảng

Hoạt động 3:

HS làm trên nháp

- Từ [a+(-b)}2 rút ra (a – b)3

- Từ đó có: (A – B)3 = … -Hai HS phát biểu hằng đẳng thức trên bằng lời

Hoạt động 4:

- Các nhóm nhỏ thực hiện

- Đại diện nhóm thực hiện

Tiết 4: HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT).

4 Lập phương của một tổng.

(A+B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2

Áp dụng:

(2x+y)3

= (2x)3 + 3(2x)2.y + 3 (2x).y2+y3

= 8x3+12x2y+6xy2 +y3

5 Lập phương của một hiệu.

(A-B)3 = A3-3A2B+3AB2-B3

Áp dụng:

( 2x - y)3

=(2x)3-3(2x)2y+3(2x)y2 –y3

Trang 13

tắc mới)

- Áp dụng:

* Cho học sinh tính

(2x – y)3 = ?

Hoạt động 5: (Củng cố).

* Cho học sinh trả lời câu hỏi

của câu c phần ?4 , GV chuẩn

bị trên bảng phụ hay trên một

phim trong, dùng đèn chiếu

Bài tập về nhà:

Vận dụng hằng đẳng thức để

giải bài tập : 26, 27, 28 SGK

_ Tính (2x – y)3 = …

Hoạt động 5:

Học sinh đứng tại chổ trả lời

= 8x3-12x2y+6xy2 –y3

- Chú ý:

* (-a)2 = a2

* (-a)3 = -a3

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:37

w