1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bám sát môn Ngữ văn lớp 11

44 216 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, anh chị không thể nhắc lại ý kiến của các thầy cô giáo hay các nhà nghiên cứu, phê bình cho dù đấy đúng là những ý kiến xác đáng, lí thú và hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của đề b

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT VÂN CÔC

Trang 2

Vẻ đẹp của người anh hùng vệ quốc hiênngang lẫm liệt với lý tưởng và nhân cáchlớn lao; vẻ đẹp của thời đại với sức mạnhkhí thế hào hùng

2 Cảnh ngày hè (BKCG –

43) – Nguyễn Trãi.

Thất ngôn xenlục ngôn (chữNôm)

Vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè vàtâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu dân,yêu nước của Nguyễn Trãi

Lòng yêu đời và cái nhìn lạc quan của tácgiả trước sự hữu hạn của kiếp người và sựtuần hoàn của tự nhiên

7 Phú sông Bạch Đằng

(Bạch Đằng giang phú)

– Trương Hán Siêu

Phú (chữ Hán) Sự hoài niệm về quá khứ, niềm tự hào về

truyền thống của dân tộc và tư tường nhânvăn của tác giả với việc đề cao vai trò, vịtrí của con người trong lịch sử

8 Đại cáo bình Ngô (Bình

Ngô đại cáo) – Nguyễn

Trãi

Cáo (chũ Hán) Bản tuyên ngôn độc lập, tố cáo tội ác kẻ

thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩaLam Sơn, khẳng định sức mạnh của lòngyêu nước và tư tưởng nhân nghĩa

9 Tựa “Trích diễm thi Tựa (chữ Hán) Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm trong

Trang 3

tập” – Hoàng Đức

Lương

việc bảo tồn di sản văn hóa của dân tộc

10 Hiền tài là nguyên khí

của quốc gia – Thân

Nhân Trung

Vai trò to lớn của hiền tài đối với đất nước,

ý nghĩa to lớn của việc khắc bia

11 Hưng Đạo đại vương

Tính cách dũng cảm của nhân vật Tử Văn– đại diện cho chính nghĩa

Thơ lục bát Cuộc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy

Vân, qua đó thấy được tình yêu và bi kịchcủa Kiều

16 Nỗi thương mình Tình cảnh trớ trêu mà Kiều phải đương

đầu và ý thức về phẩm giá

17 Chí khí anh hùng Tính cách và lí tưởng anh hùng của Từ

Hải

18 Thề nguyền Kiều sang nhà Kim Trọng làm lễ thề

nguyền, qua đó chi thấy sự chủ động,mạnh mẽ, chung thủy của Kiều trong tìnhyêu

Trang 4

Bài tập: Cảm nghĩ của anh (chị) về giá trị hiện thực sâu sắc của

đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (trích Thượng kinh kí sự của Lê

- Bài làm không thể viết về những nội dung nằm ngoài giá trị hiện thực (ví dụ: thái độ coi thường danh lợi của Lê Hữu Trác) Nếu viết thế, bài sẽ bị lạc đề, do những nội dung ấy không có ở

đề bài

- Bài làm phải tập trung làm rõ giá trị hiện thực sâu sắc của một đoạn trích cụ thể Những ý và dẫn chững ở các tác phẩm khác, các đoạn trích khác chỉ được thừa nhận khi nhờ chúng mà sự phân tích, đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Vào phủ chúa trịnh trở nên sáng tỏ hơn

- Đề bài không yêu cầu người viết phải phát biểu cảm nghĩ của bản thân Vì thế, anh (chị) không thể nhắc lại ý kiến của các thầy

cô giáo hay các nhà nghiên cứu, phê bình (cho dù đấy đúng là những ý kiến xác đáng, lí thú và hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của đề bài), chừng nào những ý kiến ấy chưa biến thành những suy nghĩ và cảm xúc thật của chính mình Nhưng anh (chị) cũng

có quyền nêu những ý kiến đánh giá, bàn bạc của riêng mình, miễn là các ý kiến ấy chân thành và hợp lí

Trang 5

2 Lập dàn ý:

- Dàn ý của bài làm nên gồm ba phần chính, đúng với bố cục phổ biến của bài văn nghị luận: mở bài, thân bài và kết bài

- Trong phần thân bài, cần nêu được các ý chính sau:

Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh đã:

+ Vẽ ra một bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý đến mức một người từng sống ở kinh thành như Lê Hữu Trác đã không ít lần phải sửng sốt, ngạc nhiên

+ Dựng lên trước mắt người đọc chân tướng của một tầng lớp trống trị ốm yếu, thiếu sinh khí, sống sau những lớp màn che tăm tối, cách xa hẳn với cuộc đời lành mạnh, tự nhiên

+ Cho chúng ta nhận ra diện mạo của một chế độ xã hội phi lí, đang bị đào thải

Trang 6

Gợi ý:

Lời thơ của Trần Đăng Khoa là một dạng lời nói các nhân Trong đó tất cả các từ ngữ đều quen thuộc với mọi người, nghĩa là nằm trong vốn từ ngữ chung của xã hội Nhưng tác giả đã có cách dùng riêng:

- Nhân hóa các vật thể như chớp, sấm, cây dừa, ngọn mùng tơi; dùng nhiều từ ngữ vốn chỉ đặc điểm, hoạt động của con người cho các vật thể: rạch, ghé, khanh khách cười, sải tay bơi, nhảy múa,… Nhờ thế, các vật thể có cuộc sống và tình cảm như con người

- Lời thơ được ngắt thành những nhịp ngắn thích hợp với sự miêu tả những hoạt động, trạng thái riêng biệt, nhanh, mạnh của sự vật, hiện tượng

Bài tập 2

Những từ ngữ quen thuộc với mọi người nhưng được tác giả dùng theo nghĩa mới, cách kết hợp mới; phân tích sự sáng tạo của cá nhân tác giả

a Mưa đổ bụi êm đềm trên bến vắng

Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.

(Anh Thơ, Chiều xuân) Dùng các từ biếng lười, nằm mặc kết hợp với từ đò, từ đứng

Trang 7

kết hợp với từ quán theo biện pháp nhân hóa Tác dụng: biến

các vật thể vô tri thành có tâm hồn, cảm xúc

b Sầu đong càng lắc càng đầy

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê!

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)Cái độc đáo của hai câu thơ là dùng các từ chỉ tác dụng đo

đếm vật thể (đong, lắc, đầy) để kết hợp với từ sầu (chỉ trạng

thái tâm lý bên trong), làm cho trạng thái tâm lí vốn trừu tượng hiện ra một cách cụ thể , có thể cảm nhận băng cảm giác

c Gì sâu bằng những trưa hưu quạnh

Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!

Đâu những lưng còng xuống luống cày

- Kết hợp từ hy vọng với bùn để thể hiện ý nghĩa: bùn sẽ

mang lại mùa màng tốt tươi, từ đó có thể khái quát: những cáiđơn sơ, thô kệch vẫn có thể mang lại hương thơm cho cuộc sống

- Bàn tay vãi giống: từ nghĩa đen là bàn tay vãi hạt giống trên

đồng ruộng dẫn đến nghĩa bóng là bàn tay gieo sự sống mới cho đời

Tiết 4

Trang 8

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

Bài tập 2

Viết đoạn văn phân tích nét đặc sắc về nội dung tư tưởng

và hình thức nghệ thuật của các câu thơ:

- Cũng cờ cũng biển cũng cân đai

Cũng gọi ông nghè có kém ai.

(Nguyễn Khuyến)

- Lọng cắm rợp trời quan sứ đến

Váy lê quét đất mụ đầm ra.

(Trần Tế Xương)

- Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy

Mất ổ đàn chim dáo dác bay.

Trang 9

Tiết 5

THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ THỰC HÀNH NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG

a Nó còn mê mình thì nói hươu nói vượn, lấy nó rồi, nó

lại chán ngay đấy…

(Nguyễn Công Hoan, Bước đường cùng)

Tai bay vạ gió: tai họa xảy ra bất ngờ, không lường được.

c Ba mày và tai chí thú tới vậy, bây giờ đầu hai thứ tóc

sống nhờ đất nước, ông bà.

(Phan Tứ, Mẫn và tôi)

Trang 10

Đầu hai thứ tóc: không còn trẻ nữa, trên đầu tóc bạc xen

tóc đen

d Công tiếc công cốc mò cò ăn, đi chơi nhởi làm chi, mặt

trắng phủi tay nhơ mặt nạ.

(Nguyễn Du, Văn tế sống Trường Lưu nữ sĩ)

So sánh với cách dùng từ ngữ thông thường, thì việc dùngthành ngữ ở các câu trên đều có một giá trị nghệ thuật nhất đinh, rõ nhất là tính hình tượng Chẳng hạn, nếu

dùng tuổi già ở vị trí đầu hai thứ tóc thì nghĩa của câu

không khác nhau nhưng mất đi tính hình tượng

Đoạn thơ dùng hai điển cố:

- Thị thơm (từ truyện Tấm Cám): sự tích cô Tấm hóa

trong quả thị, mỗi lần bà lão đi vắng thì từ quả thị, cô bước ra và làm mọi công việc gia đình giúp bà lão Điển

cố này nói đến hình tượng người hiền lành, chăm chỉ, luônđược yêu thương Việc dùng điển cố này còn gợi ra phong

vị cổ tích, phù hợp với nhan đề bài thơ

- Đẽo cày giữa đường: lấy từ truyện ngụ ngôn cùng tên

Ý nói: Nếu không độc lập, có chính kiến riêng của mình thì làm bất cứ việc gì cũng đều không đạt được mục đích Việc nhắc gợi điển cố này trong truyện dân gian ngoài ý nghĩa triết lí về lối sống còn hòa hợp với phong vị truyện

cổ của cả bài thơ

Bài tập 3

Trong các câu sau, từ đầu chuyển nghĩa để có những nghĩa như thế nào?

Trang 11

a Cá kể đầu, rau kể mớ.

(Tục ngữ)Dùng theo nghĩa gốc: chỉ bộ phận trước hết của con cá có chứa não

b Ngòi đầu cầu nước trong như lọc Đường bên cầu cỏ mọc còn non.

e Đầu lòng hai ả Tố Nga Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Chỉ vị trí trên hết của đứa con trong gia đình

f Miếng trầu là đầu câu chuyện.

(Tục ngữ)Chỉ vị trí trước hết trong diễn biễn của câu chuyện

→ sự chuyển nghĩa của từ đầu trong những trường hợp này diễn ra theo phép ẩn dụ Tất cả đều dựa trên quan hệ tương đông: vị trí trước hết, trên hết

Tiết 6

LUYỆN TẬP NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG

Trang 12

Trái tim: chỉ những con người mà cuộc đời là những tấm

gương bình dị, trong sáng, khi sống cũng như khi chết, mặc

dù cuộc đời rất bình dị

b Đội du kích có ba mươi lăm tay súng.

Tay súng: chỉ những người du kích, cầm trên tay khẩu súng

đánh giặc

c Bạn tôi là một chân hậu vệ vững chắc của đội bóng.

Chân hậu vệ: chỉ cẩu thủ bóng đá chơi ở cị trí hậu vệ.

d Phát hiện ra vân đề tinh vi ấy, thật là một đôi mắt sáng suốt.

Đôi mắt: chỉ những người sáng suốt, nhìn ra những điều chi

tiết, tinh vi

→ có sự chuyển nghĩa của các từ chỉ bộ phận cơ thể theo phép hoán dụ: lấy bộ phận cơ thể người chỉ cả con người

Bài tập 2

Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy, từ chịu trong câu thơ:

Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Từ đồng nghĩa với từ cậy: nhờ (không có niềm tin và sự nài

ép)

Trang 13

Từ đồng nghĩa với từ chịu:

- Nhận: sự tiếp nhận, đồng ý bình thường.

- Nghe, vâng: đồng ý, chấp thuận của kẻ dưới đối với

người trên (ngoan, kính trọng)

Chịu: thuận nhưng có thể không ưng ý, phải nhận lời.

Đoạn 1: “Bài ca của Nguyễn Đình Chiểu làm chúng ta

nhớ lại bài Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi Hai bài

văn: hai cảnh ngộ, hai thời đại, nhưng một dân tộc Bàicáo của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ca ngợi chiếncông oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương chiến thắng

làm rạng rỡ nước nhà Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

khúc ca về những người anh hùng thất thế, nhưng vấnhiên ngang :Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc… muônkiếp nguyện được trả thù kia…”

(Phạm Văn Đồng, Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng

trong văn nghệ của dân tộc, Tạp chí Văn học, tháng 7 – 1963)

Tác giả so sánh hai tác phẩm nối tiếng trong lịch sử Đó

là tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) và Văn tế

nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) Từ đó rút ra

nhận xét: “Hai bài văn: hai cảnh ngộ, hai thời đại nhưngmột dân tộc”

Đoạn 2: “Khi Tắt đèn của Ngô Tất Tố và Bước đường

Trang 14

cùng của Nguyễn Công Hoan ra đời, tôi chắc it ai nghĩ

rằng, thân phận người nông dân dưới ách đế quốc phongkiến lại có thể có một nỗi khốn khổ nào hơn những nốikhốn khổ của chị Dậu, anh Pha Nhưng khi Chí Phèo ngậtngưỡng bước ra từ trang sách của Nam Cao thì người taliền nhận ra rằng, đây mới là hiện thân đầy đủ của nhữngkhốn khổ tủi nhục nhất của người nông dân ở cùng mộtnước thuộc địa: bị giày đạp, bị cào xé, bị hủy hoại từ nhânhình đến nhân tính Chị Dậu bán chó, bán con, bán sữa,…nhưng chị còn được gọi là người Chí Phèo phải bán cảdiện mạo và linh hồn của mình đi để trở thành con quỷ dữcủa làng Vũ Đại

(Nguyễn Đăng Mạnh, Nhớ Nam Cao và những bài học

của ông, trong sách Nam Cao – Về tác gia và tác phẩm NXB Giáo dục, 2006)

So sánh Chí Phèo với chị Dậu, nhân vật cùng là nông dân,cùng sống trong xã hội nửa thực dân phong kiến thời ấy

Từ đó rút ra nhận xét: đây mới là hiện thân đầy đủ những

gì gọi là khốn khổ, tủi nhục nhất của người nông dân cùng

ở một nước thuộc địa

Bài tập 2

Viết một đoạn văn nghị luận (chủ đề tự chọn) có sử dụngthao tác lập luận so sánh

Trang 15

1936 Giai đoạn thứ ba Văn học hiện thực

4 Chí Phèo (Nam Cao) 1941 Giai đoạn thứ ba Văn học hiện thực

Đài (trích Vũ Như Tô

– Nguyễ Huy Tưởng)

1941 Giai đoạn thứ ba

9

Lưu biệt khi xuất

dương (Xuất dương

lưu biệt – Phan Bội

Châu)

1905 Giai đoạn thứ nhất Thơ văn cách mạng

10 Hầu trời (Tản Đà) 1921 Giai đoạn thứ hai Hiện thực – lãng

Trang 16

14 Tương tư (Nguyễn

17 Từ ấy (Tố Hữu) 1937 Giai đoạn thứ ba Thơ văn cách mạng

Tiết 9

BÀI TẬP: NGỮ CẢNH

Trang 17

Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,

Mất ổ đàn chim dáo dác bay.

Bến Nghé của tiền tan bọt nước,

Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.

Hỏi trang dẹp loọan dày đâu vắng,

Nỡ để dân đen mắc nạn này?

Vội mừng làm lễ rước vào

Đài sen nối sáp lò đào thêm hương

Tiên thề cùng thảo một chương,

Tóc mây một món dao vàng chia đôi.

Vừng trăng vằng vặc giữa trời,

Đinh ninh hai miệng một lời song song.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Bài tập 1

Đọc bài thơ Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu và

cho biết:

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Văn cảnh trong bài thơ cho ta hiểu thêm về từ loạn

như thế nào?

Gợi ý:

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Chạy giặc: Thực dân

Pháp tấn công vào Sài Gòn – Gia Định, thực hiệnviệc xâm chiếm đất nước ta Chúng đi đến đâu thìbắn giết, cướp bóc, tàn phá đến đó, gây bao tang tóccho nhân dân ta Nhân dân phải chạy giặc để tránhthiệt hại về người và của

- Từ loạn dùng trong văn cảnh bài thơ để nói lên

tình cảnh rối ren do thực dân Pháp bắn giết, cướpbóc, tàn phá, nhân dân từ con trẻ đến người già cảphải chạy trốn, còn chưa có người đứng ra dẹp giặc

Bài tập 2

So sánh ngữ cảnh ở hai trường hợp sau, từ đó lí giải

sự khác nhau của hai hình tượng thơ (trăng).

a Ở đoạn thơ trong Truyện Kiều, ngữ cảnh là buổi

tình tự giữa hai người yêu nhau: Thúy Kiều và KimTrọng Hai người thề nguyền cùng nhau, biểu hiện

sự say đắm trong tình yêu Vầng trăng sáng tỏ giữabầu trời như chứng giám cho mối tình và lời thềnguyền của họ Hơn nữa ánh trăng sáng tỏ khôngmột chút bụi mờ cũng là biểu tượng cho mối tìnhtrong sáng của họ

b Trong bài thơ Ngắm trăng (ở tập Nhật kí trong

Trang 18

Trong tù không rượu cũng không hoa,

Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ;

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

(Hồ Chí Minh, Nhật kí trong tù)

Nước non nặng một lời thề

Nước đi đi mãi không về cùng non

Nhớ lời nguyện ước thề non

Nước đi chưa lại non còn đứng không,

Non cao những ngóng cùng trông

Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày

Xương mai một nắm hao gầy

Tóc mây một mái đã đầy tuyết sương.

Trời tây ngả bóng tà dương

Càng phơi vẻ ngọc nét vàng phôi pha.

Non cao tuổi vẫn chưa già

Non thời nhớ nước, nước mà quên non!

Dù cho sông cạn đá mòn

Còn non còn nước hãy còn thề xưa.

(Thơ văn Tản Đà, NXB Giáo dục, Hà

Nội, 1993)

tù), mặc dù cảnh vật rất đẹp, nhưng con người đang

trong tình cảnh mất tự do Cho nên trăng cũng nhưthấu hiểu tình cảnh của con người, ghé vào để sẻchia nỗi tù đày của con người

Hai ngữ cảnh khác nhau, nên cùng một hình tượngtrăng mà sắc thái ý nghĩa khác nhau

Bài tập 3

Bài thơ Thề non nước của Tản Đà nằm trong một

truyện ngắn cùng tên của ông Trong truyện ngắn

đó, hai nhân vật nam nữ trẻ tuổi cùng nhau sướnghọa rồi đề thơ lên một bức tranh sơn thủy Bài thơ

có đoạn:

Bài thơ được lĩnh hội với ba tầng nghĩa:

a Thể hiện tình cảm giữa núi non và sông nước

b Biểu hiện tình yêu đôi lứa giữa hai nhân vật

c Thể hiện lòng yêu nước thầm kín của tác giả vànhững người cùng thời với ông

Hãy căn cứ vào ngữ cảnh (ngữ cảnh hẹp và ngữcảnh rộng: lúc đó đất nước ta rơi vào tay giặc Phápxâm lược đã mấy chục năm) để lí giải về ba tầngnghĩa của bài thơ

với nhau (xưng là nước và non) Do đó hoàn toàn có

thể cảm nhận rằng non và nước là hai nhân vật(được nhân cách hóa) và bày tỏ cùng nhau tronghoàn cảnh bị chia li

- Cùng với ngữ cảnh hẹp, đây là lời đối đáp của haingười nam và nữ trẻ tuổi (hai nhân vật của truyệnngắn) Hơn nữa trong bài thơ có những chi tiết như:

nước non nặng một lời thề, những ngóng cùng trông, khô dòng lệ, chờ mong tháng ngày, xương mai, tóc mây, tuổi vẫn chưa già,… Cho nên việc

Trang 19

cảm nhận bài thơ với tầng nghĩa thứ hai cũng hoàntoàn có cơ sở từ ngữ cảnh (gồm cả văn cảnh).

- Ngữ cảnh rộng là bài thơ được Tản Đà sáng tácvào thời kì đất nước ta bị thực dân Pháp đô hộ đãmấy chục năm Nỗi đau mất nước đã giày vò nhiềuthế hệ người Việt Nam, nhưng các cuộc khởi nghĩanhằm giải phóng đất nước đều bị đàn áp và thất bại.Nhiều trí thức phải biểu lộ lòng yêu nước bằngnhững cách kín đáo, bài thơ dễ được cảm nhận là lờibiểu hiện tấm lòng nhớ nước một cách kín đáo, hàmẩn

Một số đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù:

- Tình huống truyện độc đáo: cuộc gặp gỡ kì lạ giữa hainhân vật Huấn Cao – một tử tù và viên quản ngục – ngườicai tù trong nhà giam ở chốn tù ngục Trên bình diện xã hội,

họ hoàn toàn đối lập nhưng trên bình diện nghệ thuật, họ làtri âm, tri kỉ

- Nghệ thuật đối lập tương phản: cảnh và người

- Xây dựng nhân vật: bút pháp lãng mạn, nhân vật được nhìnnhận từ phương diện tài hoa nghệ sĩ, các nhân vật được đặttrong mối quan hệ soi sáng lẫn nhau, cách miêu tả gián tiếp

- Nghệ thuật dựng cảnh tài tình

Trang 20

HS viết đoạn văn.

GV kiểm tra, nhận xét, cho

điểm

- Tạo không khí cổ xưa: câu văn, từ cổ, con người thời dĩvãng, chi tiết cổ xưa…; phục chế không khí cổ xưa bằng kĩthuật hiện đại

- Việc cho chữ vốn là một việc thanh cao, một sáng tạo nghệthuật với mực thơm, lụa trắng, nét chữ tươi tắn,… lại đượcdiễn ra “trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầymạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián”

- Kì lạ hơn là sự đối lập giữa hình ảnh kì vĩ của người tù “cổđeo gông, chân vướng xiềng” chỉ sáng mai sẽ bị giải về kinhchịu án tử hình đang ung dung phóng bút tô những nét chữtài hoa trên tấm lụa bạch như một nghệ sĩ hoàn toàn tự do, tựchủ… với hình ảnh xo ro của thầy thơ lại “run run bưngchậu mực” và hình ảnh viên quản ngục “khúm núm cấtnhững đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ”, rồi “vái người tù mộtcái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệnglàm cho nghẹn ngào: “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh” Chính

sự đối lập dường như phi lí này đã tạo ra một cảnh tượng màtác giả gọi là “xưa nay chưa từng có” trong nhà tù

- Nhưng cái lạ hơn lại là ở chỗ: thì ra giữa chốn tù ngục bạotàn, không phải những kẻ đại diện cho quyền lực thống trịlàm chủ mà chính người tử tù bị xiềng, gông đang làm chủ.Đây là sự chiến thắng của cái đẹp, cái tài hoa và nhân cáchcao thượng đối với cái xấu xa, thấp hèn

Trang 21

Tiết 13

Tìm hiểu thêm về “Chí Phèo” (Nam Cao)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS: Củng cố kiến thức về tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao

B NỘI DUNG BÀI HỌC

nữ bình thường khác Sau khi gặp Chí Phèo, thị thấy tiếng

“vợ chồng” ngường ngượng mà thinh thích Như vậy,chứng tỏ được sống có vợ chồng là niềm mong ước âmthầm của người đàn bà khốn khổ này

- Thị Nở là một người tình nghĩa và yêu Chí Phèo mộtcách chân thành, mộc mạc Thấy Chí Phèo ốm, thị nghĩ:

“còn gì đáng thương bằng ốm đau mà nằm còng queo mộtmình” Vì thế, thị tìm cách nấu cháo hành và ân cần múccho Chí ăn Thị sống với Chí năm ngày và hai người “nhấtđịnh là lấy nhau”

- Điều đáng nói là nếu như ban đầu, thị Nở chỉ khơi dậybản năng đàn ông ở Chí Phèo thì sau đó, sự săn sóc ântình, giản dị và tình yêu thương mộc mạc của người đàn

bà này đã làm thức dậy bản chất lương thiện lâu nay bịvùi dập nhưng vẫn không tắt trong Chí Phèo

Miêu tả với giọng văn như đùa cợt, chế giễu, nhưngmột mặt Nam Cao đã thể hiện thái độ đồng cảm với thịNở; mặt khác, ông đã khẳng định mạnh mẽ vai trò to lớncủa người đàn bà này trong việc khiến cho Chí Phèo thứctỉnh Thị Nở là nhân vật được xây dựng thành công, gópphần quan trọng thể hiện chủ đề của tác phẩm, hấp dẫnngười đọc, cho dù đáng tiếc Nam Cao đã bộc lộ một vàihạn chế nhất định, khi ông miêu tả quá sắc sảo và đậm nét

Trang 22

chân dung biếm họa của nhân vật này.

Bài tập 2

Nêu một số nhận xét về thành công nghệ thuật của tácphẩm này

Gợi ý:

- Về mặt nghệ thuật, trước hết Chí Phèo đã ghi nhận thành

công trong việc xây dựng nhân vật, tiêu biểu nhất phải kểđến nhân vật Chí Phèo và Bá Kiến Đây có thể coi lànhững nhân vật điển hình sắc nét vừa có ý nghĩa tiêu biểu,vừa hết sức sinh động, có cá tính độc đáo, gây ân tượngmạnh cho người đọc Khi xây dựng những nhân vật ấy,Nam Cao đã phát huy cao độ sở trường khám phá và miêu

tả những trạng thái tâm lí phức tạp của nhân vật (Tiêubiểu nhất là tâm trạng của Chí Phèo sau đêm gặp thị Nở

và khi tình yêu của nhân vật này bị thị Nở khước từ.)

- Chí Phèo có một lối kết cấu mời mẻ, tưởng như vô cùng

phong phú, thoải mái, không theo trình tự thời gian, lúcđầu đi thẳng vào giữa truyện, sau mới ngược thời gian kể

về lai lịch nhân vật Tuy vậy, thực chất lại rất chặt chẽ,logíc

- Cốt truyện rất hấp dẫn, tình tiết đấy kịch tính và luônbiến hóa, càng về cuối càng gay cấn, quyết liệt, bất ngờ

- Ngôn ngữ trong tác phẩm rất sống động, vừa điêu luyện,nghệ thuật vừa rất với lời ăn tiếng nói trong đời sốngthường nhật Giọng điệu của tác phẩm phong phú và biếnhóa, có sự đan xen lẫn nhau Cách trần thuật cũng rất linhhoạt, lúc thì trần thuật theo quan điểm của tác giả, lúc thìtrần thuật theo nhân vật Chí Phèo, khi lại trần thuật theonhân vật Bá Kiến, thị Nở… Nhà văn có khả năng nhậpvào các vai, chuyển từ vai này sang vai khác một cách tựnhiên, linh hoạt

Ngày đăng: 14/03/2020, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w