Hướng dẫn về nhà: * Hướng dẫn học bài cũ : - Đọc lại các câu chuyện truyền thuyết và cổ tích mà em đã được học để nắm vững nội dung cốt truyện - Tập kể chuyện theo ngôi thứ nhất Vai nhân[r]
Trang 1Tuần : 7
Tiết : 25-26
NS: 17/10/2007
ND: 20/10/2007
Bài : 7
( Truyện cổ tích)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: * Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện
- Kể lại được câu chuyện Qua câu chuyện cho các em thấy được truyện đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm của người lao động trong cuộc sống
- Rèn kĩ năng kể chuyện
- Giáo dục các em lòng yêu thích , ham mê kho tàng truyện cổ tích, lòng khâm phục, yêu mến những người thông minh, tài trí
B CHUẨN BỊ:
1.GV: - Tích hợp với tiếng việt ở tiết chữa lỗi dùng từ.
- Tích hợp với TLV ở kĩ năng tập nói kể chuyện
2 HS: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa truyện “ Thạch Sanh” ?
3 Bài mới:
** Hướng dẫn h/s tìm hiểu chung.
* Truyện “ Em bé thông minh” thuộc loại truyện cổ tích kể
về kiểu nhân vật nào? > “ Em bé thông minh” là truyện cổ
tích sinh hoạt Truyện gần như không có yếu tố thần kì,
được cấu tạo theo lối xâu chuỗi gồm nhiều mẫu chuyện,
nhân vật chính trãi qua một chuỗi những thử thách, từ đó
bộc lộ sự thông minh tài trí hơn người
** Hướng dẫn đọc và hiểu văn bản
- Đọc, kể giọng vui, hóm hỉnh Chú ý đoạn đối thoại
- GV đọc mẫu
- Gọi học sinh đọc ( Mỗi em đọc một đoạn kể về một lần
thử thách đối với em bé.)
- Tìm hiểu các chú thích khó (sgk/73)
** Hướng dẫn h/s tìm hiểu các tình huống qua các lần thử
thách mà em bé phải trãi qua
* Tình huống 1:
* Ở lần thử thách thứ 1 ai là người ra câu đố? Câu đố của
viên quan ra sao?
* Em có nhận xét gì về câu đố này?
- Chỉ rõ thái độ của người cha trước câu đố? Cuối cùng em
I Tìm hiểu chung:
* Thể loại: Truyện cổ tích sinh hoạt Kể về kiểu nhân vật thông minh
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc và tìm hiểu chú thích:
2 Tóm tắt truyện.
3 Phân tích:
Trang 2beự ủaừ giaỷi ủoỏ nhử theỏ naứo?
* Qua lụứi giaỷi ủoỏ ủoự cho ta thaỏy roừ phaồm chaỏt gỡ cuỷa
em? >Qua laàn thửỷ thaựch ủaàu tieõn, taứi trớ cuỷa em beự ủaừ boọc loọ laứm
cho vieõn quan “ haự hoỏc moàm sửỷng soỏt” coứn ngửụứi ủoùc thỡ
ngaùc nhieõn, sung sửụựng trửụực caõu hoỷi vaởn cuỷa em beự thaàn
ủoàng Taứi trớ ủaừ baọt ra ngay tửực thỡ, bieỏt trửụực caõu hoỷi,
khoõng heà coự sửù chuaồn bũ ủeồ ửựng phoự Trớ` khoõn daõn gian ủaừ
giuựp em bieỏt xửỷ lớ tỡnh huoỏng baống caựch laỏy “ gaọy oõng ủaọp
lửng oõng” “ Caứy moọt ngaứy ủửụùc maỏy ủửụứng” ủửụùc
vaởn laùi baống: “ Ngửùa moọt ngaứy ủi maỏy bửụực” Em beự thaọt
laứ thoõng minh, nhanh trớ, ủoỏi ủaựp nhử thaàn
* Tỡnh huoỏng 2:
* Laàn thửỷ thaựch thửự 2 ngửụứi ra caõu ủoỏ laứ ai? Noọi dung caõu
ủoỏ nhử theỏ naứo?
* Em coự nhaọn xeựt gỡ veà caõu ủoỏ naứy? Nhaọn xeựt cuỷa em veà lụứi
giaỷi ủoỏ cuỷa em beự? > Laàn thửỷ thaựch thửự 2 trong tỡnh huoỏng
“ Baột traõu ủửùc phaỷi ủeỷ con” ta thaỏy caựi ung dung chuỷ ủoọng,
tửù tin cuỷa em luực ụỷ laứng, ta laùi gaởp caựi thoõng minh, saộc saỷo
cuỷa em giửừa trieàu ủỡnh khi em ủaừ lửứa ủeồ thaộng vua Mửu keỏ
aỏy ủaừ ủửụùc vieọc, vua phaỷi thửứa nhaọn caọu beự laứ thoõng minh
loói laùc”
GV chuyeồn yự: Caõu chuyeọn chửa dửứng haỳn ụỷ ủoự ễÛ hai laàn
thửỷ thaựch sau truyeọn ủaừ giuựp ta khaỳng ủũnh roừ neựt hụn taứi
naờng cuỷa em beự
HEÁT TIEÁT 1- CHUYEÅN TIEÁT 2
****&****
* Tỡnh huoỏng 3:
* Neõu nhaọn xeựt cuỷa em veà coõng vieọc nhaứ vua giao cho em
beự ụỷ laàn thửỷ trớ thửự 3?
* Em beự ủaừ giaỷi ủoỏ baống caựch naứo?
Laàn thửỷ trớ thửự 3 em beự laùi moọt laàn nửừa boọc loọ trớ thoõng
minh cuỷa mỡnh Em giaỷi ủoỏ baống caựch ủoỏ laùi nhaứ vua, ủaồy
theỏ bớ veà phớa ngửụứi ra caõu ủoỏ Laỏy gaọy oõng ủaọp lửng oõng
ẹeỏn luực naứy thỡ nhaứ vua ủaừ phuùc haỳn
* Tỡnh huoỏng 4:
* Laàn thửỷ thaựch thửự 4 ai laứ ngửụứi ủửa ra caõu ủoỏ? Laàn giaỷi ủoỏ
naứy coự tớnh chaỏt quan troùng nhử theỏ naứo?
* Thaựi ủoọ cuỷa moùi ngửụứi trửụực caõu ủoỏ naứy ra sao?
* Caựch giaỷi ủoỏ cuỷa em beự coự gỡ ủaởc bieọt? Qua ủoự trớ thoõng
minh cuỷa em beự ủửụùc boọc loọ ra sao?
Ba laàn thửỷ thaựch trửụực taỏt caỷ laứ ủeồ ủi ủeỏn tỡnh huoỏng cuoỏi
cuứng khi em giuựp vua thaộng ủửụùc sửự thaàn ngoaùi quoỏc ủeồ giửừ
theồ dieọn cho daõn toọc, thanh danh cho ủaỏt nửụực Trong khi
caực ủaùi thaàn ủeàu voứ ủaàu suy nghú, bao nhieõu oõng traùng vaứ
caực nhaứ thoõng thaựi ủửụùc trieọu vaứo “ủeàu laộc ủaàu boự tay” thỡ
chớnh em – moọt ủửựa beự con nheù nhaứng giaỷi khi em ủang ủuứa
nghũch ụỷ sau nhaứ vaứ giaỷi baống moọt caõu haựt daõn gian hoựm
hổnh Moọt lụứi giaỷi tuyeọt vụứi cuỷa taứi trớ daõn gian ủaừ thaỏm vaứo
a Nhửừng laàn thửỷ thaựch trớ thoõng minh cuỷa
em beự
*Lần 1: Viên quan Hỏi: “ Trâu của lão ngày cày được mấy đường”
+Cậu bé
- Hỏi lại viên quan: Ngựa của ông đi một ngàymấy bước tôi sẽ trả lời Rất nhanh trí, biết xử lí tình huống
Lần 2:
- Vua ban cho ba con trâu đực nuôi một năm đẻ chín con; ba thúng gạo nếp cho làng nếu không cả làng bị tội
+Cậu bé:
Cho thịt hai trâu, đồ nếp cả làng ăn
- Đến hoàng cung khóc mong vua phán cha đẻ em bé Mưu mô khôn khéo để vạch
ra sự phi lí “ giống đực không đẻ được”
Lần 3:
-Nhà vua lệnh bắt thịt một con chim seỷ laứm thức ăn thành ba mâm cổ
Em bé:
- xin vua rèn kim thành một con dao để cắt thịt chim sẽ
cách giải đáp thật thông minh
Lần 4:
-Sứ thần đưa vỏ óc vặn dài đố xâu chỉ xuyên qua
Rất khó khăn
+ Triều đìng nhờ hỏi ý kiến - Cậu bé
- Hát:
Tang tình
Bắt con kiến
kiến mừng kiến sang
Kinh nghiệm trong dân gian rất đơn giản
mà hiệu nghiệm, em
bé biết vận dụng thực tế
Trang 3máu thịt, tâm hồn, trí tuệ em khiến cho bất cứ ở tình huống
nào, trí khôn ấy cũng được thể hiện Trong mỗi lần thử
thách em bé đã dùng những cách để giải những câu đố thật
nhanh trí
* Theo em những cách giải đố ấy lí thú ở chỗ nào?
* Qua 4 lần giải đố em bé đã bộc lộ những tài năng, phẩm
chất gì?
* Phần thưởng đối với em bé là gì?
GVtích hợp: Những từ: Hoàng cung, dinh thự,…là những từ
mượn- mượn từ tiếng Hán
* Theo em truyện muốn ca ngợi điêù gì
* Qua hình thức giải những câu đố của em bé, truyện còn
đem đến cho ta ý nghĩa gì? >(Đề cao trí thông minh và trí
khôn dân gian Từ ý nghĩa trên truyện còn cho ta yÙ nghĩa
hài hước, mua vui : Từ câu đố của viên quan, của vua và sứ
thần nước ngoài đến những lời giải đáp của em bé đều tạo
ra những tình huống bất ngờ, thú vị đem lại tiếng cười vui
vẻ
? Kết cục câu chuyện ntn? > Kết cục truyện là phần
thưởng có giá trị cho cậu bé Vua chọn được người tài giỏi
để giúp vua…
? Kể một câu chuyện em bé thông minh mà em biết?
-> Bằng hình thức giải đố để thử tài, qua bốn lần thử thách cho thấy sự thông minh và trí khôn của cậu bé
b Phần thưởng của em bé.
- Vua phong cho em làm trạng nguyên
- Xây dinh thự ở bên hoàng cung cho em ở
III Tổng kết:
( ghi nhớSGK/74)
IV Luyện tập:
- Kể diễn cảm lại câu chuyện
* Đọc thêm “Chuyện Lương Thế Vinh”
4 Hướng dẫn về nhà:
* Học bài cũ: Nắm được các lỗi lặp từ thường gặp và biết sửa lỗi Biết vận dụng sửa bài viết tập làm
văn số 1 , tránh lỗi đã gặp
* Chuẩn bị baì mới : Soạn bài “ Chữa lỗi dùng từ (t.t)” Xem và trả lời các câu hỏi , trả lời các bài tập trước ở nhà
Trang 4Tuần : 7
Tiết : 27
NS : 20/10/ 2007
ND:22/10/007
(Tiếp theo)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp học sinh:
- Nhận ra được những lỗi thông thường về nghĩa của từ
- Có ý thức dùng từ đúng nghĩa
- Sửa được các lỗi dùng từ sai nghĩa
B CHUẨN BỊ:
1.GV : - Bảng phụ ví dụ
- Tích hợp với phân môn văn trong văn bản truyện cổ tích “ Em bé thông minh”
- Tích hợp với phân môn TLV ở ở Luyện nói kể chuyện
2.HS: Học bài cũ và soạn bài mới
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG;
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Câu 1: Gạch chân dưới từ dùng lặp và sửa lại câu mắc lỗi?
+ “ Mùa đông, lá bàng rụng nhiều, chúng em rủ nhau đi học sớm để quét lá bàng Chẳng mấy chốc sân trường đã sạch lá bàng.”
Câu 2: Chỉ ra các lỗi dùng từ mà em đã được tìm hiểu trong tiết học trước? Để khắc phục những lỗi sai trên
ta cần chú ý điều gì?
Đáp án: Câu 1: (5đ) Từ dùng lặp: lá bàng( Hai từ sau)
Sửa lại: Mùa đông, lá bàng rụng nhiều, chúng em rủ nhau đi học sớm để quét dọn Chẳng mấy chốc sân
trường đã sạch sẽ
Câu 2: (5đ) Lỗi dùng từ đã học : Lặp từ; lẫn lộn các từ gần âm
- Để khắc phục những lỗi sai trên cần chú ý:
- Khi nói, đặc biệt là khi viết phải hết sức tránh lặp từ một cách vô ý thức, khiến cho lời nói trở nên nặng nề, dài dòng Chỉ dùng từ nào mà mình nhớ chính xác hình thức ngữ âm
3 Bài mới:
** Hướng dẫn h/ s tìm hiểu các lỗi dùng từ (TT)
- Đọc 3 ví dụ ( Bảng phụ)-sgk/75
* Chỉ ra các lỗi dùng từ trong các ví dụ trên; và tìm
từ thích hợp để sửa chữa?
* Câu (a) từ nào dùng chưa đúng? Em hãy thay từ
dùng sai bằng từ khác cho đúng, phù hợp với nghĩa
của câu?
* Từ dùng chưa đúng ở câu (b) là gì? Hãy sửa lại lỗi
dùng từ ấy bằng cách thay từ khác vào cho phù hợp?
* Lỗi dùng từ ở câu (c) là từ nào? Ta có thể thay từ
I Dùng từ không đúng nghĩa
1 Ví dụ: (sgk/75)
2 Chữa lỗi:
Từ dùng sai: Sửa lỗi
- yếu điểm - nhược điểm
- đề bạt - bầu
- chứng thực - chứng kiến
Trang 5đó bằng từ gì cho đúng nghĩa?
GV: Giải nghĩa các từ dùng sai: yếu điểm, đề bạt,
chứng thực
HS: Giải nghĩa các từ đã sửa lỗi( nhược điểm, bầu,
chứng kiến)
GV tích hợp: nhược điểm, điểm yếu, hạn chế ->
Điểm yếu kém( Đó là các từ đồng nghĩa) Thế nào là
từ đồng nghĩa lên lớp 7 các em sẽ được tìm hiểu
GV : Qua phân tích chúng ta đã phát hiện ra những
từ dùng sai và cũng đã chỉ ra những từ cần sửa chữa
Vậy nguyên nhân nào dẫn đến việc mắc những lỗi
sai trên?
GV: Treo bảng phu ïthứ 2- Giải nghĩa các từ
* Quan sát bảng phụ – giải nghĩa các từ trên Nêu lí
do dùng từ sai? > ( Do không biết nghĩa; hiểu sai
nghĩa; hiểu nghĩa không đầy đủ)
* Tóm lại có mấy nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc
dùng từ không đúng nghĩa?
- Nhắc lại 3 nguyên nhân dẫn đến việc dùng từ
không đúng nghĩa nêu trên
* Qua phân tích VD em rút ra được những bài học gì
cho bản thân mình để tránh việc dùng từ không đúng
nghĩa?
(?) Để khắc phục những lỗi dùng từ không đúng
nghĩa ta phải làm gì? ( Nếu em định dùng một từ ngữ
nào đó mà em chưa hiểu rõ nghĩa của từ ấy thì em
làm thế nào?)
Không hiểu hoặc chưa hiểu rõ nghĩa thì chưa
dùng.
* Vậy khi chưa hiểu nghĩa bất kì một từ nào đó ta
cần làm gì?
Khi chưa hiểu nghĩa cần hỏi cha mẹ, thầy cô, bạn
bè hoặc tra từ điển.; phải có thói quen giải nghĩa từ
theo hai cách mà em đã được học ở bài 3- tiết giải
nghĩa từ.(Hướng dẫn HS cách tra từ điển)
Tích hợp: Nêu hai cách giải nghĩa từ mà em đã
học?
** Hướng dẫn luyện tập: Nêu y/c các bài tập
- Ở phần luyện tập có 4 BT : BT1& 2 hình thức trả
lời trắc nghiệm( BT1 lựa chọn đúng- sai; BT2- điền
từ tạo cách hiểu đúng nghĩa ) ; BT3& 4 hình thức tự
luận(BT3 chữa lỗi dùng từ; BT4 rèn kĩ năng : nghe-
viết- kĩ năng dùng từ, rèn luyện chính tả)
- Hướng dẫn làm câu (a)
Bài 1:Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng.
Kết hợp từ đúng Kết hợp từ sai
* Bảng phụ(2-Giải nghĩa từ)
- Yếu điểm
- Nhược điểm
- Điểm yếu
- Điểm quan trọng
- Điểm yếu kém
- Điểm yếu kém
- Đề bạt
- Bầu
- Cấp có thẩm quyền cử môtä người nào đó giữ chức vụ cao hơn
- Tập thể, đơn vị chọn người để giao chức vụ bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm hoặc biểu quyết
- Chứng thực
- Chứng kiến
- Xác nhận là đúng sự thật
- Tận mắt nhìn thấy một sự việc nào đó đang xảy ra
* Nguyên nhân:
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ
* Chú ý:
- Không hiểu hoặc chưa hiểu rõ nghĩa thì chưa dùng
- Khi chưa hiểu nghĩa cần hỏi cha mẹ, thầy cô, bạn bè hoặc tra từ điển…
II Luyện tập: (sgk/76)
Bài 1:Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng.
Kết hợp từ đúng Kết hợp từ sai
- Bản ( tuyên ngôn)
- Tương lai( xán lạn)
- Bôn ba( hải ngoại)
- Bức tranh(thuỷ mặc) Nói năng(tuỳ tiện)
- Bảng(tuyên ngôn)
- Tương lai (sáng lạng)
- Buôn ba(hải ngoại)
- Bức tranh (thuỷ mạc)
- Nói năng (tự tiện)
Trang 6- Bản ( tuyên ngôn)
- Tương lai( xán lạn)
- Bôn ba( hải ngoại)
- Bức tranh(thuỷ mặc)
Nói năng(tuỳ tiện)
- Bảng(tuyên ngôn)
- Tương lai (sáng lạng)
- Buôn ba(hải ngoại)
- Bức tranh (thuỷ mạc)
- Nói năng (tự tiện)
Liên hệ GD: Trong thực tế h/s chúng ta rất hay mắc
phải lỗi sai này khi viết bản tự kiểm Cô hi vọng
rằng những ai mắc lỗi các em sẽ không mắc lỗi này
thêm lần nữa
GV: Nhận xét, tuyên dương, công bố đáp án, hướng
dẫn h/s ghi chép
Bài 2
GV: Hướng dẫn cách làm; chuẩn bị nội dung bài tập
ra bảng phụ
Thảo luận : Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.
Bài 1:Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng.
Kết hợp từ đúng Kết hợp từ sai
- Bản ( tuyên ngôn)
- Tương lai( xán lạn)
- Bôn ba( hải ngoại)
- Bức tranh(thuỷ mặc)
Nói năng(tuỳ tiện)
- Bảng(tuyên ngôn)
- Tương lai (sáng lạng)
- Buôn ba(hải ngoại)
- Bức tranh (thuỷ mạc)
- Nói năng (tự tiện)
GV: Nhận xét, kiểm tra xác suất kết quả làm bài
của h/s nhắc nhở cách trình bày vào vở
Bài 3
- Đọc & chỉ rõ yêu cầu BT3.
- Hướng dẫn( làm câu a,b)
- Muốn chữa lỗi phải chỉ ra được từ nào dùng mắc
lỗi
- Viết lại câu, thay từ dùng đúng
* Em thử chỉ ra từ dùng sai trong câu (a,b) ?Và tìm
từ thích hợp để sửa lại cho đúng?
HS: Thảo luận theo nhóm (2phút )
GV: Thu phiếu học tập(2 nhóm)
HS (2 nhóm) trình bày kết quả
GV: Đánh giá, rút kinh nghiệm, công bố kết quả
Chữa lỗi dùng từ:
a Cách 1: Thay từ “cú đá” = “cú đấm”; giữ nguyên
từ “tống”
Hắn quát lên một tiếng rồi tống mộtä cú đấm
vào bụng ông Hoạt
Cách 2: Thay từ “ tống” = “ tung”; giữ nguyên từ “
cú đá”
Hắn quát lên một tiếng rồi tung một cú đá vào
bụng ông Hoạt
b Thay từ “ thực thà” = từ “ thật thà” hoặc “thành
khẩn”
Thay từ “bao biện” = từ “nguy biện”
Bài 2: Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng.
Kết hợp từ đúng Kết hợp từ sai
- Bản ( tuyên ngôn)
- Tương lai( xán lạn)
- Bôn ba( hải ngoại)
- Bức tranh(thuỷ mặc) Nói năng(tuỳ tiện)
- Bảng(tuyên ngôn)
- Tương lai (sáng lạng)
- Buôn ba(hải ngoại)
- Bức tranh (thuỷ mạc)
- Nói năng (tự tiện)
Bài 3:Chữa lỗi dùng từ:
a Cách 1: Thay từ “cú đá” = “cú đấm”; giữ nguyên từ “tống”
Hắn quát lên một tiếng rồi tống mộtä cú đấm vào bụng ông Hoạt
Cách 2: Thay từ “ tống” = “ tung”; giữ nguyên từ “ cú đá”
Hắn quát lên một tiếng rồi tung một cú đá vào bụng ông Hoạt
b Thay từ “ thực thà” = từ “ thật thà” hoặc “thành khẩn”
Thay từ “bao biện” = từ “nguy biện”
Bài 4:Luyện chính tả( về nhà)
Trang 7( Chú ý giáo dục tư tưởng cho HS ở câu b)
BT4: Luyện chính tả
* Em hãy đọc và chỉ rõ yêu cầu BT4?
- Hướng dẫn HS về nhà làm.
* Tóm lại qua hai tiết học về chữa lỗi dùng từ em
hãy cho biết có mấy lỗi dùng từ thường gặp chúng ta
cần nên tránh?
* Để tránh việc dùng từ không đúng nghĩa ta cần
chú ý điều gì?
4.Hướng dẫn về nhà:
* Học bài cũ : Học kĩ lí thuyết về cách làm một bài văn tự sự Cách viết từng đoạn văn tự sự để chuẩn
bị cho tiết luyện nói
- Ôn tập tốt phần văn bản đã học ơ û các tiết trước để chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết – phần văn bản đạt kết quả cao
* Hướng dẫn soạn bài mới :
Soạn “ Luyện nói về văn kể chuyện” Lập dàn ý các đề 3 , viết thành văn đề 3 – luyện nói ở lớp
Trang 8Tuần : 7
Tiết : 28
ND:24/10/2007
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: * Giúp học sinh:
- Giúp HS củng cố các kiến thức cơ bản đã học về văn học dân gian: Truyện truyền thuyết, cổ tích.
- Rèn kĩ năng trình bày các loại câu hỏi, bài tập.
- Giúp HS phát hiện ưu điểm, hạn chế của HS, từ đó có phương pháp rèn luyện các em tốt hơn.
B CHUẨN BỊ:
1.GV : - Tích hợp với phân môn văn ở phần truyện truyền thuyết & cổ tích
- Tích hợp với phân môn Tiếng Việt ở kĩ năng dùng từ, tạo lập văn bản.
2 HS : Học các văn bản và nắm vững nội dung ,nghệ thuật
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Không
3 Bài mới:
Bài kiểm tra văn( Đề trường ra)
Thời gian : 45 phút (Kiểm tra tập trung)
* Đề bài và đáp án : (Trang bên)
* Yêu cầu chung:
Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng đúng chính tả.
- Đọc kĩ đề ra để trả lời đúng đáp án.
- Không trao đổi hoặc sử dụng tài liệu.
- Làm xong bài cần kiểm tra lại rồi mới nộp bài.
4 Hướng dẫn về nhà:
* Hướng dẫn học bài cũ :
- Đọc lại các câu chuyện truyền thuyết và cổ tích mà em đã được học để nắm vững nội dung cốt truyện
- Tập kể chuyện theo ngôi thứ nhất( Vai nhân vật)
- Học thuộc các phần ghi nhớ (SGK) để nắm vững nội dung, ý nghĩa của từng câu chuyện.
- Tiếp tục ôn tập tốt phần truyện dân gian.
* Hướng dẫn soạn bài:
- Soạn bài mới : “Luyện nói văn kể chuyện” Lập dàn ý và viết thành văn
Đề : Kể về gia đình em.