Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 6 Phïng ThÞ ¸nh TuyÕt - Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết - Hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức [r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn: 14/08/2009
Ngày dạy: 20/08/2009
Bài 1
Con Rồng, cháu Tiên
(Truyền thuyết)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hiểu
+ Định nghĩa sơ ()* về truyền thuyết
+ Nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên” và
+ Kể B)* hai truyện
B Chuẩn bị
Tranh trong sách giáo khoa Tranh ảnh đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
C Khởi động
1 Kiểm tra : Sách, vở
2 Giới thiệu bài mới:
Truyền thuyết là thể loại tiêu biểu rất phát triển ở Việt Nam B)* nhân dân bao
là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi
truyền thuyết về thời đại các vua Hùng
D tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 : & dẫn tìm hiểu chung
Học sinh đọc phần chú thích sgk
Giáo viên chốt lại ý chính
Chú ý: Truyền thuyết không phải là lịch sử
I Định nghĩa sơ 0&1 về truyền thuyết
- Truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ
ảo
- Thể hiện thái độ, 1
Trang 2THCS Gia Thụy
- Học sinh đọc và tìm hiểu bố cục
Yêu cầu mỗi học sinh đọc một phần tự tóm tắt
nội dung cơ bản
- Học sinh đọc phần chú thích
Hoạt động 2 : & dẫn tìm hiểu chi tiết
+ Học sinh đọc phần 1 : Đoạn này kể về ai ?
Nguồn gốc, hình dạng Lạc Long Quân và Âu
Cơ có gì đặc biệt ? Họ có điểm nào giống và
khác nhau ?
Học sinh suy nghĩ trả lời
Nhận xét về nguồn gốc và hình dạng ấy (
kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ)
+ Hãy kể lại những việc làm của Lạc Long
Quân : Những chi tiết ấy có ý nghĩa gì ?
Nhận xét về cách kể chuyện ( hấp dẫn, thu hút
nhân vật )
+ Cuộc kết duyên giữa Lạc Long Quân và Âu
Cơ có gì kì lạ ?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con & thế
nào ?
- ý nghĩa của sự việc đó?
+ Học sinh quan sát tranh và nêu cảm nghĩ
+ Thảo luận nhóm nhỏ: 3 phút
ý nghĩa của truyện
+ Theo em những chi tiết nào trong truyện là
cách đánh giá của nhân dân
II Tìm hiểu chung :
1 Đọc - chú thích
2 Tóm tắt
3 Bố cục : 3 phần
- Từ đầu > Long Trang
- Còn lại
III Phân tích văn bản :
Cơ
Nguồn gốc và hình dạng + Đều là thần
+ Lạc Long Quân :nòi Rồng, ở
lạ + Âu Cơ : giống tiên, ở núi, xinh
đẹp tuyệt trần
+ Bảo vệ dân + Dạy dân cách ăn ở, trồng trọt
2 Cuộc kết duyên và chia ly
a Kết duyên:
+ Sinh ra bọc trăm trứng -> Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao,
đẹp đẽ
-> Thần kỳ hóa nguồn gốc, giống nòi
b Chia ly:
3 ý nghĩa :
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc
- Biểu hiện ý nguyện đoàn kết
Trang 3trong truyện? (Tô đậm tính cách kỳ lạ, lớn lao
của nhân vật Thần linh hóa nguồn gốc, giống
nòi, làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm)
Truyện có liên quan đến sự kiện nào trong thời
quá khứ? (Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt
và Âu Việt)
Hoạt động 4: "& dẫn học sinh thực hiện
phần ghi nhớ
-học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên giải thích thêm
Hoạt động 4 : Luyện tập
III T ổng kết : SGK T8
III.Luyện tập
Trang 4+ Kể lại truyện + Em biết những truyện nào của các dân tộc Việt Nam cũng giải thích nguồn
+ Viết đoạn văn bày tỏ niềm tự hào của mình về nguồn gốc
‘‘ Con Rồng, cháu Tiên’’
e Hướng dẫn học
+ Học thuộc, hiểu phần ghi nhớ, định nghĩa truyền thuyết
+ Làm BT 1, 2, 3 ( SBT trang3)
Tiết 2
Ngày so ạn: 15/08/2009
Ngày d ạy: 20/08/2009
Bài 1
Bánh & bánh giầy
(Truyền thuyết)
A mục tiêu cần đạt
B Chuẩn bị :
Tranh trong sách giáo khoa
C.khởi động
1 Kiểm tra :
Vở soạn : 5 học sinh
Truyền thuyết là gì ?
Kể lại truyện và nêu ý nghĩa
2 Giới thiệu bài mới:
d tiến trình tổ chức các hoạt động daỵ và học
Trang 5Hoạt động1 : & dẫn tìm hiểu chung
Học sinh đọc và tìm hiểu bố cục
Đọc từng phần và tóm tắt nội dung
Hoạt động 2 : "& dẫn tìm hiểu chi tiết
Học sinh đọc phần 1 Đoạn truyện kể về điều
gì ?
Thảo luận : Vua Hùng chọn
trong hoàn cảnh nào ? Với ý định & thế nào
?
Đoạn truyện còn lại kể về việc gì ?
- Kể những sự việc chính dẫn đến việc Lang
Liêu $&1 nối ngôi
có Lang Liêu $&1 thần giúp đỡ ?
Thảo luận : 5 phút
+ Vì sao Lang Liêu $&1 nối ngôi?
Vậy chí của vua là gì ?
sống ấm no yên bình, phải coi trọng nghề nông vì
Truyện nhằm giải thích và đề cao điều gì ? (
chú ý hệ thống các truyện Sự tích trầu cau, )&
hấu…)
I Tìm hiểu chung
1 Đọc- chú thích
2 Tóm tắt
3 Bố cục
- Từ đầu đến chứng giám
- Tiếp đến hình tròn
- Còn lại
II Phân tích văn bản:
ngôi + Hoàn cảnh :
Nhà vua đã về già
Không biết chọn ai trong
+ ý định: Nối B)* chí vua + Hình thức: Thử tài trong
2 Lang Liêu B)* nối ngôi:
nhất
+ Hiểu B)* ý thần + Làm ra B)* hai thứ bánh hợp ý vua
+ Nối B)* chí vua
3 ý nghĩa + Giải thích nguồn gốc hai loại bánh
+ Đề cao nghề nông
III T ổng kết : SGKT12
IV Luyện tập
Trang 6 Thảo luận
Hoạt động 3: Luyện tập
Trong truyện em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
Chú ý : Trong khi kể chuyển ngôi thứ 3 sang thứ 1
+ Phải nắm chắc các sự kiện chính để kể
+ Học sinh trình bày, các bạn nhận xét
E hướng dẫn học
Ghi nhớ, kể chuyện
Từ, cấu tạo từ
Tiết 3
Ngày soạn: 15/08/2009
Ngày d ạy: 22/08/2009
Bài 1
Từ và cấu tạo từ của từ tiếng Việt
A mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
Trang 7+ Khái niệm về từ
+ Đơn vị cấu tạo từ
+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy )
B Chuẩn bị :
-Bảng phụ
C khởi động
1 Kiểm tra : Chuẩn bị bài
2 Bài mới :
d tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1:lập danh sách từ và tiếng trong
câu
Học sinh kẻ vở
+ Kẻ bảng vào vở điền theo yêu cầu của giáo
viên
Theo mẫu phần 2
( Tiếng dùng để tạo từ, từ dùng để đặt câu)
Hoạt động 2:Phân tích đặc điểm của từ
Theo em, từ là gì ?
Cho các tiếng sau: Chọn từ thích hợp để
đặt câu:
Đà, Lam, phong cảnh, rất, vô cùng, cạnh, )'
đẹp, cảnh vật, nằm
Ví dụ : Làng em nằm cạnh sông Hồng phong
cảnh rất )' đẹp
Hoạt động 3 : phân loại các từ
Em hiểu thế nào là từ đơn ?
Thế nào là từ phức?
Tìm 5 từ đơn, 5 từ phức
Có những loại từ phức nào ?
Hoạt động 4: hệ thống hoá kiến thức
Giáo viên chốt lại kiến thức đã học bằng
những nội dung nêu trong mục ghi nhớ
I Tìm hiểu bài :
1 Ví dụ : Bài tập 1.SGK Thần/ dạy / dân/ cách / trồng trọt / chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở/
Nhận xét:
- Có 9 từ - 11 tiếng
- Cấu tạo + Có từ 1 tiếng + Có từ hai tiếng
II Bài học :
1 Từ là gì ?
- Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu
2 Phân loại từ:
a Từ đơn: Chỉ gồm một tiếng
b Từ phức : Gồm hai tiếng trở lên
+ Từ ghép: Các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy: Các tiếng láy âm nhau
Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập
Trang 8Hoạt động 5 : Luyện tập
Bài 1 : Gọi 1 học sinh lên bảng, còn lại làm bài vào vở, sau đó các bạn khác nhận xét,
bổ sung
gác, nòi giống, gốc rễ…
Bài 2 : Thảo luận theo nhóm nhỏ :
Cách cấu tạo
a Theo giới tính ( Nam )V - nữ sau)
Ông bà, cha mẹ…
b Theo thứ bậc ( Trên )V - )V sau)
Ông cháu, con cháu…
Bài tập 5 : Thảo luận, cử học sinh làm nhanh lên bảng
a Tả tiếng )O : ha hả, khanh khách, hi hí, hô hô, nhăn nhở, toe toét, sang sảng, khúc khích, sằng sặc…
b Tả tiếng nói : khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo nhéo, oang oang, sang sảng, trong trẻo, thỏ thẻ…
c Tả dáng điệu : đủng đỉnh, nghênh ngang, khệnh khạng …
E.Hướng dẫn học
Từ là gì?
Phân biệt từ đơn, từ phức Làm bài tập còn lại Cho tiếng “ làm” tạo thành 5 từ đơn, 5 từ phức
Chuẩn bị bài sau
Tiết 4
Ngày soạn: 17/08/2005
Ngày d ạy: 22/08/2009
Giao tiếp, văn bản và Q&/ thức
biểu đạt
A mục tiêu:
Trang 9- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết
đạt
B chuẩn bị :
Các loại văn bản khác nhau
C khởi động
1 Kiểm tra : Chuẩn bị bài của học sinh
2 Giới thiệu bài mới :
d tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
hoạt động của giáo viên và học sinh nội dung cần đạt
HĐ1
+ Học sinh lần ()* đọc và trả lời các câu hỏi ở
mục 1
b Có thể nói 1 từ, 1 câu hay nhiều câu
c Câu ca dao là một lời khuyên gồm
2 câu : câu chủ đề : Giữ chí cho bền
câu 2 : Giải thích rõ thêm giữ chí cho
bền là gì ?
d, e: đều là văn bản vì có mục đích thông tin
của nó
+ Văn bản là gì?
I Tìm hiểu chung về văn bản và
Q&/ thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
a BT1 (a, b) SGK
Nhận xét : + Khi nói hay viết có thể dùng 1 từ, một câu hay nhiều câu
+ Nói hay viết phải có đầu có đuôi
b BT 1c:
+ Câu ca dao viết ra để khuyên răn nhắc nhở : Giữ chí cho bền
+ Câu 6 - 8 : Quan hệ giải thích và hai câu bắt vần với nhau
c BT 1d : VB nói ; BT 1đ, e : VB viết
-> Văn bản là chuỗi lời nói hay viết Có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc nhằm biểu đạt mục
đích giao tiếp Mục đích giao tiếp : đích giao tiếp
Ghi nhớ : 1.2 (SGK T17)
biểu đạt của văn bản
a Căn cứ, phân loại : Mục đích
giao tiếp
b Có 6 kiểu văn bản với thức biểu đạt
Trang 10+ Học sinh đọc bảng phân loại trong SGK
+ Theo em căn cứ vào đâu mà
thành 6 kiểu văn bản?
( mục đích giao tiếp )
+ Làm bài tập SGK (T17)
Hoạt động 2: Luyện tập
Ghi nhớ 3 ( SGK T17)
II Luyện tập
Bài tập 1 : SGK
Phần này học sinh làm nhanh tại lớp theo hình thức thi viết nhanh
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
e Thuyết minh Bài tập 2 : SGK
sung
a Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự
b Truyện kể về những nhân vật, sự việc … trong lịch sử
c
e hướng dẫn học
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ : SGK
+ Tìm mỗi kiểu văn bản đã học 1 ví dụ
Trang 11Tuần 2
Tiết 5
Ngày so ạn: 19/08/2009
Ngày d ạy: 27/08/2009
Bài 2 Thánh Gióng
(truyền thuyết)
A.mục đích:
+ Giúp học sinh nắm B)* nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
+ Kể lại B)* truyện
B chuẩn bị :
- Tranh ảnh có liên quan đến bài học
C khởi động
1 Kiểm tra :
- Truyền thuyết là gì ?
2 Bài mới
chung, văn học dân gian nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian tiêu biểu cho chủ đề này Tác phẩm có nhiều chi tiết hay và đẹp kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc của nhân dân ta
d tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
hoạt động của giáo viên và học sinh nội dung cần đạt
Hoạt động 1: "& dẫn tìm hiểu chung
- Học sinh đọc - nhận xét
( Thánh, sứ giả, phong, lẫm liệt)
Nêu hiểu biết về các địa danh Núi Trâu, núi Sóc,
làng Gióng, làng Cháy
+ Học sinh đọc từng phần, tự tóm tắt nội dung
phần đó
-> Nội dung cơ bản của truyện
I Tìm hiểu chung
1 Đọc- chú thích
‘‘Tục truyền’’ : Phổ biến, truyền
mở đầu các truyện
( với vua)
2 Tóm tắt
3 Bố cục : 4 đoạn
Đoạn 1: Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
Đoạn 2: Sự lớn bổng của Gióng
Đoạn 3: Gióng đánh thắng giặc Ân
Đoạn 4:Tình cảm của nhân dân đối với Gióng
II Phân tích văn bản:
Trang 12Hoạt động 2: "& dẫn tìm hiểu chi tiết
Truyện có những nhân vật nào ? nhân vật chính
Tìm những chi tiết nói về sự ra đời của Gióng ?
Những chi tiết ấy có ý nghĩa gì?
+ Gióng lớn lên trong hoàn cảnh nào ?
Gióng?
+ Em có suy nghĩ gì về tiếng nói đầu tiên của
Gióng? ( Là tiếng nói đòi đánh giặc -> Thể
hiện: Gióng sinh ra là để đánh giặc, đặt nhiệm
Chi tiết :Gióng ăn nhiều, bà con xóm làng góp
gạo nuôi Gióng có ý nghĩa ntn?
Giáo viên cung cấp dị bản (Phim)
Ăn : Bảy nong cơm, ba nong cà
( Gióng lớn lên bằng những thức ăn, đồ mặc của
nhân dân Sức mạnh dũng sĩ của Gióng B)*
không phải là con của 1 bà mẹ, Gióng là con của
cơm, hái cà
K/c : Tố Hữu viết
Bao bà mẹ từ tâm làm mẹ
quan đến truyền thống của truyện cổ dân gian
a Sự ra đời kỳ lạ, khác
+ Giải thích nguồn gốc thần thánh của Gióng : Vết chân to 12 tháng thụ thai, lên ba không nói )O
b Sự lớn lên của Gióng:
Tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh
đầu
Bà con góp gạo nuôi Gióng: Gióng mang sức mạnh toàn dân, cộng
đồng
c Thánh Gióng ra trận
Trang 13quan niệm )O anh hùng phải khổng lồ về thể
xác, vô địch về sức mạnh, chiến công : Thần Trụ
Trời( T, TT…)
)V tình thế nguy nan)
+ Khi Gióng ra trận : chi tiết Gióng nhổ tre bên
( Đánh giặc bằng tất cả những gì có thể giết
B)* giặc : Quyết tâm cao)
-> Lời Bác Hồ : ‘‘Ai có súng…
+ Bức tranh T20 có ý nghĩa gì ? Mô tả
+ Hình ảnh Gióng bay về trời là một hình ảnh
đẹp ? Vì sao vậy ?
lên trời đồng nghĩa với sự bất tử Gióng đã hóa
thân… )
Đọc đoạn cuối nhận xét về tình cảm của nhân
dân với Gióng
( Lập đền thờ, mở hội, biết ơn, ngợi ca, tự hào)
+ Học sinh thảo luận ( 3 phút)
+ Nghệ thuật truyện
Truyện liên quan đến sự thật lịch sử nào?
(- Thời đại HV chiến tranh -> cộng đồng
- 1) dân Việt cổ kiên quyết chống lại xâm ()*
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
+ Gióng ra trận oai phong lẫm liệt + Gióng trở về cõi bất tử, hóa thân
2 ý nghĩa
đánh giặc đầu tiên
trong mình sức mạnh cộng động
- Thể hiện quan niệm, )V mơ của nhân dân
III Tổng kết :SGK
IV Luyện tập
Trang 14H oạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1 : Đánh dấu x vào ý kiến đúng về Gióng
a Là nhân vật không có thật
b Là nhân vật có thật
sau đó tập hợp, phân loại tạo thành ý kiến đúng
Bài tập 2 : Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em ?
Đây là cách hỏi cảm thụ văn học Bài này học sinh làm việc độc lập, sau đó giáo viên chấm chữa cá nhân
e hướng dẫn học:
Tiết 6
Ngày so ạn: 20/08/2009
Ngày d ạy: 27/08/2009
Bài 2
Từ &1
A mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu
B chuẩn bị :
- Bảng phụ
c Khởi động
1 Kiểm tra
- Tìm từ láy, từ ghép trong câu sau :
Trang 15làm ăn và có tiếng là phúc đức.
2 Bài mới :
phong phú hơn
D.tiến trình tổ chức các hoạt động
hoạt động của giáo viên và học sinh nội dung cần đạt
Hoạt động 1
Học sinh đọc câu văn
Đọc phần chú thích :SGK
đâu? ( Ngôn ngữ khác)
khác
+ Đọc hai từ thuần Việt và cho biết
Thế nào là từ thuần Việt ?
Hoạt động 2 :
H oạt động 3 : l uyện tập
I Từ thuần Việt và từ
&1
a Ví dụ :SGK
b Giải nghĩa + Tráng sĩ:(Tráng: khỏe
mẽ hay làm việc lớn
)V TQ cổ (0.33 m) : Rất cao lớn
Từ thuần Việt là do nhân dân ta tự sáng tạo ra
Nguồn gốc
- Tiếng Hán (chủ yếu)
- Pháp, Anh, Nga…
+ Ghi nhớ 1 : SGK( Trang
25)
II Nguyên tắc &1 từ
+ Những từ tiếng Việt
+ Ghi nhớ 2: SGK trang
25
III Luyện tập
Trang 16Bài tập 1
a Hán Việt
b Hán Việt
c Anh
nhận xét bổ sung
Bài tập 2 Học sinh phải chuẩn bị từ điển để tra
Sau phần giải thích các em đặt câu để phân biệt các từ
a Khán giả : - khán : xem Thính giả - thính :nghe
b Yếu điểm - yếu : quan trọng
- điểm : điểm Yếu ()* - ()* : tóm tắt
Bài 3
- Học sinh tự làm
e hướng dẫn học
- Bài tập 4 5
- Soạn : Tìm hiểu chung về văn tự sự
Tiết 7-8
Ngày so ạn: 21/08/2009
Ngày d ạy: 29/08/2009
Tìm hiểu chung về văn tự sự
A Mục đích, yêu cầu:
Giúp học sinh nắm B)*
+ Mục đích giao tiếp của tự sự
giao tiếp của tự sự và 9)V đầu biết cách phân tích các sự việc trong tự sự
B chuẩn bị :
- Bảng phụ
C tiến trình tổ chức các hoạt động :
1 ổn định
2 Kiểm tra : Nêu các kiểu văn bản và mục đích giao tiếp