- Luận điểm được nêu ra dưới dạng câu khaúng ñònh hay phuû ñònh, luaän ñieåm chính laø linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành từng khối GV; Hãy cho biết luận cứ là gì?Để[r]
Trang 1LỚP: bám sát
Tuần 1 CHUYÊN ĐỀ I
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN – VĂN TỰ SỰ, VĂN MIÊU TẢ
A.MỤC TIÊU
Nắm lại các kiến thức đã học về văn tự sự- miêu tả
Vận dụng kiến thức vào thực tế
Nâng cao chất lượng bài viết số 1
B, THỜI LƯỢNG:(12tiết)
Tiết 1-6: Ôân tập về văn tự sự
Tiết 7-12: Ôn tập về văn miêu tảø
C, TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa ngữ văn 6 (tập 1,2),
Nghiên cứu trước các bài tập dùng để luyện tập
Những bài văn mẫu
Trang 2Tiết 1,2 : Bài: ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU
Nắm lại các kiến thức đã học về văn tự sự û
Vận dụng kiến thức vào thực tế
Nâng cao chất lượng bài viết số 1
II.TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
Sách giáo khoa ngữ văn 6 (tập 1,2)
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Nội dung:
GV Thế nào là văn tự sự? Văn tự sự có đặc
điểm như thế nào?
HS Đáp:
Thảo luận nhóm trong vòng 5 phút rồi cử
đại diện trả lời
-Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày
một chuỗi sự việc sự việc này dẫn đến sự
việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc,
thể hiện một ý nghĩa
- Tự sự giúp ta giải thích sự việc, tìm hiểu
con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ
khen chê
GV Hỏi :
Văn tự sự rất quan trọng , nó chủ yếu là để
thông báo sự việc, tìm hiểu con người , đáp
ứng nhu cầu của nhận thức của người đọc,
người nghe
Thông thường người kể hay gửi gắm trong
câu chuyện của mình một vấn đề mà đời
sống đặt ra Vấn đề đó có thể là rộng lớn
liên quan đến đất nước, xã hội, con người,
thời đại…
GV Hỏi :
Sự việc trong văn tự sự như thế nào?
HS Đáp:
Sự việc trong văn tự sự được trình bày một
cách cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian,
địa điểm cụ thể; do nhân vật cụ thể thực
hiện; có nguyên nhân, diễn biến, kết quả;
A LÝ THUYẾT:
I Văn tự sự :
1 Khái niệm:
là phương thức trình bày một chuỗi sự việc sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
2 Vai trò, đặc điểm;
Tự sự giúp ta giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
II Sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự:
trình bày một cách cụ thể: Sự việc xảy
ra trong thời gian, địa điểm cụ thể; do nhân vật cụ thể thực hiện; có nguyên nhân, diễn biến, kết quả; được sắp xếp
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung
được sắp xếp theo một trật tự diễn biến sao
cho thể hiện được tư tưởng mà người kể
muốn biểu đạt
GV Hỏi :
Nhân vật trong văn tự sự là gì? Có những
loại nhân vật nào?
HS Đáp:
Nhân vật trong văn tự sự là người được nói
tới, thực hiện các sự việc trong văn bản
- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu
trong việc thể hiện tư tưởng tác phẩm, nhân
vật phụ giúp cho nhân vật chính hoạt động
GV :
Trước khi muốn nói hoặc viết một vấn đề
nào đó thông thường thì người nói (viết)
phải làm khâu gì đầu tiên?
HS Đáp:
Xác định chủ đề
GV Hỏi :
Vậy chủ đề trong văn tự sự như thế nào?
HS Đáp:
Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt
ra
GV Hỏi :
Khi kể chuyện chúng ta kể như thế nào ?
HS Đáp:
Không thể triển khai một cách tùy tiện
Nếu làm như thế người đọc, người nghe rất
khó tiếp nhận, khó nắm bắt được chủ đề
của văn bản
GV Hỏi :
Vậy chúng ta phải thể hiện chủ đề như thế
nào?
HS Đáp:
Theo đúng bố cục của từng văn bản: tự sự,
miêu tả, biểu cảm…
GV Hỏi :
Cho biết dàn bài của bài văn tự sự như thế
nào?Nhiệm vụ cụ thể của từng phần?
HS Đáp:
Gồm ba phần:
theo một trật tự diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
2 Nhân vật trong văn tự sự:
là người được nói tới, thực hiện các sự việc trong văn bản
- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng tác phẩm, nhân vật phụ giúp cho nhân vật chính hoạt động
III Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:
1 Chủ đề:
Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra
2 Dàn bài của bài văn tự sự:
a/ Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
b/ Thân bài: Kể diễn biến sự việc
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung
a/ Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và
sự việc
b/ Thân bài: Kể diễn biến sự việc
c/ Kết bài: Kể kết cục sự việc
GV Hỏi :
Cho biết cách tìm hiểu đề văn tự sự?
HS Đáp:
Tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững
yêu cầu của đề
Xác định những từ ngữ then chốt gạch chân
dưới những từ ngữ đó
GV Hỏi :
Trình bày các bước khi đi làm một bài văn
tự sự?
HS Đáp:
* Tìm hiểu đề: Tìm hiểu kĩ lời văn của đề
để nắm vững yêu cầu của đề
*Lập ý: Xác định nội dung sẽ viết theo yêu
cầu của đề, cụ thể là xác định: Nhân vật,sự
việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu
chuyện
*Lập dàn ý: Là sắp xếp việc gì kể trước,
việc gì kể sau để người đọc theo dõi được
câu chuyện và hiểu được ý định của người
viết
* Viết thành văn theo bố cục 3 phần: Mở
bài, thân bài, kết bài
c/ Kết bài: Kể kết cục sự việc
IV Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
1 tìm hiểu đề văn tự sự:
Tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề
2 Cách làm bài văn tự sự;
* Tìm hiểu đề: Tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề
*Lập ý: Xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định: Nhân vật,sự việc, diễn biến, kết quả và
ý nghĩa của câu chuyện
*Lập dàn ý: Là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết
* Viết thành văn theo bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
1 Lời văn tự sự Văn tự sự chủ yếu là văn kể người và kể việc Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch , tính tình , tài năng ý nghĩa của nhân vật Khi kể các hành động việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại
2 Đoạn văn tự sự Mỗi đoạn văn thường có một ý chính diễn đạt thành câu chủ đề các câu khác còn lại diễn đạt những ý phụ dẫn đến ý chính đó hoặc giải thích cho ý chính
Trang 52 Những yêu cầu thực hiện:
Tìm hiểu một số bài tập về TỪ LOẠI đã học ở lớp 6
3 Tóm tắt:
danh từ, động từ, tính từ, Số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ
4 Bài tập:
Các loại cụm từ để học sách BT lớp 6
Tiết 3-4 : Bài: Ôn tập về øø các loại cụm từ
I MỤC TIÊU
-Củng cố kiến thức cơ bản về từ mà các em đã học ở lớp dưới để làm tiền đề cho các
em tiếp thu kiến thức mới trong chương trình ngữ văn 7 một cánh hệ thống hơn
-Vận dụng kiến thức vào thực tế
- Tiếp thu tốt hơn các kiểu câu sẽ học ở lớp 7 HKII
II.TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
Sách giáo khoa ngữ văn 6 (tập 1,2)
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Nội dung:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Nội dung
Giáo viên có thể dẫn dắt học sinh di vào
các cụm từ:ở lớp 6 các em đã học những
cụm từ nào?
HS Các cụm từ đã học như cụm danh
từ,cụn động từ,cụm tính từ
- Giáo viên lấy ví dụ để học sinh xác định
cụm danh từ
Ví dụ: Những học sinh lớp 7/7 học rất
giỏi
Hãy phân tích cấu tạo của cụm danh từ
trên?
HS Những// học sinh //lớp 7/7
GV:Cụm danh từ có 3 phần: Phần trước:
Thường biểu thị số lượng (thành tố phụ
trước)
Phần giữa: Danh từ làm thành tố chính
(thành tố chính)
Phần sau: là định từ ( thành tố phụ sau)
GV:Hãy xác định cụm động từ trong ví dụ
sau:
Ví dụ: Nam đang// đá //bóng.
-Bầy chim đang //bay// trên bầu trời.
-Học sinh đang// đi //lên lớp
HS Nam đang// đá //bóng.
-Bầy chim đang //bay// trên bầu trời.
-Học sinh đang// đi //lên lớp
GV: Cụm động từ cũng có 3 phần
-Phần phụ trước:bổ sung cho cụm động từ
về ý nghĩa:quan hệ thời gian,tiếp diễn
tương tự,khuyến khích hoặc ngăn cản
hành động,khẳng định,phủ định hành
động
-Phần sau:bổ sung cho động từ về đối
tượng,hướng,địa điểm.,thời gian,mục
đích,nguyên nhân,phương tiện và cách
thức hành động
Giáo viên có thể đưa ra ví dụ:
Con đường này vốn rất// đẹp// từ mấy
năm trước
* Cấu tạo của các loại cụm từ:
Các cụm từ đã học như cụm danh từ,cụm động từ,cụm tính từ
* cụm danh từ Những// học sinh //lớp 7/7
* Cụm danh từ có 3 phần: Phần trước:
Thường biểu thị số lượng (thành tố phụ trước)
Cụm động từ:
Ví dụ: Nam đang// đá //bóng.
-Bầy chim đang //bay// trên bầu trời -Học sinh đang// đi //lên lớp
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Nội dung
GV:Chỉ ra cụm tính từ và phân tích cáu
tạo của cụn tính từ trong câu trên?
HS Con đường này vốn rất// đẹp// từ
mấy năm trước.
GV:Cũng như cụm danh từ,cụm động từ ,
cụm tính từ cũng có 3 phần
-Phần trước:Chỉ quan hệ thời gian,mức
độ,địa điểm,tính chất
-Phần trung tâm:tính từ
-Phần sau:Có thể biểu thị;vị trí,so
sánh,mức độ,đặc điểm,tính chất
GV: Dòng nào sau đây không phải là cụm
danh từ?
a Những quyển sách b Chiếc đèn
lồng
c Một túp lều d Hợp tác xã
HS: Hợp tác xa
GV: Cho các danh từ``Đồng bằng, cao
nguyên, thuỷ triều”
a Phát triển thành ba cụm danh từ
phức tạp
b Đặt thành ba câu õ
HS: Thêm phụ ngữ đứng trước để tạo
thành cụm danh từ
a -Một vùng trời
- Qủa đất
- Những cơn bão
- Bảy trận lụt
.b - Việt Nam hoà bình
- Cách mạng tháng tám
- Xã hội nguyên thuỷ
GV : Thêm các phần phụ đứng trước vào
những danh từ sau để tạo thành cụm danh
từ
a Trời , đất, lụt, bão
b Hoà bình , cách mạng, xã hội
HS: Thêm phụ ngữ đứng trước để tạo
thành cụm danh từ
a -Một vùng trời
- Qủa đất
- Những cơn bão
cụm tính từ:
Con đường này vốn rất// đẹp// từ mấy năm trước.
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Nội dung
- Bảy trận lụt
.b - Việt Nam hoà bình
- Cách mạng tháng tám
- Xã hội nguyên thuỷ
GV: Đưa cụm danh từ ở câu ( khi đã hoàn
thiện) vào mô hình cấu tạo cụm danh từ.
HS
GV: Điền các cụm danh từ sau vào mô
hình cụm danh từ
a Tất cả những bó hoa đẹp ấy
b Một bức tranh lụa Phần trước Phần trung tâm
Phần sau
t 2
một
những
bảy
T 1
Vùng quả cơn trận Việt Nam
T2
trời đất bão lụt hoà bình Cách mạng Xã hội
t 1
Tháng tám Nguyên thuỷ
t 2
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
2 Những yêu cầu thực hiện:
Tìm hiểu một số bài tập về cụm từ đã học ở lớp 6
3 Tóm tắt:
Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
4 Bài tập:
Các loại cụm từ để học sách BT lớp 6
Trang 9Tiết5-6: Bài: Tìm hiểu quan hệ cú pháp-Phân tích cấu trúc câu
I MỤC TIÊU
-Củng cố kiến thức cơ bản về từ mà các em đã học ở lớp dưới để làm tiền đề cho các
em tiếp thu kiến thức mới trong chương trình ngữ văn 7 một cánh hệ thống hơn
-Vận dụng kiến thức vào thực tế
- Tiếp thu tốt hơn các kiểu câu sẽ học ở lớp 7 HKII
II.TÀI LIỆU BỔ TRỢ:
Sách giáo khoa ngữ văn 6 (tập 1,2)
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Nội dung:
2 Bài tập:
Trang 10GV Cho HS tiến hành xác định yêu cầu của các bài tập sau đó tiến hành làm theo
nhóm Nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp GV cho HS nhận xét sửa chữa rút kinh nghiệm
A_Tìm hiểu quan hệ cú pháp
Quan hệ cú pháp cơ bản trong tiếng Việt có ba loại: Quan hệ chính phụ, Quan hệ chủ vị và quan hệ đẳng lập
Trong các bài tập sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu các loại quan hệ đó
Bài tập 1: Quan hệ chủvị.
Bài a) Xác định chủ ngữ vị ngữ trong các câu sau:
(1)Bỗng má/ nghe có tiếng rên (Nguyễn Văn Bổng)
C V
b.Nực cười, lúc con trẻ, tôi /cũng qua đường này nhiều lắm chứ (Nguyễn Thành Long)
C V
(2)Ngoài vườn, trời /vẫn nóng (Thạch Lam)
(3)Thôi, thầy /lui về mà trông nom việc dưới trại giam (Nguyễn Tuân)
(4)Bốn hôm sau, ông cụ già /chết thật (Vũ Trọng Phụng )
Bài b) Xác định chủ ngữ vị ngữ trong các câu sau: (Lưu ý trong câu có thể có
nhiều chủ ngữ cùng đi với một vị ngữ(chủ ngữ đẳng lập)
***Ví dụ : Bà Viết và Bà tôi có một kho chuyện trong làng
C C V Cũng có lúc một chủ ngữ lại đi với nhiều vị ngữ (vị ngữ đẳng lập)
***Ví dụ: Con bé kẹp lai tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu
C V V V
Trong loại câu gọi là câu ghép, ta lại có nhiều kết cấu chủ vị đi với nhau
Vị dụ: Con bé cũng không mong mẹ về
C1 V1 C2 V2
Làm bài tập này cần lưu ý đến tình hình nêu ở trên )
(1)Nó / cất tiếng gáy mà máu chảy ròng ròng (Nguyễn Quang Sáng)
(2)Những lúc này nó/ không run nữa mà xấu hổ và tức giận.(Nguyễn Đình Thi) (3)Bố /mang cái nón nhỏ ra đội lên đầu cho cu Tí, rồi mở gióng dắt nghé ra.(Bùi Hiển)
(4)Tuy vậy, Nam/ vẫn thấp thỏm lo mình nhẹ dạ cả tin.(Ma Văn Kháng)
Bài tập 2: Quan hệ chính phụ.
Quan hệ chính phụ là quan hệ cú pháp giữa một thành tố chính vớimột hoặc nhiều tố phụ thành tố phụ làm rõ nghĩa cho thành tố chính Các thành tố chính, phụ đi với nhau tạo thành một kết cấu chính phụ Dấu hiệu hình thức để phân biệt chính, phụ là ở chỗ chĩ có thành tố chính mới có quan hệ yếu tố ngoài kết cấu
Bài a) Xác định thành tố chính, phụ trong các kiểu câu sau:
cặp môi thâm sì
P1 Ch P2
- một điều bất ngờ
Trang 11P1 Ch P2
các trạm giao liên
P1 Ch P2
đang ngồi vẩn vơ
P1 Ch P2
tiếng gầm gừ c
Ch P1
cũng vẫn gửi thư đều cho em
P1 Ch P2
Bài b) Phân tích kết cấu chính phụ lồng ghép
Trong nói, viết thực tế, nhiều lúc có tình hình các kết cấu chính phụ lồng vào nhau: Làm thánh tố phụ là cả một kết cấu chính phụ khác
Ví dụ : đã / gửi / cho mẹ nó / một lá thư dài
P1 Ch P2 P3
Ở đây, phụ cho động từ chính gửi có P2 và P3 là những kết cấu chính phụ làm
thành phần lồng trong kết cấu lớn đã ……… dài.
Khi phân tích những trường hợp như thế này chúng ta làm theo hai bước: Bước 1, dựa vào nghĩa, phân tích theo những mảng lớn (xem P2, P3 như những thành tố đơn nhất); Bước hai, sẽ phân tích tiếp các kết cấu P2, P3 đó như những kết cấu riêng biệt:
Bước 1 : đã gửi (cho) mẹ nó một lá thư dài
Bước 2 : (cho) mẹ nó một lá thư dài
Lưu ý: từ cho là một quan hệ từ nên không phân tích mà chỉ đưa vào ngoặc đơn
Theo mẫu trên hãy phân tích các kết cấu chính phụ lồng ghép sau
-thấy những tiếng nhốn nháo (ở) bên nhà lão
Ch P1 P2 P3
những người/ đang dạo chơi
đã kết thúc bài hát thứ nhất
P1 Ch P2
đám công chúa diêm dúa đẹp (như ) tranh vẽ
P 1 Ch P 2
tò mò nhìn xuống hìnhbóng nhỏ bé vận đồ đen
P 1 Ch P 2
Trang 12Lưu ý: Những từ trong ngoặc là quan hệ từ, không phân tích Bài c) Phân tích kết
cấu chính phụ có kết cấu chủ vị làm thành tố phụ
Mẫu: Cuốn / sách / mà tôi mới mua
P 1 Ch P 2
Phân tích theo hai bước như đối với kết cấu chính phụ lồng ghép (xem bài tập b ở trên)
Bước 1 : cuốn sách (mà) tôi mới mua
bước 2 : (mà) tôi mới mua
C
Theo mẫu trên, hãy phân tích các kết cấu sau đây:
(1)giây phút chị / từ nhà hát về
(2)bây giờ mới nhận ra hơi thở của Thuận / sặc sụa mùi bệnh tật
(3)cứ cho là thầy / tụ tập anh hùng tứ sứ lại để làm giặc
(4)chưa bao giờ nghĩ ông già / có thể đuổi mình đi
(5)chuyện bác / bị chúng rượt giữa ban ngày trên cánh đồng đất cày bên kia sông
(6)biết là anh Chín / vẫn thường liên lạc với chị Hai
(7)đã đề nghị các đồng chí chúng ta / tạm thời ngưng lại
(8)rất bằng lòng về việc ông / được chuyển lên ngồi cạnh cô
(9)nghe tin chị Tư Hoà / bảo với chủ ấp là Sáu Nhỏ đã bỏ đi rồi
TIẾT 6:
Bài tập 3 : Quan hệ đẳng lập
Quan hệ đẳng lập (còn gọi là quan hệ liên hợp, song song) là quan hệ cú pháp giữa các thành tố “bình đẳng ”, ngang nhau về chức năng ngữ pháp, không có thành tố nào là chính, thành tố nào là phụ
Dấu hiệu hình thức để xác định quan hệ đẳng lập là ở chỗ các thành tố trong kết cấu có quan hệ như nhau với những yếu tố ngoài kết cấu:
C C V
Công nhân, nông dân đều sản xuất giỏi
kết cấu đẳng lập
Các thành tố có quan hệ đẳng lập ghép với nhau bằng :
- Chỗ ngắt hơi (biễu hiện trên chữ viết bằng các dấu phẩy, chấm phẩy, chấm phẩy, hai chấm )
Chú Sồi / đã một mình bắt lợn, chọc tiết, cạo lông
Quan hệ từ đẳng lập (và, rồi, còn, hay, hoặc, …) hội này cũng rất lạ và vui
Thành tố đẳng lập có thể là từ, ngữ và kết cấu C – V
Bài a) Gặch dưới các thành tố đẳng lập trong các câu sau:
(1) Bà Viết đeo kính lên, bắt đầu khâu (Tô Hoài)