TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giới thiệu: Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chịu cảnh mồ côi cha, chỉ còn mẹ mà mẹ cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm sâu xa với tình cả[r]
Trang 1VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
B CHUẨN BỊ:
- GV nắm chắc nội dung tự sự của văn bản “tôi đi học”, tích hợp văn bản “Cổng trường mở ra” (VB nhật dụng ngữ văn 7 tập I), tích hợp văn bản tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Câu hỏi: đọc – hiểu văn bản
Nhờ có văn bản: tự sự, miêu tả và biểu cảm đã học; nhớ lại 1 bài thơ hoặc 1 bài hát về ngày đầu tiên đi học
C KIỂM TA BÀI CŨ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
D TỔ CHÚC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giới thiệu bài: Bài đầu tiên của chương trình ngữ văn 7, em đã đuợc học bài “Cổng trường mở ra” của Lí Lan Bài văn đã thể hiện tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con mình Chương trình ngữ văn 8 truyện ngắn “tôi đi học” đã diễn ra những kĩ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV cho HS tiếp xúc với
VB “tôi đi học” hướng dẫn
HS đọc: giọng châm, dịu,
hơi buồn, sâu kắng Chú ý
những câu nói của nhân
vật “tôi”, “người mẹ”, “ông
đốc” cần đọc với giọng phù
hợp
- GV và HS đọc
- GV nhận xét cách đọc của
HS
- GV hướng dẫn HS đọc
thầm chú thích (*) và trình
bày ngắn gọn về tác giả
- HS đọc văn bản
- HS đọc chú thích (*)
I Tác giả – tác phẩm:
- Thanh Tịnh (1911 – 1988) quê ở Huế, dạy học
Tuần : 1 Tiết : 1
Trang 2Thanh Tịnh.
- GV nhấn mạnh ý cơ bản
- GV yêu cầu HS đọc các
chú thích còn lại chú ý chú
thích 2,6,7 và hỏi thêm
+ Ông đốc là D chung hay
D riêng
+ Lớp 5 trong truyện có
phải là lớp 5 mà em đã
học cách đây 3 năm
II
- Xét về thể loại có thể xếp
vào kiểu loại VB nào? Vì
sao?
- Mạch truyện được kể như
thế nào?
GV: chốt ý
- Truyện có thể chia làm
mấy đoạn? Nội dung từng
đoạn
GV: Bổ sung, nhận xét có
thể gộp 2 đoạn: 1,2 (1
đoạn)
Gộp đoạn 3,4,5 (1 đoạn)
GV: gọi HS đọc đoạn
1 (từ đầu ngọn núi)
- Những gì đã gợi lên trong
lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm
về buổi tựu trường đầu
tiên?
(gợi ý: thời điểm gợi nhớ,
cảnh vật)
- Lý do gợi nhớ tam trạng
nhân vật “tôi” như thế
- HS đọc tiếp chú thích và trả lời
- HS:
VB tự sự
- HS: Theo dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”, theo trình tự thời gian của 1 buổi tựu trường
- HS chia đoạn – bổ sung – nhận xét
- chia 5 đoạn:
1 Từ đầu .rộn rã
2 Tiếp ngọn núi “tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi”
khi cùng mẹ tới trường
3 Tiếp trong lớp Tâm trạng đứng giữa sân trường
4 Ông đốc .hết Tâm trạng khi nghe thầy gọi vào lớp
5 Còn lại: Tâm trạng khi ngồi vào lớp
- HS đọc
- Hs phát biểu - bổ sung – nhận xét
viết báo, làm thơ thành công ở truyện ngắn và thơ
II Tìm hiểu và phân tích văn bản:
1 Cấu trúc của văn bản:
- Bố cục theo dòng hồi tưởng của một nhân vật
“tôi”, theo trình tự thời gian của 1 buổi tựu trường
2 Phân tích:
a Trình tự diễn tả kĩ của nhà văn:
- Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng
- Thay đổi tâm trạng cảm giác của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đi đến
Trang 3nào? Người nào được Sdg?
- Những kĩ niệm ấy diễn tả
theo trình tự như thế nào?
GV chốt: Lần đầu tiên
được đi học nên nhân vật
tôi đã có sự thay đổi: cảm
thấy mình trang trọng và
đứng đắn, thèm được như
những học trò cũ cho nên
cần 2 quyển vở “tôi” thấy
nặng, băm, ghì xóc lên
nắm lại cho cẩn thận
- Đó là tâm trạng và cảm
giác rất tự nhiên của 1 đứa
bé lần đầu đi học
trường lần đầu tiên
CỦNG CỐ:
- Văn bản “tôi đi học” viết theo thể lọai nào? Vì sao em biết
DĂN DÒ:
- Về học bài, chuẩn bị tiếp bài này để tiết sau học
VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
B CHUẨN BỊ:
C KTBC
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Với tâm trạng hồi hộp và cảm giác bỡ ngỡ khi lầnđầu tiên đi học nhân vật tôi đã có sự thay đổi rất rõ
-GV đọc đoạn văn nêu vấn
đề: Tâm trạng của “tôi” khi
đến trường, khi đứng giữa
sân trường, khi nhìn cảnh
dày đặc cả người, nhất là
khi nhìn cảh học trò cũ vào
lớp là tam trạng lo sợ
vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa lúng
túng cách kể – tả thật tinh
tế và hay – ý kiến của em?
-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến, (ý có thể không hòan tòan giống nhau)
b Tâm trạng và cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi đến trường:
Tuần : 1 Tiết : 2
Trang 4- GV chốt lại nội dung:
Tâm trạng “tôi” thay đổi mà
nguyên nhân chính là ngôi
trường Mĩ Lí xinh xắn, oai
nghiêm, khi nghe thầy đọc
tên vào lớp tâm trạng tôi
như thế nào?
- Khi ngồi vào bàn học tâm
trạng tôi như thế nào?
- Hình ảnh “một con chim
con bay cao” có ý nghĩa
gì?
- Dòng chữ “tôi đi học” gợi
cho em suy nghĩ gì?
- Qua truyện, em có suy nghĩ
gì về thái độ của người lớn
đối với những em bé lần đầu
đi học? (gợi ý: các bậc phụ
huynh, ông đốc, thầy giáo
trẻ
- Hãy tìm và phân tích các
hình ảnh so sánh được tác
giả sử dụng trong truyện
GV hỏi: Em hãy nhận xét về
đặc sắc nghệ thuật của
truyện?
Sức cuốn hút của tác phẩm
được tạo nên từ đâu?
GV chốt:
- GV hỏi: Học xong truyện
ngắn này, nội dung tư tưởng
của truyện được tóat lên từ
đâu? Và bằng nghệ thuật
gì?
- GV tổng hợp
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận suy nghĩ, trình bày theo cảm nhận của mình
- HS tìm trong bài những câu văn so sánh – phân tích
- HS thảo luận theo tổ – phát biểu đại diện
HS dực vào kết quả cần đạt và ghi nhớ trả lời – bổ sung
- Khi nghe thầy gọi tên: hồi hộp, lúng túng
- Khi vào trong lớp: tự tin
c.Những người lớn, là những người có trách nhiệm, tấm lòng yêu thương, quan tâm chăm sóc tận tình chu đáo cho thế hệ trẻ.
d Hình ảnh so sánh:
- Hình ảnh so sánh trong bài giàu hình ảnh gợi cảm, đậm chất trữ tình
e.Đặc sắc nghệ thuật:
- Bố cục theo dòng hồi tưởng
- Kết hợp hài hòa: Kể miêu tả với biểu lộ cảm xúc
III Tổng kết:
- Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi
- Tác giả đã diễn tả lòng cảm nghĩ này bằng nghệ
Trang 5thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động kinh tế qua truyện ngắn “tôi đi học”
CỦNG CỐ:
- Truyện ngắn “Tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?
Luyện tập:
GV yêu cầu Hs đọc phần luyện tập SGK trang 9
Câu 1: HS làm tại lớp
Câu 2: Về nhà làm
DẶN DÒ:
- Về học bài, làm bài tập 2 trang 9
- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA
TỪ NGỮ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát cùa nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
B CHUẨN BỊ:
- GV giải các bài tập trong SGK
C KTBC:
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu: Ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa, em hãy nêu ví
dụ về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa Sau đó GV hướng HS vào bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ
trong SGK và trả lởi câu hỏi
phần I (a,b,c)
a)
HS dựa vào sơ đồ trả lời các câu hỏi
a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú,
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Tuần : 1 Tiết : 3
Trang 6GV hỏi:
- Vì sao nghĩa của 3 từ: thú,
chim, cá rộng hơn so với voi,
hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu?
c) Nghĩa của từ “thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của từ nào
đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ
nào?
- Sau khi Hs trả lời xong, GV
dùng sơ đồ vòng tròn biểu diễn
mối quan hệ bao hàm này, sau
khi phân tích xong gv gợi dẫn
Hs tổng kết lại 3 ý trong mục
ghi nhớ (SGK)
- GV gọi Hs nêu ví dụ tương tự
- GV nhận xét – kết luận
- GV yêu cầu Hs trả lời các câu
hỏi sau:
1 Thế nào là một từ có nghĩa
rộng và nghĩa hẹp?
2 Một từ ngữ có thể vừa có
nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp
được không? Vì sao?
- GV chỉ định một HS đọcchậm
phần ghi nhớ
II Luyện tập:
-GV hướng dẫn HS làm bài tập
1,2,3,4
- BT1: Lập sơ đồ thể hiện cấp
độ khái quát của nghĩatừ ngữ
trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây
chim, cá b) Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của từ: voi, hươu
Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của từ: tu hú, sáo
Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của từ: cá rô, cá thu
- HS trả lời:
Các từ: thú, chim, cá có phạm vi nghĩa bao hàm nghĩa của các từ: voi, hươu,
tu hú, sáo, cá rô, cá thu (HS nhận xét)
c) HS trả lời: Nghĩa của từ:
thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của từ: voi, cá rô, cá thu đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ động vật (HS nhận xét)
- HS nêu ví dụ
- Nhận xét
- HS trả lời
- HS đọc làm bài tập 1,2,3,4 + Bt 1:
a)
* Ghi nhớ:
+ Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
- Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có ngiã rộng đối với từ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác
II Luyện tập:
Y phục
Quần đùi Quần dài
Aùo sơ mi Aùo dái
Trang 7(theo sơ đồ bài học.)
Bài tập 2:
- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so
với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi
nhóm sau đây:
(a,b,c,d,e)
Bài tập 3:
- Tìm các từ ngữ có nghĩa được
bao hàm trong phạm vi nghĩa
của mỗi từ ngữ sau đây
(a,b,c,d,e)
Bài tập 4:
b)
- HS làm Bt 2:
a) từ chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn e) đánh
- HS làm bt3 a) xe cộ: xe ôtô, đạp b) kim loại: sắt, đồng, gang c) Hoa quả: chanh, chuối, cam
d) Họ hàng: họ nội, họ ngoại chú, bác, cô dì,
e) Từ mang bao hàm từ xách, khiêng, gánh
- HS tự làm
CỦNG CỐ
- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng từ ngữ nghĩa hẹp?
DẶN DÒ:
- Về học bài
- Làm bài tập 5
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ để của văn bản
Vũ khí
Súng trường
Đại bác
Bom ba càng Bom bi
Trang 8TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ
CỦA VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- biết viết 1 văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sau cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc của mình
B CHUẨN BỊ:
- GV xem lại văn bản “Tôi đi học” và hướng dẫn cho Hs đọc văn bản “Tôi đi học” để thấy được chủ đề của văn bản; tính thống nhất về chủ đề
C KTBC:
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV yêu cầu Hs đọc văn bản
“tôi đi học” trả lời câu hỏi
- Văn bản miêu tả việc đang
xảy ra hay đã xảy ra?
- Tác giả viết nhằm mục
đích gì?
GV chốt lại: Chủ đề của văn
bản là đối tượng và vấn đề
chủ chốt những ý kiến, cảm
xúc của t1c giả được thể hiện
một cách nhất quán trong
văn bản
GV nêu câu hỏi: Căn cứ vào
đâu em biết văn bản “Tôi đi
học” nói lên những kỉ niệm
của tác giả về buổi tựu
trường đầu tiên
(gợi ý: nhan đề, từ ngữ, các
câu trong văn bản)
HS đọc văn bản Trả lời câu hỏi
- Miêu tả việc đã xảy ra đó là những hồi ức của tác giả về ngày đầu tiên đi học
- Phát biểu ý kiến biểu lộ cảm xúc của mình về một kỉ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời
- HS trả lời
- Nhan đề: Tôi đi học
- Từ ngữ: Những kỉ niệm mơn man, lần đầu têin đến trường, đi học hai quyển vở mới
Câu: hôm nay tôi đi học
I Chủ đề của văn bản:
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
Tuần : 1 Tiết : 4
Trang 9- GV: văn bản “Tôi đi học”
tập trunghồi tưởng lại tâm
trạng hồi hộp, cảm gíc bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi” trong
buổi tựu trường đầu tiên
a) Hãy tìm những từ chứng
tỏ tâm trạng đó in sâu trong
lònh nhân vật tôi trong suốt
cuộc đời
b) Tìm từ ngữ, chi tiết nêu
bật cảm gíc mới lạ xen lẫn
bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”
Dựa vào phân tích của học
sinh
-GV nêu câu hỏi chủ đề của
văn bản là gì?
- Thế nào là tính thống nhất
về chủ đề của văn bản?
- Tính thống nhất về chủ đề
thể hiện ở những phương
diện nào trong văn bản?
- Làm thế nào để có một văn
bản có tính thống nhất về
chủ đề (GV gợi ý để HS suy
nghĩ thảo luận)
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
phần ghi nhớ SGK trng 12
- GV hướng dẫn HS làm bài
tập 1: phân tích tính thống
nhất về chủ chủ đề của văn
bản sau theo yêu cầu: Rừng
Hằng năm cứ vào cuối thu tựu trường
- HS phân tích sự thay đổi + Tâm trạng của nhân vật
“tôi”
+ Trên đường đi học: quen đi lại lắm lần -> thấy lạ
- Hành động: lội qua sông thả diều, đi ra đồng nô đùa
-> đi học thật thiêng liêng, tự hào
+ Trên sân trường: ngôi trường cao ráo và sạch s4 hơn lo sợ vẩn vơ cảm giác ngỡ ngàng, lúng túng khi xếp hàng vào lớp, đứng nép bên người thân
+ Trong lớp học:
Cảm giác bâng khuâng khi
xa mẹ: trước đây có thể đi chơi cả ngày nhớ mẹ, nhớ nhà
- HS trả lời dựa vào ghi nhớ SGK trang 12
- Chủ đề
- Tính thống nhất về chủ đề
- Tính thống nhất thể hiện ở các phương diện: hình tức, nhan đề, đề mục
- Nội dung: mạch lạc
- Đối tượng:
HS đọc – làm bt 1 a) Căn cứ vào + Đối tượng + Vấn đề chính:
Văn bản: Rừng cọ quê tôi
III Luyện tập:
Bt1:
Trang 10cọ quê tôi (SGK trang 13)
-GV tiếp tục cho HS làm bt 2
- Các đọan: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ tác dụng củacây cọ, tình cảm của cây cọ
b) Các ý lớn của phần thân bài được sắp xếp hợp lí, không thay đổi được
c) Hai câu trực tiếp nói tới tìnhcảm gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ
Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người Sông Thao
Bt2: Nên bỏ 2 câu b và d
Bt3: Nên bỏ câu c,h viết lại câu b: Con đường quen thuộc m5i người dường như bổng trở nên mới lạ
CỦNG CỐ:
1 Thế nào là chủ đề của văn bản?
2 Tính thống nhất của chủ đề văn bản làn hư thế nào? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
DẶN DÒ:
- Về học bài, làm bài tập 3, chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ
VĂN BẢN: TRONG LÒNG MẸ
(Trích: “Những ngày thơ ấu” Nguyên Hồng)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nổi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
Tuần : 2 Tiết : 5
Trang 11- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên hồng: thấm đượm chất trữ tình lời văn tự truyện chân thành giáu sắc truyền cảm
B CHUẨN BỊ:
- Tác phẩm “Những ngày thơ ấu”
- Bức tranh minh họa cảnh bé Hồng nằm trong lòng mẹ (SGK NV8 tập I – trang 17)
- HS đọc văn bản trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
C KTBC:
- Bài “tôi đi học” được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
- Truyện ngắn “tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?
D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu: Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chịu cảnh mồ côi cha, chỉ
còn mẹ mà mẹ cũng phải xa con thì không dễ dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng thương và tâm hồn nồng nàn, tình cảm mảnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ khốn khổ của mình
- GV hướng dẫn đọc văn bản
và tìm hiểu chú thích
- GV đọc mẫu 1 vài đoạn
- Yêu cầu đọc giọng chậm
tình cảm, chú ý các từ ngữ,
hình ảnh thể hiện cảm xúc
thay đổi của nhân vật “Tôi”
chú ý giọng nói của bà cô
cần đọc với giọng khinh khi
kéo dài, lộ sắc thái châm
biếm
- GV nhận xét cách đọc của
hs
- GV gọi Hs đọc kĩ chú thích
* và nói vắn tắt về nhà văn
Nguyên Hồng cùng với tác
phẩm “Những ngày thơ ấu”
- GV tóm ý HS đã nêu về tác
giả, tác phẩm
- GV nêu câu hỏi: so với bố
cục, mạch truyện và cách kể
chuyện trong bài “Trong
lòng mẹ” có gì giống, khác
bài “tôi đi học”?
- HS đọc văn bản – tìm hiểu chú thích
- HS đọc – nhận xét cách đọc
- Hs đọc chú thích – phát biểu
- HS trả lời:
* Giống: kể, tả theo trình tự thời gian, hồi tưởng
Kể + tả + biểu lộ cảm xúc kết hợp
I Tác giả – tác phẩm:
- Nguyên Hồng (1918 – 1982) quê ở Nam Định, là 1 trong những nhà văn lớn của VHVN thời hiện đại
- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả
- Đoạn trích thuộc chương
IV của tác phẩm
II Tìm hiểu và phân tích:
1 Bố cục:
- Chia 2 đoạn a) Từ đầu chứ: cuộc trò truyện với bà cô