Hướng dẫn, dặn dò: Về học kĩ nội dung , vận dụng hiểu nghĩa của từ - Học ôn lại kiến thức các biện pháp tu từ và nêu tác dụng cỉa nó?. Cách trình bày nội dung đoạn văn: Các câu trong đo
Trang 11 Kiến thức: Ôn tập, hệ thống các loại từ Tiếng Việt theo cấu tạo, chức năng
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng vận dụng các loại từ Tiếng Việt, hiểu nghĩa của từ và vân
jdụng phù hợp
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, ý thức sử dụng từ Tiếng Việt phù hợp để có
hiệu quả giao tiếp, viết văn bản
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nội dung, kiến thức về Từ TV, các bài tập vận dụng
2 Trò: Ôn tập kiến thức về từ
C PHƯƠNG PHÁP - KTDH:
- Nêu, giải quyết vấn đề
- KT: Học theo nhóm, suy nghĩ trong 1 phút
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP::
I Bài cũ: Nêu các loại từ TV đã được học
II Bài mới: GV giới thiệu bài
T.Ghép T láy
TGCP TGĐL TLHT TLBP
Trang 2? Tìm 5 từ lát hoàn toàn, 5 từ láy bộ
phận?
? Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ láy?
Chỉ ra tác dụng của nó
hồng, bà ngoại, máy cày
Bài tập 2: * 5 từ láy hoàn toàn: xanh xanh, đo đỏ, tim tím, thăm thẳm, ngăn ngắt
* 5 từ láy bộ phận: đủng đỉnh, thong thả, lấm tấm, rì rào, long lanh
Bài tập 3: IV Củng cố: Từ đơn là gì? Từ ghép là gì? Hãy nêu tác dụng của từ láy? V Hướng dẫn, dặn dò: - Ôn tập kĩ các kiến thức về từ TV * Rút kinh nghiệm:
TIẾT 14: Ngày soạn: 6 - 10 -2010 Ngày dạy: NGHĨA CỦA TỪ TIẾNG VIỆT A MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: HS nắm được nghĩa của từ Tiếng Việt và cách giải thích nghĩa của từ 2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biệt, sử dụng nghĩa của từ 3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, vận dụng nghĩa của từ TV trong cuộc sống giao tiếp, viết văn bản B CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: Nội dung về nghĩa của từ, bài tập luyện tập, một số tình huống giao tiếp
2 Học sinh: Nắm được nội dung kiến thức, biết vận dụng
C PHƯƠNG PHÁP - KTDH:
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, tạo tình huống
- KTDH: Học theo góc, khăn trải bàn
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Bài cũ: Nêu khái niệm về từ ghép, từ láy, cho ví dụ?
II Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: I Nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa
Trang 3Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 6
? Nghĩa của từ là gì?
? Cho ví dụ?
Có mấy cách giải thích nghĩa của từ ?
? Cho ví dụ về cách giải thích nghĩa của
từ?
Hoạt động 2:
Giải thích nghĩa của một số từ sau:
Học hỏi, học tập, học hành
Điền các từ trung gian, trung niên, trung
bình vào chỗ trống cho thích hợp:
- Ở vào khoảng giữa trong bậc thang
đánh giá, không khá cũng không kém,
không cao cũng không thấp
- : Ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa
hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật
- : đã quá tuổi tranh niên nhưng chưa đến tuổi già Tìm một số từ và giải thích nghĩa của các từ ấy, cho biết giải thích bằng cách nào? của từ: - Là nội dung mà từ biểu thị - Có hai cách giải thích nghĩa của từ: + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị + Đưa ra những đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích II Luyện tập: Bài tập 1: - Học hỏi: tìm tòi, hỏi han để học tập - Học tập: học văn hoá có thầy, có chwong trình, có hướng dẫn - Học hành: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng Bài tập 2 Trung bình, trung gian, trung niên Bài tập 3: HS tự làm IV Củng cố: Thế nào là nghĩa của từ? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? V Hướng dẫn, dặn dò: Về học kĩ nội dung , vận dụng hiểu nghĩa của từ - Học ôn lại kiến thức các biện pháp tu từ và nêu tác dụng cỉa nó * Rút kinh nghiệm:
KÍ DUYỆT CỦA BGH
Trang 4TUẦN 8TIẾT 15
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết, phõn tớch cỏc biện phỏp tu từ
3 Thỏi độ: Giỏo dục ý thức học tập, vận dụng, cảm nhận được cỏi hay cỏi đẹp của vicõu
văn cõu thơ cú sử dụng BPTT
B CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn: Nội dung kiến thức về bài học, một số bài tập vận dụng
2 HS: ễN tập, chuẩn bị nội dung, cú kĩ năng vận dụng, phõn tớch
C PHƯƠNG PHÁP - KTDH:
- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề
- KTDH: Học theo gúc, động nóo, trả lời nhanh trong 1 phỳt
D TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Bài cũ: Nghĩa của từ là gỡ? Cú mấy cỏch giải thớch nghĩa của từ? Cho vớ dụ?
II Bài mới: GV giới thiệu bài:
Hoạt động 1
ễn lại cỏc biện phỏp tu từ đó học từ lớp 6 -
8
?Em đó học được những biện phỏp tu từ
nào trong chương trỡnh Tiếng Việt THCS?
a Khỏi niệm : Là cách đối chiếu sự vật, sự
việc này với sự vật, sự việc khác có nét
t-ơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Trang 5* Dùng những từ vốn gọi ngời để gọi vật:
VD: - Ông trời mặc áo giáp đen
- Lão Miệng, bác Tai, cô Mắt,
cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với
nhau, mỗi ngời một việc, không ai tị ai cả
* Dùng những từ vốn chỉ hoạt động,
tính chất của ngời để chỉ hoạt động tính
chất của vật:
VD - Trăng vào cửa sổ đòi thơ
Việc quân đang bận, xin chờ hôm
sau
* Trò chuyện xng hô với vật nh đối với
con ngời:
VD - Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
- Con cá rô ơi! Chớ có buồn
Chiều chiều Bác vẫn gọi rô luôn
VD.- Ng ời cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
* ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
- Cha lại dắt con đi trên cát mịn
ánh nắng chảy đầy vai
- Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên ngời Hồ Chí Minh (Tố
* Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật:
- áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
2 Nhân hoá:
a Khỏi niệm : Nhân hóa là gọi hoặc tả
con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn đợc dùng để gọi hoặc tả con ngời, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ
vật trở nên gần gủi với con ngời, biểu thị
đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời
b Các kiểu nhân hoán: 3 kiểu
3 ẩn dụ:
a Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện tợng
này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét tơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Các kiểu ẩn dụ: 4 kiểu
4 Hoán dụ :
a Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật,
hiện tợng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
b Các kiểu hoá dụ: 4 kiểu
Trang 6( Tố Hữu)
- áo chàm đa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Tố
Hữu)
* Lấy cái cụ thể để nói cái trừu tợng
- Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao (Ca
dao)
- Vì lợi ích mời năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng ngời ( Hồ
Chí Minh)
IV Củng cố: Thế nào là ss, nhõn hoỏ, ẩn dụ, hoỏn dụ?
V Hướng dẫn, dặn dũ:
- Học kĩ nội dung khớa niệm cỏc biện phỏp tu từ đó học, vận dụng tốt
- Viết đoạn văn ngắn cú sử dụng cỏc biện phỏp tu từ đó học
* Rỳt kinh nghiệm:
TIẾT 16
Ngày soạn: 13 - 10 - 2010
Ngày dạy: ễN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
A MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Giỳp HS nắm được khỏi niệm cỏc biện phỏp tu từ, tỏc dụng của cỏc biện
phỏp tu từ đú
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết, phõn tớch cỏc biện phỏp tu từ
3 Thỏi độ: Giỏo dục ý thức học tập, vận dụng, cảm nhận được cỏi hay cỏi đẹp của vicõu
văn cõu thơ cú sử dụng BPTT
B CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn: Nội dung kiến thức về bài học, một số bài tập vận dụng
2 HS: ễN tập, chuẩn bị nội dung, cú kĩ năng vận dụng, phõn tớch
C PHƯƠNG PHÁP - KTDH:
Trang 7- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề
- KTDH: Học theo gúc, động nóo, trả lời nhanh trong 1 phỳt
D TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Bài cũ: Nhõn hoỏ là gỡ? Cho vớ dụ?
II Bài mới: GV giới thiệu bài:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ụn tập
cỏc biện phỏp tu từ đó học trong chương
trỡnh
5 Điệp ngữ:
a Khái niệm: Khi nói hoặc viết, ngời ta
có thể dụng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc
cả 1 câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
mạnh Cách lặp lại nh vậy gọi là phép điệp
ngữ; từ ngữ đợc lặp lại gọi là điệp ngữ
b Các dạng điệp ngữ: Có nhiều dạng
* Điệp ngữ cách quảng.
VD: Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chõn đỡ mỏi
Nghe vọng về tuổi thơ
* Điệp ngữ nối tiếp.
Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa
Th ơng em , th ơng em , biết mấy
(Phạm Tiến Duật)
* Điệp ngữ chuyễn tiếp.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
(Đoàn Thị Điểm)
6 Chơi chữ:
a Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc
sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc
thái dí dỏm, hài hớc làm câu văn hấp dẫn,
* Dùng lối nói trại âm:
VD: Sánh với Na- va "ranh tớng"
Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dơng (Tú
Mỡ)
* Dùng cách điệp âm:
VD: Mênh mông muôn mỗi một màu ma
Mõi mắt miên man mãi mịt mờ
(Tú Mỡ)
* Dùng lối nói lái:
VD: Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
5 Điệp ngữ:
a Khái niệm: Khi nói hoặc viết, ngời ta
có thể dụng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả 1 câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại nh vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ đợc lặp lại gọi là điệp ngữ
b Các dạng điệp ngữ:
- Điệp ngữ cỏch quảng
- Điệp ngữ nối tiếp
- Điệp ngữ chuyển tiếp
6 Chơi chữ:
a Khái niệm: Chơi chữ là lợi dụng đặc
sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc làm câu văn hấp dẫn,thú vị
b Cỏc lối chơi chữ:
- Dựng từ đồng õm
- Dựng lối núi trại õm
- Dựng cỏch điệp õm
- Dựng lối núi lỏi
- Dựng từ trỏi nghĩa, đồng nghĩa
Trang 8Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ
duyên em (ca dao)
- Khi đi con ngựa, khi về ca ngọn
* Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa:
?Liệt kờ là gỡ? Cú mấy kiểu liệt kờ?
* Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt liệt kê
theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo
từng cặp.
VD a Toàn thể nhân dân Việt Nam
quyết đem tất cả tinh thần, lực l ợng , tính
mạng, của cải để giữ vững quyền tự do, độc
lập
b Toàn thể dân tộc Việt Nam
quyết đem tất cả tinh thần và lực l ợng , tính
mạng và của cải để giữ vững quyền tự do
độc lập ấy
* Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt
kiểu liệt kê tăng tiến với liệt kê không tăng
tiến:
VD: a Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy
chục loại khác nhau, nhng cùng chung một
xóm và của tập thể lớn là dân tộc, quốc gia
Núi quỏ là gỡ ? Vớ dụ về núi quỏ?
Vd: Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm
(Tố Hữu)
? Vớ dụ về núi giảm, núi trỏnh?
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
7 Liệt kê:
a Khái niệm: Liệt kê là cách sắp xếp
nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng từ loại để diễn tả đợc đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế haycủa t tởng tình cảm
b Các kiểu liệt kê:
* Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.
* Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với liệt kê không tăng tiến:
8 Nói quá:
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức
độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tợng miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm
9 Nói giảm, nói tránh:
* Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm xúc quá đau buồn ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Trang 9IV Củng cố:
- Thế nào là điệp ngữ? cho ví dụ?
- Thế nào là nói giảm, nói tránh? Cách sử dụng?
V Hướng dẫn, dặn dò:
- Về học kĩ nội dung, tập làm một số bài tập
* Rút kinh nghiệm:
TUẦN 9 TIẾT 17: Ngày soạn: 23 - 10 - 2010 LUYỆN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ Ngày dạy:
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức về các biện pháp tu từ
Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích biện pháp tu từ
3 Thái độ: giáo dục HS thái độ học tập, ý thức vận dụng
B CHUẨN BỊ:
1 GV: Nội dung luyện tập, bài tập vận dụng
2 HS: Nắm nội dung, biết vận dụng
C PHƯƠNG PHÁP - KTDH:
- phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
- KTDH: Học theo góc, suy nghĩ nhanh trong một phút
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kỉêm tra bài cũ:
III Bài mới:
Hoạt động 1
? Kể tên các biện pháp tu từ đã học trong
chương trình ? cho ví dụ?
Hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS thực hiện một số bài
tập về biện pháp tu từ
? Tìm và phân tích biện pháp tu từ trong
hai cân thơ sau:
" Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
I Lí thuyết:
- Hệ thống lại các biện pháp tu từ đã học
II Luyện tập:
Bài tập 1:
" Mặt trời" trong câu thơ thứ 2 là ẩn dụ Chỉ Bác Hồ nhằm ca ngợi Bác
Sức toả sáng của mặt trời thiên nhiêncũng chính là sức sống mãnh liệt, bất diệt của
Trang 10Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ"
? Tìm và phân tích biện pháp tu từ trong
hai câu thơ sau:
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời cảu mẹ em nằm trên lưng
- GV cho HS thảo luận
Trong hai câu thơ sau, tác giả sử dụng biên
jpháp tu từ gì? Phân pích tác dụng của biện
pháp tu từ đó?
" Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đế quá nửa thì chưa thôi"
? Viết một đoạn văn ngắn có sử dung biên
pháp tu từ hãy chỉ rõ và nêu tác dụng của
biện pháp tu từ đó
"mặt trời" trong lăng
- GV cho HS phân tích
Bài tập 2:
" mặt trời" ttrong câu 2 là ẩn dụ Tác giả so sánh ngầm hình ảnh mặt trời thật với em bé - đứa con của mẹ Đưa con
là ánh sáng thương yêu, là tương lai giúp
mẹ thêm sức mạnh Cách diễn đạt vừa mang ý nghĩa gần gủi vừa nồng nàn tình
mẹ con
Bài tập 3:
- Hoán dụ
- ND đã diễn đạt nội dung tuổi thơ của TK, thân phận người phụ nữ( Kiều) bằng cách mượn những từ chỉ bộ phận để chỉ toàn bộ khi 2 hình ảnh ấy có liên quan mât jthiết với nhau " đầu xanh" , " má hồng"
- Tác dụng: gợi cảm xúc cho người đọc hiểu thông cảm cho thân phận của Kiều
Bài tập 4:
IV Củng cố:
- Kể tên một số biện pháp tu từ đã học
- Cho ví dụ về biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ
V Hướng dẫn, dặn dò:
- Về học kĩ nội dung, tập làm một số bài tập
* Rút kinh nghiệm:
TIẾT 18 Ngày soạn: 23 - 10 - 2010 LUYỆN TẬP TRAU DỒI VỐN TỪ Ngày dạy:
Trang 11A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức về trau dồi vốn từ, nắm được các hình thức trau
dồi vốn từ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng dùng từ chính xác phù hợp tình huống
3 Thái độ: giáo dục HS thái độ học tập, ý thức tự giác
B CHUẨN BỊ:
1 GV: Nội dung luyện tập, bài tập vận dụng
2 HS: Nắm nội dung, biết vận dụng
C PHƯƠNG PHÁP - KTDH:
- phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
- KTDH: Học theo góc, suy nghĩ nhanh trong một phút
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kỉêm tra bài cũ:
III Bài mới:
b Trong thời kì đổi mới, VN đã thành lập
quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước
Bài 2: TV chúng ta là một ngôn ngữ trong
sáng và giàu đẹp Điều đó được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của những người nông dân Muốn gìn giữ sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học lời
ăn tiếng nói cảu họ
Trang 12IV Củng cố:
- Để sử dụng tốt TV ta trau dồi vốn từ bằng cỏch nào?
V Hướng dẫn, dặn dũ:
- Về học kĩ nội dung, tập làm một số bài tập
- Tập viết mụt jsố đoạn văn ngắn
* Rỳt kinh nghiệm:
TIẾT: 19 Ngày soạn: 29 - 10 - 2010 RẩN KĨ NĂNG XÂY DỤNG ĐOẠN VĂN Ngày dạy:
A MỤC TIấU:
1 Kiến thức: ễn lại nội dung đoạn văn, cỏch xõy dựng đoạn văn.
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng xỏc định cỏc cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn, kĩ năng xõy
dựng đoạn văn
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS ý thức học tập, hứng thỳ trong giờ luyện tập
B CHUẨN BỊ:
- Giỏo viờn: Bài soạn, một số bài tập vận dung
- HS: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
C PHƯƠNG PHÁP - KTDH:
- Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề
- KTDH: Động nóo, suy nghĩ nhanh, học theo gúc
D TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
III, Bài mới:
Hoạt động 1:
? Đoạn văn là gỡ?
- HS suy nghĩ nhanh và trả lời
Đoạn văn:
Là đơn vị tạo nên văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng , kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh Đoạn văn thờng do nhiều câu tạo thành
Trang 13* Câu chủ đề: là câu mang nội dung khái
quát, lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
3 Cách trình bày nội dung đoạn văn:
Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn văn bằng phép diễn dịch, qui nạp, song hành
Diễn dịch: Là cách trình bày đi từ ý
chung, khái quát đến các ý chi tiết cụ thể làm sáng tỏ ý chung, khái quát đó
Lợc đồ: (1)
(2) (3) (4)
Qui nạp: Là cách trình bày đi từ các ý chi
tiết, cụ thể đến các ý chung khái quát Câu mang ý chung đứng cuối đoạn là câu chốt (câu chủ đề)
Lợc đồ:
(1) (2) (3)
(4) Song hành là cách trình bày theo kiểu sắp xếp các ý ngang nhau, không có hiện tợng
ý này bao quát ý kia hoặc ý này móc vào ý kia
Lợc đồ:
(1) (2) (3) (4) Ngoài ra còn có cách móc xích: Cách trìnhbày ý nọ nối tiếp ý kia, ý sau móc nối vào ýtrớc (qua những từ ngữ cụ thể) để bổ sung giải thích cho ý trớc
IV Củng cố:
Trang 14? Đoạn văn là gỡ? Cú mấy cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn thường gặp?
V Hướng dẫn, dặn dũ:
- Về học kĩ nội dung, tập làm một số bài tập
- Tập viết một số đoạn văn ngắn
* Rỳt kinh nghiệm:
TIẾT: 20 Ngày soạn: 29 - 10 - 2010 RẩN KĨ NĂNG XÂY DỤNG ĐOẠN VĂN (tiếp) Ngày dạy:
A MỤC TIấU: 1 Kiến thức: ễn lại nội dung đoạn văn, cỏch xõy dựng đoạn văn 2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng xỏc định cỏc cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn, kĩ năng xõy dựng đoạn văn 3 Thỏi độ: Giỏo dục HS ý thức học tập, hứng thỳ trong giờ luyện tập B CHUẨN BỊ: - Giỏo viờn: Bài soạn, một số bài tập vận dung - HS: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV C PHƯƠNG PHÁP - KTDH: - Phương phỏp: Nờu và giải quyết vấn đề - KTDH: Động nóo, suy nghĩ nhanh, học theo gúc D TIẾN TRèNH LấN LỚP: I Ổn định lớp: II Kiểm tra bài cũ: III, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện tập, nhận biết một số đoạn văn theo cỏc cỏch đó học Bài tập1:
Đoạn văn sau trình bày theo cách nào? Vỡ
sao em biết?
- HS hoạt động nhúm
" Biển vẫn gào thét Gió vẫn từng cơn đẩy
nớc dồn ứ lại, rồi đột ngột giãn ra Con tàu
vẫn lặn hụp nh con cá kình giữa muôn
nghìn lớp sóng Thuyền trởng Thắng vẫn
điềm tỉnh chỉ huy đoàn tàu vợt cơn lốc
2 Luyện tập:
Bài tập 1:
Đoạn văn trình bày theo cách song hành Vì: các ý đợc sắp xếp ngang hàng nhau, không có hiện tợng ý này bao quát ý kia Hoặc ý này móc vào ý kia
Trang 15Bài tập 2: Xác định câu chốt (chủ đề) trong đoạn văn sau và cho biết đoạn văn đợc trình bày theo cách nào? Vẽ sơ đồ minh hoạ? "Phong cảnh ở đây thật đẹp Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn ma tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quí." Bài 3: Viết một đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch và một đoạn văn trình bày theo cách qui nạp VD: " ở quê tôi, mùa hè thời tiết rất khắc nghiệt Mới sáng ra ông mặt trời đã chói chang Tra về, nắng rát cả mặt mũi, nóng hầm hập Chiều tối lại oi bức ngột ngạt khó chịu." => Đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch GV hướng dẫn cho HS viết theo hai cỏc - HS trỡnh bày - GV nhận xột bổ sung Bài 2 : Đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch Bài tập 3: IV Củng cố: ? Đoạn văn là gỡ? Cú mấy cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn thường gặp? V Hướng dẫn, dặn dũ: - Về học kĩ nội dung, tập làm một số bài tập - Tập viết một số đoạn văn ngắn * Rỳt kinh nghiệm:
Trang 16
Tiết 21
Ngày soạn: 6/11/2010
Ngày dạy: RÈN KĨ NĂNG XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
A Mục tiêu : Giúp Hs
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về đoạn văn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn
3 Thái độ: Giáo dục thái độ, ý thức luyện tập
B Phương pháp:
Nêu vấn đề, vân đáp, thảo luận, thực hành
C Chuẩn bị:
- Gv: Soạn bài, tham khảo tài liệu, ngữ liệu mẫu
- Hs: Chuẩn bị theo hướng dẫn của gv
D Tiến trình lên lớp:
I) Ổn định tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs có nhận xét
III) Bài mới:
*Gv treo bảng phụ có ghi đoạn văn
?”Nhật kí trong tù” canh cánh một tấm
lòng nhớ nước Chân bước đi trên đất
Bắc mà lòng vẫn hướng về Nam, nhớ
đồng bào trong hoàn cảnh lầm than, có
lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao em bé Việt
Nam qua tiếng khóc của người em bé
Trung Quốc, nhớ đồng chí đưa tiển đến
bên sông, nhớ lá cờ nghĩa đang tung bay
phấp phới Nhớ lúc tĩnh và nhớ cả trong
lúc mơ
?Hãy cho biết ý chính của đoạn văn?
- Tập “Nhật kí trong tù”thể hiện tấm
lòng nhớ nước của Hồ Chí Minh
?Câu văn nào trong đoạn thể hiện rõ
- Các câu sau tập trung làm rõ nỗi nhớ
I/.Nhận biết cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Câu chốt: câu 1
=> Diễn dịch (nêu sự việc)
Trang 17nước của Bác.
?Hãy chỉ rõ sự khác nhau về cách trình
bày nội dung trong đoạn văn sau đây
với đoạn văn đã phân tích?
- Hiện nay trình độ của đại đa số đồng
bào ta bây giờ không cho phép đọc dài
Điều kiện giấy mực của ta không cho
phép viết dài, in dài Thì giờ của ta,
người lính đánh giặc người dân đi làm,
không cho phép xem lâu Vì vậy, nên
viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy
*Hs thảo luận, trao đổi, phát biểu,
- Ôn lại kiến thức về 2 cách trình bày nội dung trong đoạn văn đã ôn tập
- Rèn luyện viết đoạn văn theo 2 cách trình bày diễn dịch và quy nạp
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về đoạn văn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, vận dụng
B Phương pháp:
Nêu vấn đề, vân đáp, thảo luận, thực hành
C Chuẩn bị:
- Gv: Soạn bài, tham khảo tài liệu, ngữ liệu mẫu
- Hs: Chuẩn bị theo hướng dẫn của gv
D Tiến trình lên lớp:
I) Ổn định tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs có nhận xét
III) Bài mới:
Trang 18*Gv treo bảng phụ đọc kĩ đoạn văn tìm
câu chủ đề của đoạn? Đoạn văn được
trình bày theo cách nào?:
- Mọi tiếng động trong nông trường đã
im bặt từ lâu Những quả đồi trọc nằm
gối đầu vào nhau ngũ im lìm Chỉ có gió
và bóng tối thì thào đi lại Hơi lạnh trên
khắp mọi nẻo căm căm
?Tìm câu mang ý khái quát, ý chung
của toàn đoạn ?Em có nhận xét gì về
cách trình bày ND trong đoạn văn này ?
* HS trao đổi, trả lời, nhận xét
* GV tổng hợp ý kiến, kết luận
* GV đọc cho HS ghi đoạn văn
a.- Mưa đã ngớt Trời rạng dần Mấy
con chim chào mào từ hốc cây nào đó
bay ra hát râm ran Mưa tạnh Phía đông
một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra,
chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp
lánh
b.- Trong cơn dông các đám mây đều
tích điện Khi hai đám mây mang điện
lại gần nhau, điện phóng từ đám mây
này sang đám mây kia sinh ra những tia
lửa sáng chói
c.- Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương
Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt
lưng căng sợi dây thừng”, chở vôi cát
về xây trường học, và mời bác về nhà
mình…Em thương thầy giáo một hôm
trời mưa bị ngã, cho nên dân làng bèn
đắp lại đường
?Hãy viết đoạn văn lấy câu sau đây làm
đề tài Và trình bày nội dung trong đó
theo cách diễn dịch hay quy nạp :
“Thúy Kiều, một cô gái tài sắc vẹn
toàn.”
* HS làm việc độc lập
* GV chỉ định một số em trình bày, cả
lớp nhận xét, bổ sung, sữa chữa
I/.Nhận biết cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Đoạn văn không có câu chủ đề ý các câu đisong song với nhau không có ý chính, ý phụ
=> Cách song hành
II/.Luyện tập:
a.Không có câu chốt => song hành
b,c,Câu chốt là câu 1 => diễn dịch
IV/ Củng cố:
?Hãy nhắc lại các cách trình bày ND trong một đoạn văn thường gặp ?
Trang 19V/ Dặn dò:
- Ôn tập kĩ kiến thức về đoạn văn
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn từ một câu chốt
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Tiết 23 Ngày soạn: 11/11/2010 Ngày dạy:
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN (tt)
A Mục tiêu : Giúp Hs
1.Kiến thức:- Củng cố và khắc sâu kiến thức về xây dựngđoạn văn, cách trình ND trong một đoạn văn
B Kĩ năng:- Luyện tập cách nhận biết và xây dựng đoạn văn
C Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập, luyện tập
B Phương pháp:
Nêu vấn đề, vân đáp, thảo luận, thực hành
C Chuẩn bị:
- Gv: Soạn bài, tham khảo tài liệu, đoạn văn mẫu
- Hs: Chuẩn bị theo yêu cầu của gv
D Tiến trình lên lớp:
I) Ổn định tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ
?Thế nào là đoạn văn?Có những cách nào trình bày ND trong một đoạn văn? III) Bài mới:
?Hãy phân tích cách trình bày ND trong
đoạn văn sau đây ?
Trời chưa tắt nắng Những tia nắng
của buổi chiều mùa đông vàng dịu, ấm
áp như lưu luyến phủ tràn lên mặt đất
Mặt đất bấy giờ như một tấm thảm
muôn hình muôn màu dát vàng rực rỡ,
tỏa ra sức sống tràn đầy và mảnh liệt
* HS suy nghĩ, trao đỏi thảo luận, phát
biểu ý kiến, nhận xét
* GV nhấn mạnh ý
Chí Phèo đã chết, chết trên ngưỡng
I/ Ôn tập cách trình bày ND trong đoạn văn:
- ND đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch
+ Câu 1 là câu chủ đề : nêu ý khái quát, ý chung toàn đoạn
+ Câu 1,2 : cụ thể hóa, triển khai chủ đề bằng cách giải thích, cm, pt, nêu nguyên nhân – hệ quả => hướng tới làm sáng rõ câu chủ đề
- Câu 5 là câu chủ đề, nằm cuối đoạn =>
Trang 20cửa trở về cuộc sống Anh đã phải chết
vì xã hội không cho anh được sống Và
cũng chính vì anh không tìm ra lối sống
Kẻ thù đã đền tội nhưng “tre già măng
mọc, thằng ấy chết còn thằng
khác”.Cuộc sống vẫn tối sầm
* GV giao bài cho HS làm
* Hs làm bài độc lập
* GV chỉ định HS trình bày, nhận xét,
bổ sung
* GV : “Cuộc đời…đau khổ Cha bị
cách chức tuổi bé thơ đã phải lận đận
Về quê nội ở Huế học nhờ một người
bạn cũ của cha Năm 1843, thi đỗ tú tài,
năm 1847 chuẩn bị dự kì thi cao hơn thì
được tin mẹ mất, bỏ thi về Nam chịu
tang mẹ, bị ốm nặng trên đường về, mù
cả hai mắt Bị gia đình nhà giàu bội
ước.Bao nhiêu mơ ước của tuổi trẻ tan
vỡ, ông về quê dạy học và làm thuốc
sống cảnh nghèo nàn, thanh bạch
* HS làm bài, trình bày, thảo luận,
nhận xét, rút kinh nghiệm
đoạn quy nạp
- Các câu 1,2,3,4 : cụ thể hóa, phục vụ cho câu chủ đề và bị ngữ nghĩa câu 5 chi phối
II/ Thực hành viết đoạn văn có câu chủ đề:
1/ Bài tập : Hãy xây dựng đoạn văn theo câu chư đề : “Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu có nhiều đau khổ
Bài tập 2 : Viết đoạn văn với câu chủ đề :
“Đầu súng trăng treo” là một hình ảnh đẹp vừa thực vừa lãng mạn
IV/ Củng cố: (3p)
* GV nhận xét ưu điểm, tồn tại qua bài làm của HS, hướng sửa chữa
V/ Dặn dò: (2p)
- Chữa lại những lỗi đã nêu trong đoạn văn
- Luyện tập viết đoạn văn có câu chủ đề
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Tiết 24
Ngày soạn: 11/11/2010 Ngày dạy:
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN (tt)
A Mục tiêu : Giúp Hs
1.Kiến thức:- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn theo câu chủ đề
2 kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, xây dựng đoạn văn
Trang 213 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, luyện tập
B Phương pháp:
Thực hành
C Chuẩn bị:
- Gv: Soạn bài, tham khảo tài liệu, đoạn văn mẫu
- Hs: Chuẩn bị theo yêu cầu của gv
D Tiến trình lên lớp:
I) Ổn định tổ chức (1p)
II) Kiểm tra bài cũ (4p)
Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS
III) Bài mới:
* HS độc lập suy nghĩ, làm bài
* GV chỉ định một số em trình bày Cả
lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
* GV gợi dẫn cho HS, tổ chức cho HS
làm bài tự do
* GV gọi 2 em trình bày, cả lớp nhận
xét bổ sung
* Gv tổng hợp ý kiến Nêu ưu điểm,
tồn tại cảu mỗi bài viết
I/ Luyện tập cách xây dựng đoạn văn
có câu chủ đề:
BT1 : Hãy cho một câu chủ đề và triển khai câu chủ đề đó bằng một đoạn văn
BT2 : Triển khai ý sau thành một câu chủ đề Viết đoạn văn có câu chủ đề đó
“Cảnh đoàn thuyền ra khơi dánh cá…”
IV/ Củng cố:
?Phân tích cách trình bày xây dựng trong một đoạn văn ?
V/ Dặn dò:
- Tiếp tục sửa chữa và hoàn thành bài tập ở lớp
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 22
Tiết 25Ngày soạn: 14/11/2010
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP TỔNG HỢP CÁCH XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
A Mục tiêu : Giúp Hs
1 Kiến thức:- Củng cố và nắm chắc kĩ năng xây dựng đoạn văn, đặc biệt là trongvăn bản NL
2 Kĩ năng- Rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn, kĩ năng lập luận
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức ôn luyện
B Phương pháp - KTDH:
-Vấn đáp, đàm thoại, thực hành
- Thảo luận, luyện tập theo nhóm, cá nhân
C Chuẩn bị:
- Gv: Soạn bài, chuẩn bị phương án bài tập
- Hs: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
D Tiến trình lên lớp:
I) Ổn định tổ chức
II) Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS
III) Bài mới:
* GV cho HS ghi đoạn văn
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng
chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước
của nhân dân ta Chúng ta có quyền tự
hào về những trang lịch sử vẻ vang thời
đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng
Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…v.v Chúng
ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh
hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu
của một dân tộc anh hùng
?Đoạn văn trên lập luận theo trình tự
* GV giao việc cho HS
I/ Nhận diện phương pháp lập luận trong đoạn văn:
- Câu 1 : câu mang luận điểm
- Câu 2,3 : tập trung làm sáng rõ luận điểm
- Câu 2,3 : sử dụng phép lập luận phân tích
II/ Luyện tập xây dựng đoạn văn:
- Học qua loa, đối phó là học ntn ?
Trang 23?Xây dựng đoạn văn từ luận điểm sau :
“Thực trạng của HS chúng ta hiện nay
là học qua loa, đối phó.”
* HS suy nghĩ, làm việc độc lập
* GV chỉ định 2 em trình bày trước lớp
Cả lớp nhận xét, bổ sung
* Cả lớp cùng xây dựng đoạn văn mẫu
- Bản chất ( biểu hiện ) học qua loa…
- Tác hại của việc học qua loa, đối phó
- Gv: Soạn bài, ngữ liệu, phương án bài tập
- Hs: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
D Tiến trình lên lớp:
I) Ổn định tổ chức (1p)
II) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (4p)
III) Bài mới:
* GV chỉ định 2 em lên trình bày trên I/ Phân tích bài tập ở nhà của HS
Trang 24bảng bài tập ở nhà.
* Tổ chức cho cả lớp nhận xét, bổ
sung
* Cả lớp sửa chữa, uốn nắn
* Dành 5p cho cả lớp tự chữa bài làm
cử mình
* GV giao bài cho HS :
?Muốn giải quyết vấn đề trên cần có
những kĩ năng gì ?
- Có tư liệu lấy từ trong thực tế cuộc
sống : những tấm gương qua sách báo,
qua ti vi, qua thông tin đại chúng
- Có sự nhận xét, đánh giá đúng đắn
?Để giải quyết vấn đề trên cần triển
khai theo những ý nào ?
* HS suy nghĩ, trả lời, nhận xét
* GV nhấn mạnh ý
* HS làm việc độc lập, trình bày trước
nhóm Nhóm cử đại diện trình bày trước
- Tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn ở nhà.( Hoàn cảnh sống của họ)
- Luyện tập cách lập luận trong đoạn văn
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Tiết 27 Ngày soạn: 21/11/2010
Ngày soạn:
ÔN LUYỆN TỔNG HỢP CÁCH XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
A Mục tiêu : Giúp Hs
1 Kiến thức:- Củng cố và khắc sâu kĩ năng xây dựng đoạn văn NL
Trang 252.kĩ năng: lập luận, trình tự lập luận trong đoạn văn.
- Thực hành xây dựng đoạn văn
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức luyện tập
B Phương pháp - KTDH:
- Vấn đáp, thực hành
- Thảo luận nhóm, làm việc cá nhân
C Chuẩn bị:
- Gv: Soạn bài, tham khảo tài liệu
- Hs: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
D Tiến trình lên lớp:
I) Ổn định tổ chức
II) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III) Bài mới:
* Dựa vào dàn ý đã xây dựng ở T26,
triển khai cho Hs xây dựng từng đoạn
văn
* Viết hoàn chỉnh đoạn văn nói rõ sự
nổ lực, phấn đấu của họ để vượt qua số
phận
* GV gợi ý
* HS làm việc độc lập, trình bày trước
nhóm Nhóm cử đại diện trình bày trước
lớp
* HS làm việc độc lập, trình bày trước
nhóm Nhóm cử đại diện trình bàytrên
phiếu học tập
* GV thu phiếu học tập của nhóm chấm
điểm
I/ Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn:
- Câu chủ đề : nói khái quát về sức sống tiềm tàng trong họ, sự nổ lực của họ
- Các câu còn lại : pt, cm, gt, diễn giải sự khó khăn mà họ vấp phải trong việc làm ( khó khăn khách quan, khó khăn chủ quan ), sự khắc phục khó khăn, quyết tâm vươn lên của họ
- Câu cuối đoạn : Đánh giá chung hoặc sự khâm phục của em
BT2 : triển khai ý : Học qua loa, đối phó gây hại cho bản thân và cho XH thành đoạn văn
IV/ Củng cố:
?Theo em xây dựng đoạn văn theo trình tự như thé nào ?
V/ Dặn dò:
- Tiếp tục luyện tập xây dựng đoạn văn ở nhà theo chủ đề
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập tiếp theo
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 26Ngày soạn: 21/11/2010 Tiết 28
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP TỔNG HỢP CÁCH XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
A Mục tiêu : Giúp Hs
- Tiếp tục rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn cho bài văn NL
- Rèn kĩ năng dùng từ, cách lập luận trong đoạn văn
B Phương pháp:
Vấn đáp, thảo luận, thực hành
C Chuẩn bị:
- Gv: Soạn bài, tham khảo tài liệu
- Hs: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
D Tiến trình lên lớp:
I) Ổn định tổ chức
II) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III) Bài mới:
* GV tổ chức cho HS nhận xét đoạn
văn viết ở nhà của HS.Cả lớp rút kimh
nghiệm
* GV giao bài tập Viết hoàn chỉnh
đoạn văn theo đề tài tự chọn Gọi HS,
* GV uốn nắn, sửa chữa
I/ Luyện tập xây dựng đoạn văn:
BT1 BT2 Xây dựng đoạn văn
BT3 : Xây dựng đoạn văn :
Đề bài : Suy nghĩ, cảm nhận của em về tình hình an ninh trật tự ở địa phương trong những ngay giáp tết
Trang 27* HS tự chữa bài của mình.
Ngày dạy: Tiết 29
KIỂM TRA 1TIẾT
II) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III) Bài mới:
I/ Đề bài:
Câu 1:(2 đ) Hãy chỉ ra chỗ dùng từ chưa thích hợptrong câu sau và chữa lại : “Cô đã nhìn chúng tôi một cách rất ngạc nhiên, đôi mắt cô nhìn ngược lên đen láy nhìn chúng tôi…” ( Bài làm của HS – Bài viết số 2 )
“Ngày xuân mọi người đi thanh minh rất đông vui, nhộn nhịp”
( Bài làm của HS – Bài viết số 2 )
Câu 2 :(2 đ) Thế nào là đoạn văn ? Câu chủ đề của đoạn văn ?
Câu 3 : (2 đ) Nêu cách trình bày ND trong đoạn diễn dịch ? Đoạn quy nạp ?
Câu 4 : (4 đ)Từ câu chủ đề sau đây em hãy xây dựng đoạn văn theo cách diễn dịch :
“Thúy Kiều, một người phụ nữ tài sắc vẹn toàn”
II/ Đáp án và biểu điểm :
Câu 1: ( 2 điểm )
* - Dùng từ : nhìn ngược lên chưa thích hợp ( 0.5 diểm )
Trang 28- Thay : Cô ngước mắt lên nhìn chúng tôi ( 0.5 điểm )
* - Đi thanh minh : chưa thích hợp ( 0.5 điểm )
- Có thể thay : Trong tiết thanh minh người đi lễ hội…( 0.5 điểm)
Câu 2 : ( 2 điểm )
- Nêu đầy đủ khái niệm về đoạn văn ( 1 điểm )
- Nêu đầy đủ khái niệm về câu chủ đề ( 1 điểm )
Câu 3 : ( 2 điểm )
- Nêu đúng cách trình bày ND trong đoạn diễn dịch ( 1 điểm )
- Nêu đúng cach trình bày ND trong đoạn quy nạp ( 1 điểm )
Câu 4 : ( 4 điểm )
- HS viết đúng quy định về một đoạn văn ( 0.5 điểm )
- Viết câu chủ đề đúng vị trí của đoạn văn diễn dịch ( 0.5 điểm )
- Các câu triển khai làm sáng tỏ câu chủ đề về sắc và tài của TK ( dựa vào đoạn trích Chị
em Thúy Kiều ) ( 2 điểm )
- Cách dùng từ ngữ chính xác, phù hợp ( 0.5 điểm )
- Cách sắp xếp các câu theo trình tự hợp lí ( 0.5 điểm )
III/ Kết thúc :
- GV thu bài, nhận xét giờ làm bài
- Ôn tập kiến thức về xây dựng dàn ý cho một bài văn
A/ Môc tiªu: Gióp häc sinh
1 Kiến thức: - ¤n l¹i kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ tõ lo¹i, côm tõ trong TiÕng ViÖt
2 Kĩ năng: - RÌn kü n¨ng sö dông tõ TiÕng ViÖt trong nãi vµ viÕt
Trang 29- Hs: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi theo hớng dẫn của hs
D/ Tiến trình lên lớp
I/ ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
III/,Bài mới
?Em đã học những từ loại nào?
?Trong các từ loại trên, những từ loại
nào đợc coi là thực từ? Tại sao lại gọi
chúng là thực từ?
?Nêu khái niệm của các từ loại?
?Nêu những đặc điểm của các cụm từ
có khả năng làm các thành tố chính trong câu)
- Xem lại các phần ghi nhớ về Tiếng việt trong SGK lớp 6-7-8
- Xem phần ghi nhớ về các bài cụm từtiếng Việt trong SGK Ngữ văn lớp 6
- Xem phần ghi nhớ về cấu tạo của cụm từ tiếng Việt trong SGK Ngữ văn lớp 6
Trang 30Tiết : 31
Ngày soạn: 10 / 12 / 2010
Ngày dạy: LÀM BÀI TẬP THỰC HÀNH
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản về từ loại, cụm từ trong Tiếng Việt.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng từ Tiếng Việt trong nói và viết.
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS ý thức học tập
B/ Ph ư ơng pháp : Vấn đáp, đàm thoại, thực hành
C/ Chuẩn bị:
- Gv: soạn bài, tham khảo tài liệu, một số ngữ liệu mẫu
- Hs: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi theo hớng dẫn của hs
tính từ và đại từ trong đoạn văn sau:
“ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm
nớc mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên
xe Đến bây giờ tôi mới kịp nhận ra
mẹ tôi không còm cõi xơ xác nh lời
cô tôi nhắc lại lời ngời họ nội của tôi
Gơng mặt mẹ tôi vẫn sáng với đôi mắt
trong và làn da mịn, làm nổi bật màu
hồng của hai gò má Hay tại sự sung
sớng bỗng đợc trông nhìn và ôm ấp
cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ
tôi lại tơi đẹp nh thủơ còn sung sức ”
Trang 31t-Cả lớp nhận xét.
*Gv tổng kết chung
Bài tập 2
Xác định các cụm: danh từ,
động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
“ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm
nớc mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên
xe Đến bây giờ tôi mới kịp nhận ra
mẹ tôi không còm cõi xơ xác nh lời
cô tôi nhắc lại lời ngời họ nội của tôi
Gơng mặt mẹ tôi vẫn sáng với đôi mắt
trong và làn da mịn, làm nổi bật màu
hồng của hai gò má Hay tại sự sung
sớng bỗng đợc trông nhìn và ôm ấp
cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ
tôi lại tơi đẹp nh thuở còn sung sức ”
Trang 32Ngày dạy: ễN TẬP VỀ CÂU
A/ Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản về các loại câu đã học lớp 6,7,8.
2 Kĩ năng:- Rèn kỹ năng sử dụng đúng các loại câu trong khi nói và viết
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS ý thức ụn tập
B/ Ph ư ơng pháp : Vấn đáp đàm thoại, thực hành
C/ Chuẩn bị:
- Gv: soạn bài, tham khảo tài liệu, một số ngữ liệu mẫu
- Hs: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi theo hớng dẫn của hs
?Em đã học những loại câu nào
trong Tiếng Việt?
Câu 2
?Nêu khái niệm về các loại câu? Cho
ví dụ?
* Hs trao đổi thảo luận, trả lời
- Câu chia theo cấu trúc:Câu đơn, câu ghép, câu mở rộng
- Câu theo mục đích nói: câu trần thuật, câu phủ định, câu nghi vấn, câu cảm thán
- Xem lại các phần ghi nhớ về câu trong Tiếng việt trong SGK lớp 6-7-8
Trang 33-Trời hôm nay không nắng, tôi chẳng yên lòng ngắm một nhành hoa (câu trần thuật bác bỏ).
- Lúc ông lên 5, mẹ đi chợ có mua quà gì
không? (câu nghi vấn với mục đích hỏi)-Em là ai cô gái hay nàng tiên?
-Em có tuổi hay không có tuổi? Câu nghi vấn không cần trả lời
-Ai ơi bng bát cơm đầy?
-Tiến lên chiến sĩ đồng bào!
Bắc Nam xum họp xuân nào vui hơn
-Cấm đi học muộn Câu cầu khiến
- Chúc mừng sinh nhật vui vẻ!
- Đau đớn thay phận đàn bàLời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Trang 34- Gv: soạn bài, tham khảo tài liệu, một số ngữ liệu mẫu
- Hs: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi theo hớng dẫn của hs
D/ Tiến trình lên lớp
I/ ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
III/,Bài mới
Đọc và tìm hiểu các câu hỏi ở tài
So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán
dụ ,điệp ngữ, nói qua, nói giảm, nói tránh,
chơi chữ, đảo ngữ, liệt kê
Câu 2
Hãy nêu định nghĩa các biện pháp
I/.Ôn lại kiến thức cơ bản về cácbiện pháp tu từ đã học
Cỏc biện phỏp tu từ đó học: Sosỏnh, nhõn hoỏ, ẩn dụ, hoỏn du, điệp ngữ,núi quỏ, núi giảm núi trỏnh, chơi chữ, đảongữ
Trang 35tu từ đã học?
Gợi ý:
Xem lại nội dung phần ghi nhớ đã
học ở các lớp 6- 7 - 8
Ví dụ: ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi
tên sự vật, hiện tượng này bằng tên gọi của
sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng
-> trẻ trung sôi nổi và tràn đầy sức sống
- Điệp từ: "tôi yêu", "Sài Gòn" ->
Nhấn mạnh tình cảm yêu mến, gắn bó của
tác giả đối với mảnh đất Sài Gòn đẹp đẽ
Trang 36Giúp học sinh nắm đợc một số kiến thức và kĩ năng sau:
1 Kiến thức: Hệ thống hoá đợc các biện pháp tu từ đã học, hiểu biết thêm các biệnpháp tu từ khác
2 Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng phân tích vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từthường gặp trong tác phẩm văn học
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS thỏi độ, ý thứcc học tập tốt
B/ Ph ư ơng pháp : Vấn đáp đàm thoại, thực hành
C/ Chuẩn bị:
- Gv: soạn bài, tham khảo tài liệu, một số ngữ liệu mẫu
- Hs: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi theo hớng dẫn của hs
Tìm hiểu bài đọc "Vai trò và tác
dụng của một số biện pháp tu từ trong tác
Trang 37Hoạt động 2
Cõu 1 Chộp lại đoạn thơ Chị em Thỳy
Kiều
Trong các biện pháp tu từ ở đoạn
thơ vừa đọc (tài liệu) có biện pháp tu từ nào
em chưa được học?
Gợi ý:
Có biện pháp "ước lệ tượng trưng",
biện pháp "
Câu 2 (tài liệu/6)
Biên pháp tu từ nào được sử dụng
nhiều nhất trong văn bản nghệ thuật?
Gợi ý:
Có biện pháp: so sanh, ẩn dụ, hoán
dụ => Sử dụng nhiều
sau đó phân tích vai trò và tác dụng của
chúng trong việc thể hiện nội dung, tư
Có biện pháp: so sanh, ẩn dụ, hoán
dụ => Sử dụng nhiều
Trang 38Ngày soạn : 7/ 1/ 2011
Ngày dạy :
ễN TẬP MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
A Mục tiêu.
Giúp học sinh nắm được một số kiến thức và kĩ năng sau:
1 Kiến thức: Hệ thống ỏc văn bản trung đại đó học trong chương trỡnh
2 Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng nhận biết, phõn tớch văn bản trung đại
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS thỏi độ, ý thứcc học tập tốt
B/ Ph ư ơng pháp : Vấn đáp đàm thoại, thực hành
C/ Chuẩn bị:
- Gv: soạn bài, tham khảo tài liệu
- Hs: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi theo hớng dẫn của hs
D/ Tiến trình lên lớp
I/ ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
III/,Bài mới
.Hoạt động 1: Hóy kể tờn một số văn bản
văn học trung đại đó học trong chương
I Hệ thống cỏc văn bản trung đại:
1 Chuyện người con gỏi Nam Xương
2 Vào Trịnh Phủ
3 Hoàng Lờ Nhất thống chớ4.Truyện Kiều
5 Truyện Lục Võn Tiờn
II Nội dung, nghệ thuật của cỏc văn bản:
1 Giỏ trị nội dung nghệ thuật của văn bảntruyện Kiều:
- Giỏ trị nội dung:
Trang 39HS nờu - GV chốt nội dung
? Quan niệm về người anh hựng của
Nguyễn Đỡnh Chiểu qua nhõn vật Lục Võn
Tiờn?
HS ttrả lời - GV chốt
? Vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ
dưới thời phong kiến thụng qua hai văn
bản: Chuyện người con gỏi Nam Xương
và Truyện Kiều?
HS trỡnh bày - GV chốt
+ Giỏ trị hiện thực:
+ Giỏ trị nhõn đạo:
- Giỏ trị nghệ thuật: + Ngụn ngữ + Tự sự
2 Quan niệm người anh hựng:
3 Vẻ đẹp, số phận người phụ nữ:
- Vẻ đẹp: + Hỡnh thức + Tõm hồn
- Số phận: + Bất hạnh
IV/ Củng cố
- GV cho hs nhắc lại các kiến thức đã ôn tập
V/ Dặn dò
- Tiếp tục hoàn thành các bài tập ở lớp
- Ôn tập kiến thức văn học VN qua cỏc giai đoạn
*Rút kinh nghiệm: ………
Tiết : 36
Trang 40Ngày soạn : 9/ 1/ 2011
Ngày dạy :
MẤY VẤN ĐỀ VĂN HỌC VN TỪ THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XIX
A Mục tiêu.
Giúp học sinh nắm được một số kiến thức và kĩ năng sau:
1 Kiến thức: Hệ thống ỏc văn bản trung đại đó học trong chương trỡnh
2 Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng nhận biết, phõn tớch văn bản trung đại
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS thỏi độ, ý thứcc học tập tốt
B/ Ph ư ơng pháp : Vấn đáp đàm thoại, thực hành
C/ Chuẩn bị:
- Gv: soạn bài, tham khảo tài liệu
- Hs: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi theo hớng dẫn của hs
D/ Tiến trình lên lớp
I/ ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
III/,Bài mới
.Hoạt động 1: Hóy kể tờn một số văn bản
văn học trung đại đó học trong chương
I Hệ thống cỏc văn bản trung đại:
1 Chuyện người con gỏi Nam Xương
2 Vào Trịnh Phủ
3 Hoàng Lờ Nhất thống chớ4.Truyện Kiều
5 Truyện Lục Võn Tiờn
II Nội dung, nghệ thuật của cỏc văn bản:
1 Giỏ trị nội dung nghệ thuật của văn bảntruyện Kiều:
- Giỏ trị nội dung: