1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án tự chon khối lớp 6

15 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 210,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình bài dạy a Kiểm tra bài cũ b Nội dung bài dạy Đặt vấn đề : Để khắc sâu hơn các kiến thức về tập hợp, số phần tử của một tập hợp chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hôm nay.. q dưới l[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 1 TẬP HỢP, PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

1 Mục tiêu

a) Kiến thức

- Củng cố và khắc sâu các kiến thức về tập hợp

b) Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tính toán, rèn kỹ năng viết tập hợp theo cách diễn đạt bằng lời c) Thái độ

- Yêu thích môn học

2 Chuẩn bị

a) Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

b) Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức về tập hợp

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ

b) Nội dung bài dạy

Đặt vấn đề : Để khắc sâu hơn các kiến thức về tập hợp chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

bài hôm nay

Bài 1:Viết tập hợp A các

số tự nhiên lớn hơn 7 và

nhỏ hơn 15 bằng hai cách

sau đó điền kí hiệu thích

hợp ( , ) vào ô trống: 

12 A 20 A

Tập hợp A cần viết phải

thoả mãn mấy điều kiện?

Đó là những điều kiện

nào?

Có mấy cách để viết một

tập hợp?

Đọc đề

Tập hợp A cần viết phải thoả mãn hai điều kiện.Đó là:

- Các phần tử của tập hợp A là các số tự nhiên

- Mỗi số tự nhiên đều phải lớn hơn 7 nhưng nhỏ hơn 15

Để viết một tập hợp ta có thể:

- Liệt kê các phần tử của tập hợp

- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần

tử của tập hợp

Bài 1 (15 phút)

Trang 2

Để viết tập hợp A ta phải

liệt kê tất cả các số tự

nhiên thoả mãn hai yêu

cầu trên làm các phần tử

của tập hợp A, hoặc nêu

lên những tính chất đặc

trưng cho các số dùng làm

phần tử của tập hợp A

Cho HS làm bài trong 3

phút (yêu cầu HS viết

theo hai cách)

Điền kí hiệu ( , ) thích  

hợp vào ô trống:

12 A 20 A

Bài tập 2:Dùng 3 chữ số

0,1,2 viết tất cả các số tự

nhiên có 3 chữ số mà các

chữ số khác nhau

Phân tích:Các số tự nhiên

phải tìm là các số có 3

chữ số, các chữ số trong

mỗi số đều khác nhau.chữ

số 0 không thể ở vị trí

hàng trăm.Vì thế chữ số ở

vị trí hàng trăm chỉ có thể

là chữ số 1 hoặc chữ số 2

Làm BT trên?

Bài 3: Viết tập hợp các

chữ cái trong từ “THĂNG

LONG”

Cho HS hoạt động nhóm

làm bài 3 trong 2 phút,

sau đó cho đại diện các

nhóm trình bày và nhận

xét chéo

Bài 4:Hàng ngày bạn

Nam đi từ nhà đến trường

phải qua một chiếc cầu

treo Biết rằng có ba con

đường để đi từ nhà Nam

đến cầu treo và có hai con

Hai HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở

12 A 20 A  Đọc đề

Nghe GV phân tích tìm hướng giải BT

Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

Thực hiện hoạt động cá nhân làm bài 3

Cách 1:

A 8;9;10;11;12;13;14 Cách 2:

A x N 7 x 15  

12 A 20 A 

Bài 2 (7 phút)

Có bốn số có ba chữ số

mà các chữ số trong mỗi

số đều khác nhau là :102,120,201,210

Bài 3 (5 phút)

{T,H,Ă,N,G,L,O}

Bài 4 (15 phút)

Kí hiệu a1,a2,a3 là các con đường để đi từ nhà bạn Nam đến cầu treo, còn

b ,b là các con đường để

Trang 3

đường để đi từ cầu treo

đến trường Viết tập hợp

các con đường đi từ nhà

bạn Nam đến trường qua

cầu treo

Đọc và tóm tắt đề bài

Kí hiệu a1,a2,a3 là các con

đường để đi từ nhà bạn

Nam đến cầu treo, còn

b1,b2 là các con đường để

đi từ cầu treo đến trường

học, khi đó a b1 1 là một

trong những con đường để

đi từ nhà bạn Nam đến

trường học và qua cầu

Hãy liệt kê những con

đường từ nhà Nam đến

trường mà phải đi qua cầu

treo?

Nếu gọi tập hợp M là tập

hợp các con đường đi từ

nhà Nam đến trường phải

đi qua cầu treo, thì M

được viết như thế nào?

Đọc đề

a1b1; a1b2; a2b1; a2b2;

a3b1;a3b2

M = { a1b1; a1b2; a2b1;

a2b2; a3b1;a3b2}

đi từ cầu treo đến trường học, khi đó a b1 1 là một trong những con đường để

đi từ nhà bạn Nam đến trường học và qua cầu Gọi tập hợp các con đường phải tìm là M thì

M = { a1b1; a1b2; a2b1;

a2b2; a3b1;a3b2}

c) Củng cố (1 phút)

? Có mấy cách để viết một tập hợp?

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Làm bài tập: Cho 2 tập hợp :A={3;5} và B = {4;6} Viết tập hợp gồm các phần

tử, trong đó:

a.Một phần tử thuộc A và một phần tử thuộc B

b.Một phần tử thuộc A và hai phần tử thuộc B

Trang 4

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 2 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON

1 Mục tiêu

a) Kiến thức

- Củng cố và khắc sâu các kiến thức về tập hợp, tập hợp con

b) Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tính toán, rèn kỹ năng viết tập hợp theo cách diễn đạt bằng lời

- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp

- Biết sử dụng đúng kí hiệu:  ;

c) Thái độ

- Yêu thích môn học

2 Chuẩn bị

a) Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

b) Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức về tập hợp

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ

b) Nội dung bài dạy

Đặt vấn đề : Để khắc sâu hơn các kiến thức về tập hợp chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Cho 2 tập hợp :A={3;5}

và B = {4;6} Viết tập hợp

gồm các phần tử, trong

đó:

a.Một phần tử thuộc A và

một phần tử thuộc B

b.Một phần tử thuộc A và

hai phần tử thuộc B

Gọi hai HS lên bảng làm?

Bài 2

Viết các tập hợp sau và

cho biết mỗi tập hợp có

bao nhiêu phần tử:

a.Tập hợp A các số tự

nhiên x mà x – 8 = 12

b Tập hợp B các số tự

nhiên x mà x + 7 = 7

c.Tập hợp C các số tự

nhiên x mà x.0 = 0

d.Tập hợp D các số tự

nhiên x mà x.0 = 3

Hai HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

Bài 1 (7 phút)

a) {3,4}; {3,6}; { 5,4}; {5,6}

b) {3;4;6} ; {5;4;6}

Bài 2 (13 phút)

Trang 5

Các phần tử của mỗi tập

hợp cần viết phải thỏa

mãn mấy điều kiện? Đó là

những điều kiện nào?

Tìm tất cả các số tự nhiên

thoả mãn đồng thời hai

điều kiện trên ứng với

từng trường hợp trong đề

bài rồi dùng cách liệt kê

các phần tử để viết các tập

hợp này Từ đó suy ra số

phần tử tương ứng của

mỗi tập hợp

Bài 3:Viết tập hợp A các

số tự nhiên nhỏ hơn 10,

tập hợp B các số tự nhiên

nhỏ hơn 5, rồi dùng kí

hiệu  để thể hiện mối

quan hệ giữa hai tập hợp

trên

Đọc đề?

Nêu định nghĩa tập hợp

con?

Viết tập hợp A các số tự

nhiên nhỏ hơn 10?

Viết tập hợp B các số tự

nhiên nhỏ hơn 5?

Có nhận xét gì về hai tập

hợp này?

Bài 4: Tính số phần tử của

mỗi tập hợp sau:

Các phần tử của mỗi tập hợp cần viết đều phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện:

- Mỗi phần tử của tập hợp là một số tự nhiên ( x N)

- Mỗi phép tính đã cho được thực hiện trên tập hợp số tự nhiên

Làm bài theo dãy, mỗi dãy làm một câu sau ba phút các dãy cử đại diện lên bảng làm

Phát biểu định nghĩa

A 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9

B 0;1;2;3;4

BA

a.Chỉ có duy nhất một số

tự nhiên x = 20 để x – 8 = 12

Vậy A = {20} , tập hợp A

có 1 phần tử

b.Chỉ có duy nhất một số

tự nhiên x = 0 để x + 7 = 7

Vậy B = {0} ,tập hợp B

có một phần tử

C.Có vô số các số tự nhiên x để x.0 = 0

Vậy C = {0;1;2;3;…} Hay C = N, Tập hợp C có

vô số phần tử d.Không có số tự nhiên x nào để x.0 = 3

Vậy D =  , Tập hợp D không có phần tử nào Bài 3 (8 phút)

A 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9

B 0;1;2;3;4

BA Bài 4 (15 phút)

Trang 6

a.A = { 30;31;32…100}

b.B = {10;12;14….98}

c.C = { 25;27;29;….101}

Nêu cách tính số phần tử

của tập hợp các số tự

nhiên liên tiếp?

Áp dụng tính số phần tử

của tập hợp A?

Nêu cách tính số phần tử

của tập hợp các số tự

nhiên chẵn (hoặc lẻ) liên

tiếp?

Áp dụng tính số phần tử

của tập hợp B và C?

Tính hiệu của số tự nhiên cuối cùng và số tự nhiên đầu tiên rồi cộng thêm 1

Tập hợp

A = { 30;31;32…100} có

100 - 30 + 1 = 71 phần tử

Tính hiệu của số tự nhiên cuối cùng và số tự nhiên đầu tiên, sau đó đem chia cho 2 rồi cộng thêm 1

Hai HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở

a) Tập hợp

A = { 30;31;32…100} có

100 - 30 + 1 = 71 phần tử

b.Tập hợp

B = {10;12;14….98} có (98 – 10):2 + 1 = 45 (phần tử)

c.Tập hợp

C = { 25;27;29;….101}

có (101 – 25 ) : 2 + 1 = 39 (Phần tử)

c) Củng cố (1 phút)

GV: Nhắc lại các kiến thức đã sử dụng trong tiết học

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Học thuộc định nghĩa tập hợp con

- Sử dụng thành thạo các kí hiệu :  ;

- Làm bài tập: Cho hai tập hợp :A = {m;n} và B = { m; n; p; q}

a.Dùng kí hiệu để thể hiện mối quan hệ giữa hai tập hợp A và B.

b.Dùng hình vẽ minh hoạ hai tập hợp A và B

Tiết 3 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON

1 Mục tiêu

a) Kiến thức

- Củng cố và khắc sâu các kiến thức về tập hợp, tập hợp con

b) Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tính toán

- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra có phải là tập hợp con hay không phải là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước

c) Thái độ

- Yêu thích môn học

2 Chuẩn bị

a) Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

Trang 7

b) Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức về tập hợp.

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ

b) Nội dung bài dạy

Đặt vấn đề : Để khắc sâu hơn các kiến thức về tập hợp, số phần tử của một tập

hợp chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Bài 1: Cho hai tập hợp :A

= {m;n} và B = { m; n; p;

q}

a.Dùng kí hiệu  để thể

hiện mối quan hệ giữa hai

tập hợp A và B

b.Dùng hình vẽ minh hoạ

hai tập hợp A và B

Chữa bài tập trên?

Bài 2

Cho tập hợp M ={2;

3;5}.Điền kí hiệu thích

hợp ( , ) vào ô vuông: 

 

   

 

2 M; 2 M;

5;2 M; 2;3 M ;

2; 3;5 M

Cho HS HĐ nhóm làm

bài 2 trong 4 phút, sau đó

cho đại diện các nhóm

báo cáo kết quả và nhận

xét chéo

Bài 3:

Cho tập hợp A = {a,b,c}

Viết các tập hợp con của

tập hợp A, sao cho mỗi

tập hợp đều có:

a) Một phần tử

b) Hai phần tử

Nêu định nghĩa tập hợp

con?

Viết các tập hợp con của

tập hợp A, sao cho mỗi

tập hợp đều có một phần

tử ?

Viết các tập hợp con của

Một HS lên bảng làm, dưới lớp theo dõi, nhận xét

Hoạt động nhóm làm bài 2

Phát biểu định nghĩa

     a ; b ; c

Bài 1 (7 phút) a)AB b)

B

A

q

p

n m

Bài 2 (8 phút)

 

   

 

2 M; 2 M;

5;2 M; 2;3 M ; 2; 3;5 M

 Bài 3 (8 phút)

a)      a ; b ; c

Trang 8

tập hợp A, sao cho mỗi

tập hợp đều có hai phần

tử ?

Bài 4

Viết tập hợp sau và cho

biết mỗi tập hợp có bao

nhiêu phần tử:

a.Tập hợp các số tự nhiên

không vượt quá 30:

b.Tập hợp các số tự nhiên

lớn hơn 15 nhưng nhỏ

hơn 17

c Tập hợp các số tự nhiên

lớn hơn 25 nhưng nhỏ

hơn 26

Viết tập hợp A các số tự

nhiên không vượt quá 30?

Tập hợp A có bao nhiêu

phần tử?

Hai HS lên bảng làm

phần b và c?

Bài 5: Cho ví dụ hai tập

hợp A và B mà AB và

BA

Cho ví dụ hai tập hợp A

và B mà AB?

Cho ví dụ hai tập hợp A

và B mà BA?

     a,b ; b,c ; a,c

A = {0;1;2;…30}

Tập hợp A có

30 - 0 +1 = 31 phần tử

Hai HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở

Lấy ví dụ minh họa

b)      a,b ; b,c ; a,c

Bài 4(13 phút)

a) A = {0;1;2;…30}

Tập hợp A có

30 - 0 +1 = 31 phần tử b) B = {16}

Tập hợp B có 1 phần tử c) C =  , C không có phần tử nào

Bài 5 (6 phút)

 

A 1;2;3;4

B 1;2;3;4;5;6

 

A = Học sinh lớp 6A

B = Học sinh nữ của lớp 6A

 

c) Củng cố (1 phút)

GV: Nhắc lại các kiến thức cơ bản trọng tâm của bài

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Làm bài tập: Gọi A là tập hợp các học sinh của lớp 6B có ít nhất một môn học xếp loại giỏi, B là tập hợp các học sinh của lớp 6B , C là tập hợp các học sinh của lớp 6B có ít nhất 3 môn học xếp loại giỏi.dùng kí hiệu để thể hiện mối quan hệ giữa hai trong ba tập hợp nói trên

Trang 9

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 4 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

1 Mục tiêu.

a) Kiến thức

- Củng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

b) Kỹ năng

- Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân vào làm bài tập

c) Thái độ

- HS có ý thức học tập bộ môn

2 Chuẩn bị

a) Giáo viên: Bảng nhóm, phấn màu

b) Học sinh: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi

3 Tiến trình bài dạy.

a) Kiểm tra bài cũ.

b) Nội dung bài mới.

Đặt vấn đề: Trong phép cộng và phép nhân số tự nhiên có một số tính chất cơ bản

giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các tính chất đó để làm một số BT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Bài 1: Áp dụng các tính

chất của phép cộng và

phép nhân để tính nhanh

a) 81 + 243 + 19

b) 168 + 79 + 132

c) 5.25.2.16.4

d) 32.47 + 32.53

Cho HS HĐ cá nhân làm

bài trong 3 phút

Gọi HS lên bảng làm?

Bài 2: Tìm số tự nhiên x

biết:

a) (x - 45).27 = 0

b) 23.(42 - x) = 23

Để tìm x trước hết vận

dụng tính chất của phép

nhân ta tìm x – 45 và 42 -

Bốn HS lên bảng làm

Bài 1 (7 phút)

a) 81 + 243 + 19

= (81 + 19) + 243

= 100 + 243 = 243 b) 168 + 79 + 132

= (168 + 132) + 79

= 300 + 79 = 379 c) 5.25.2.16.4

= (5.2)(25.4).16

= 10 100 16 = 16000 d) 32.47 + 32.53

= 32(47 + 53) = 32 100

= 3200 Bài 2 (8 phút)

Trang 10

x , từ đó quy về tìm số bị

trừ x khi biết số trừ và

hiệu

Nếu tích của hai thừa số

mà bằng 0 thì có ít nhất

một thừa số bằng 0

(x - 45).27 = 0  Điều

gì?

Làm phần b?

Cho HS đọc phần có thể

em chưa biết “Cậu bé giỏi

tính toán” trong SGK

18,19, sau đó GV phân

tích cách tính của Gau -

xơ cho HS hiểu

Bài 3:Tính tổng sau một

cách hợp lí:

a.1 + 3 + 5 + …+ 17 + 19

b 2 + 4 + 6 + ….+ 18 +

20

Nêu cách tính phần bài

tập trên?

Tương tự làm phần b?

Bài 4

Thay chữ x bởi chữ số

thích hợp để

xxx.x = …x

Đọc đề

Ta thấy x.x được một số

tận cùng là x Vậy x có

(x - 45).27 = 0

 x - 45 = 0

 x = 45 Một HS lên bảng làm

Đọc phần có thể em chưa biết

a) Tổng đã cho là tổng của các số tự nhiên lẻ từ 1 đến 19 có ( 19 – 1 ): 2 + 1

= 10 số hạng mà cứ hai số hạng cách đều số hạng đầu và số hạng cuối đều

có tổng bằng 20, và có 5 tổng như vậy

.1 + 3 + 5 + …+ 17 + 19

= ( 1 + 19 ) + ( 3 + 17 ) +

…+ ( 9 + 11 )

= 20 5 = 100 Một HS lên bảng trình bày, dưới lớp theo dõi nhận xét

Đọc đề

Vì x x được một số có

a) (x - 45).27 = 0

 x - 45 = 0

 x = 45 b) 23.(42 - x) = 23

42 x 1

x 42 1

x 41

 

Bài 3 (12 phút)

a)1 + 3 + 5 + …+ 17 + 19

= ( 1 + 19 ) + ( 3 + 17 ) +

…+ ( 9 + 11 )

= 20 5 = 100 b) 2 + 4 + 6 + ….+ 18 +

20 = ( 2 + 20 ) + ( 4 + 18 ) + …+ ( 8 + 14 )

= 22.5 = 110

Bài 4 (10 phút)

Trang 11

thể nhận những giá trị

nào?

Thay chữ x bởi chữ số

nào trong các giá trị

0;1;5;6 để

xxx.x = …x

Bài 5: Hãy viết xen vào

các chữ số 12345 một số

dấu “ + ” để được tổng

bằng 60

Cho HS HĐ cá nhân làm

bài trong 2 phút, sau đó

cho HS đổi chéo bài kiểm

tra kết quả của nhau

chữ số tận cùng là x , nên

x {0;1;5;6}

Dễ thấy x 0 và x 1  

do đó x = 5 hoặc x = 6 Nếu x = 6 thì ta có 666.6

= 3996 Nếu x = 5 thì ta có 555.5

= 2775

Thực hiện và báo cáo kết quả

Vì x x được một số có chữ số tận cùng là x , nên

x {0;1;5;6}

Dễ thấy x 0 và x 1  

do đó x = 5 hoặc x = 6 Nếu x = 6 thì ta có 666.6

= 3996 Nếu x = 5 thì ta có 555.5

= 2775 Bài 5 (5 phút)

12 + 3 + 45 = 60

c) Củng cố (1 phút)

? Phát biểu tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng?

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)

- Học thuộc tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

- Làm bài tập: Thay dấu “ * ” bằng những chữ số thích hợp để:

* * + * * = * 97

Tiết 5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

1 Mục tiêu.

a) Kiến thức

- Củng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên

b) Kỹ năng

- Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân vào làm bài tập

c) Thái độ

- HS có ý thức học tập bộ môn

2 Chuẩn bị

a) Giáo viên: Bảng nhóm, phấn màu

b) Học sinh: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi

3 Tiến trình bài dạy.

a) Kiểm tra bài cũ.

b) Nội dung bài mới.

Đặt vấn đề: Trong phép cộng và phép nhân số tự nhiên có một số tính chất cơ bản

giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các tính chất đó để làm một số BT

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w