-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ HĐ2: HDHS tìm hiểu cấu tạo cụm ĐT.. Tìm các cụm động từ : a Còn đang đùa nghịch ở sau nhà b Yêu thương Mỵ Nương rất mực - Muốn kén cho con một người chồng
Trang 1Ngày soạn:
Tuần :16
Tiết: 61
CỤM ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu.
Giúp HS:
- Hiểu được cụm động từ là gì? Và nắm được cấu tạo của cụm động từ
- Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng cụm động từ khi nói, viết
II Chuẩn bị.
- GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, bút lông
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức: ktss
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu đặc điểm của động từ? Cho ví dụ về động từ?
- Động từ có những loại nào? Kể ra?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Các em đã biết thế nào là động từ và động từ có những ý nghĩa
khái quát nào? Khi ĐT kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó thì nó sẽ tạo thành một cụm ĐT Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cụm ĐT
HĐ1: HDHS tìm hiểu
cụm ĐT
-Yêu cầu học sinh đọc mục
1
?Xác định những từ ngữ in
đậm bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào ?
?Những từ được từ in đậm
bổ sung thuộc từ loại gì?
-Yêu cầu học sinh đọc mục
2
*Thử lược bỏ các từ in
đậm và rút ra vai trò của
chúng?
Những từ nhiều nơi, cũng,
những bổ sung ý nghĩa cho
ĐT nhiều khi chúng không
thể thiếu được
-Gọi học sinh đọc mục 3
-Yêu cầu học sinh tìm cụm
ĐT rồi rút ra nhận xét về
- Đọc mục 1
- Đã, nhiều nơi đi
Cũng, những câu đố oái oăm để hỏi mọi người ra
- Chúng thuộc từ loại ĐT
- Không hiểu hoặc khó hiểu
- Đọc mục 3
I Cụm động từ là gì?
1 Các từ ngữ in đậm bổ
sung ý nghĩa cho những từ:
- Đã, nhiều nơi đi
- Cũng, những câu đố oái oăm để hỏi mọi người ra
2 Lược bỏ từ in đậm:
Nếu bỏ từ in đậm câu không hiểu hoặc khó hiểu
3 Tìm cụm ĐT:
VD: dắt nghé
Trang 2hoạt động trong câu của
cụm ĐT so với một ĐT
Cụm ĐT hoạt động trong
câu giống như một ĐT có
thể làm vị ngữ, khi làm
chủ ngữ thì mất khả năng
kèm theo các các phụ ngữ
trước
-Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ
HĐ2: HDHS tìm hiểu cấu
tạo cụm ĐT
- HDHS vẽ mô hình cấu
tạo cụm ĐT
- Kẻ bảng trên lớp:
+ Đã đi nhiều nơi
+ Sẽ đi du lịch
+ Cũng ra những câu đố
oái oăm
?Như vậy mô hình cụm
động từ gồm mấy phần?
*Chức năng của từng
phần?
? Phần trước giữ vai trò gì?
?Phần sau giữ vai trò gì?
- Nhận xét - sửa sai
- Củng cố ghi nhớ
HĐ3: HDHS luyện tập
-Yêu cầu học sinh chia
nhóm để hoạt động
-Yêu cầu đại diện nhóm
trình bày kết quả
-Yêu cầu các nhóm khác
bổ sung
- Nhận xét - sửa sai
- Kẻ mô hình lên bảng
* Tìm các cụm động từ
trong các văn bản đã học.
- Tìm ví dụ (3 HS)
- Đặt câu với ví dụ tìm được
- Phức tạp hơn nhưng giống như ĐT
- Đọc ghi nhớ sgk
- Thảo luận nhóm
- Điền vào mô hình cụm ĐT
- Nhận xét –bổ sung
- Trả lời
- Nhận xét
- Đọc ghi nhớ sgk
- Thảo luận nhóm
Đặt câu: Nam / dắt nghé
C V
Cụm ĐT có cấu tạo đầy
đủ hơn phức tạp hơn ĐT nhưng hoạt động trong câu giống như một ĐT
Ghi nhớ 1: sgk/ 148
II Cấu tạo của cụm động từ:
Cấu tạo của cụm động từ gồm 3 phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau
Ghi nhớ 2: sgk/ 148
III Luyện tập:
Bài 1 Tìm các cụm động
từ : a) Còn đang đùa nghịch ở sau nhà
b) Yêu thương Mỵ Nương rất mực
- Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
c) Đành tìm cách giữ sứ thần ở công quán
-Để có thì giờ
- Đi hỏi ý kiến em bé thông minh
Bài 2 Chép cụm ĐT vào
Trang 3mô hình
Bài 3 Nêu ý nghĩa của
các phụ ngữ in đậm
- Phụ ngữ "chưa" mang ý nghĩa phủ định tương đối
- Phụ ngữ "không" mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối
4 Củng cố:
GV hệ thống lại nội dung cơ bản của bài
5 Hướng dẫn:
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: " Mẹ hiền dạy con"
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Tiết :62
MẸ HIỀN DẠY CON
I Mục tiêu.
Giúp HS:
- Hiểu thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà
mẹ thầy Mạnh Tử;
- Hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử thời Trung Đại
II Chuẩn bị.
- GV: Sgk, giáo án, tham khảo thêm
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức: ktss
2 Kiểm tra bài cũ:
- Truyện trung đại là gì?
- Trình bày nội dung và nghệ thuật của truyện “Con hổ có nghĩa”
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Từ thuở lọt lòng cho đến lúc lớn lên, người con luôn luôn gần gũi với
mẹ Do vậy những lời dạy dỗ của mẹ luôn khắc sâu và dìu dắt con thành người tốt
Bài mẹ hiền dạy con hôm nay…
HĐ1:
- Yêu cầu học sinh đọc chú
thích
- Đọc chú thích
I Chú thích
Từ khó: sgk
Trang 4HĐ2: HDHS cách đọc:
Đọc trôi chảy phân biệt
được giọng các nhân vật
- Đọc trước một lần, kể lại
truyện
- Yêu cầu học sinh đọc lại
truyện
- Nhận xét cách đọc của
học sinh
Giới thiệu về thầy Mạnh
Tử: Tên thật là Mạnh
Kha một bậc hiền triết nổi
tiếng của Trung Hoa thời
chiến quốc được các nhà
nho suy tôn là Á Thánh
(Vị hánh thứ hai) sau
Khổng Tử.
HĐ3: HDHS tóm tắt 5 lần
dạy con của mẹ thầy Mạnh
Tử
?Trong truyện có mấy lần
bà mẹ thầy Mạnh Tử dạy
con?
?Đó là những lần nào? Hãy
lập bảng tóm tắt các sự
việc trong năm lần dạy
con
- Hướng dẫn học sinh lập
bảng
- Nhận xét - sửa sai
- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Kể lại truyện
- Nhận xét
- Có 5 lần mẹ thầy Mạnh
Tử dạy con
- Lần lượt nêu và lập bảng
5 lần mẹ thầy Mạnh Tử dạy con
*Lần 1:
+ Con: Ở gần nghĩa địa bắt chước đào, chôn, lăn, khóc
+ Mẹ: Biết ở không được, dọn nhà đi nơi khác
ở gần chợ
*Lần 2:
+ Con: Ở chợ bắt chước buôn bán, điên đảo
+ Mẹ: Biết không ở đươc dọn nhà cạnh trường học
*Lần 3:
+ Con: Ở trường bắt chước học tập, lễ phép
II Đọc - Hiểu văn bản
1 Các lần mẹ thầy Mạnh
Tử dạy con:
Trong truyện có năm lần
bà mẹ thầy Mạnh Tử dạy con
Trang 5
HĐ3: HDHS phân tích ý
nghĩa giáo dục con trong 3
sự việc đầu
*Ba sự việc đầu có ý
nghĩa giáo dục gì ?
Đây là vấn đề chọn môi
trường sống có lợi nhất
(Tránh môi trường có hại)
cho việc hình thành nhân
cách của trẻ nhỏ
*Cho học sinh tìm một số
câu tục ngữ VN có nội
dung tương ứng phù hợp
với ý tưởng vừa rút ra
?Ở lần thứ tư bà mẹ đã nói
gì với thầy Mạnh Tử ?
?Nói xong bà tự nghĩ gì về
lời nói của mình?
Với trẻ phải giữ chữ tín
đức tính thành thật,
không được dạy con nói
dối.
?Việc gì xãy ra trong lần
cuối cùng ?
?Hành động và lời nói của
bà mẹ thể hiện động cơ
thái độ gì của bà mẹ khi
dạy con?
*Ý nghĩa của sự việc
này?
?Em hình dung bà mẹ thầy
Mạnh Tử là người như thế
+ Mẹ: Vui lòng cho là chỗ ở được
*Lần 4:
+ Con: Thấy giết lợn về hỏi mẹ
+ Mẹ: Nói đùa, lỡ lời, mua thịt lợn về cho con ăn
*Lần 5:
+ Con: Đang đi học bỏ
về nhà chơi
+ Mẹ: Đang dệt vải bèn cắt đứt làm đôi
- Có ý nghĩa giáo dục con trong việc lựa chọn nơi ở thích hợp với thầy Mạnh
Tử
- Tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
- Bà nói giết lợn cho con
ăn
- Lỡ lời, hối hận và đã đi mua thịt lợn về cho con ăn
- Động cơ: Muốn con nên người
- Thái độ: Kiên quyết, dứt khoát
- Hướng con vào việc học tập chuyên cần
- Thương con, thông minh, khéo léo, nghiêm khắc
2 Ý nghĩa các sự việc:
- Lần 1,2,3: Suy nghĩ và hành động của bà mẹ về môi trường giáo dục con thành người
- Lần 4,5: Suy nghĩ và hành động của bà mẹ về phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân
Bà mẹ thầy Mạnh Tử là người yêu con, thông
Trang 6HĐ4: HDHS tổng kết.
-Yêu cầu học sinh làm câu
4 sgk/152
-Theo em truyện đề cao
vấn đề gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ5: HDHS luyện tập
* Phát biểu cảm nghĩ của
em về chi tiết bà mẹ thầy
Mạnh Tử đang ngồi dệt
vải thấy con bỏ học về
nhà chơi.
- Nhận xét –sửa sai
* Hs sắm vai kể lại sáng
tạo câu chuyện hoặc diễn
kịch
trong việc dạy con
- Xây dựng cốt truyện theo mạch thời gian; Truyện có nhiều chi tiết giàu ý nghĩa
- Tác dụng của môi trường sống với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ; Vai trò của người mẹ trong việc dạy con nên người
- Đọc ghi nhớ sgk
- Phát biểu cảm nghĩ của mình
- Nhận xét
minh, khéo léo, nghiêm khắc trong việc dạy con
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Xây dựng cốt truyện theo mạch thời gian;
- Truyện có nhiều chi tiết giàu ý nghĩa
2 Ý nghĩa truyện:
- Nêu cao tác dụng của môi trường sống với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ;
- Vai trò của người mẹ trong việc dạy con nên người
Ghi nhớ: sgk/ 153
IV Luyện tập:
1 Phát biểu cảm nghĩ:
4 Củng cố:
GV hệ thống lại nội dung cơ bản của bài
5 Hướng dẫn:
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: " Tính từ, cụm tính từ"
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
-Tiết: 63
TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
I Mục tiêu.
Giúp HS:
- Nắm được đặc điểm cơ bản của tính từ và cụm tính từ
- Củng cố và phát triển các kiến thức đã học ở bậc tiểu học về tính từ, ở các bài học về cụm từ, phần trước, phần sau, các loại phụ ngữ
II Chuẩn bị.
Trang 7-GV: Sgk, giáo án, tham khảo thêm.
-HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức: ktss
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cụm động từ là gì? Cho ví dụ về cụm động từ ?
- Vẽ mô hình cấu tạo của cụm động từ ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Vừa qua các em đã học xong danh từ, động từ và cụm danh từ
và cụm động từ Hôm nay, chúng ta sẽ sang một từ loại mới đó là tính từ và cụm tính
từ
HĐ1: HDHS tìm hiểu đặc
điểm của tính từ
- Gọi HS đọc mục 1
-Treo bảng phụ và yêu cầu
tìm tính từ trong bài tập
- Nhận xét, chốt lại
-Yêu cầu học sinh đọc
mục 2
?Yêu cầu học sinh tìm
thêm một số tính từ mà
em biết?
- Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc
mục 3
*Yêu cầu học sinh so
sánh động từ với tính
từ?
+ Về khả năng kết hợp
+ Về chức vụ ngữ pháp
trong câu.
- Nhận xét –sửa sai
Ghi nhớ 1
*Cho HS tìm thêm VD
để chứng minh.
HĐ2: HDHS tìm hiểu các
loại tính từ
-Yêu cầu học sinh đọc
mục 1 và thực hiện
- Đọc yêu cầu
- Tìm tính từ
- Nhận xét
- Đọc mục 2
-Tính từ tìm được: cay, chua, ngọt, cao, …
- Đọc mục 3
* Thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
- Đọc ghi nhớ 1 sgk
VD: Nắng/nhạt dần
C V
- Đọc yêu cầu
I Đặc điểm của tính từ
1 Tìm tính từ:
a) bé, oai b) vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi
2 Tìm thêm tính từ:
Xanh, đỏ, chua, cay, ngay, thẳng,…
3 So sánh ĐT với tính từ:
Giống:
- Đều có khả năng kết hợp với: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn
- Về khả năng làm chủ ngữ
Khác:
- Về khả năng kết hợp với: hãy, đừng, chớ của ĐT mạnh, TT hạn chế hơn
- Khả năng làm VN của TT hạn chế hơn
Ghi nhớ 1: sgk/ 154
II Các loại tính từ:
- Tính từ tương đối: bé,
Trang 8*Những từ nào có khả
năng kết hợp với từ chỉ
mức độ?
Tính từ tương đối.
*Những từ nào không có
khả năng kết hợp được
với từ chỉ mức độ?
Tính từ tuyệt đối.
Rút ra ghi nhớ 2
-Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ 2
HĐ3: Tìm hiểu cụm tính
từ
-Yêu cầu học sinh đọc
mục 1 và thực hiện
?Điền các cụm tính từ in
đậm vào mô hình?
-Yêu cầu học sinh lên điền
vao mô hình cụm tính từ
đã kẻ sẳn
-Nhận xét - sửa sai
?Nhìn vào mô hình em
hãy cho biết cụm tính từ
có mấy phần?
- Củng cố - Ghi nhớ 3
-Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ
HĐ4: HDHS luyện tập
-Yêu cầu học sinh đọc bài
tập
-Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm
-Yêu cầu đại diện nhóm
- Từ có khả năng kết hợp với từ chỉ mức độ: bé, oai
- Vàng tươi, vàng ối, vàng lịm, vàng hoe
- Đọc ghi nhớ 2 sgk
- Đọc yêu cầu
- Điền vào mô hình cụm tính từ
- Nhận xét –bổ sung
- Mô hình cụm tính từ có 3 phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau
- Đọc ghi nhớ 3 sgk
- Đọc bài tập
-Thảo luận nhóm
oai,
- Tính từ tuyệt đối: vàng hoe, vàng lịm, vàng tươi, vàng ối,
Ghi nhớ 2: sgk/ 154
III Cụm tính từ:
1 Điền cụm TT vào mô
hình:
P.
trước P ttâm P sau
- vốn
đã rất
- yên tĩnh
- nhỏ
- sáng
- lại
- vằng vặc ở trên không
2 Tìm thêm những từ ngữ phụ trước, phụ sau và xác định ý nghĩa:
- PT: vẫn, còn, đang,
- PS: lắm, hơn,
Ghi nhớ 3: sgk/ 155
IV Luyện tập
Bài 1: Tìm cụm tính từ:
- Sun sun như con đĩa
- Chần chẫn như cái đòn càn
- Bè bè như cái quạt thóc
- Sừng sững như cái cột
Trang 9trình bày kết quả.
-Yêu cầu các nhóm khác
bổ sung
- Nhận xét - sửa sai
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Nhận xét - bổ sung
đình
- Tun tủn như chổi sể cùn
Bài 2: Các tính từ đều là từ
láy, có tác dụng gợi hình, gợi cảm
- Hình ảnh mà tính từ gợi ra đều là sự vật tầm thường không giúp cho việc nhận thức một sự vật to lớn mới
mẻ như con voi
- Nhận thức hạn hẹp chủ quan
Bài 3: Các động từ và tính
từ được sử dụng theo chiều hướng tăng cấp mạnh dần lên, dữ dội hơn… để biểu hiện sự thay đổi của Cá Vàng trước những đòi hỏi ngày một quá quắt của mụ
vợ ông lão
4 Củng cố:
GV hệ thống lại nội dung cơ bản của bài
5 Hướng dẫn:
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: " Trả bài TLV số 3"
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
Tiết: 64
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I Mục tiêu.
Giúp HS:
- Đánh giá được ưu khuyết điểm bài văn của mình theo yêu cầu bài làm văn được viết;
- Biết cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt trôi chảy
II Chuẩn bị.
- GV: Chấm sửa bài cho học sinh
- HS: Xem lại bài làm của mình
III Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức: ktss
2 Kiểm tra bài cũ: không tiến hành
Trang 103 Bài mới:
Giới thiệu bài: Để các em biết được những sai sót của mình khi làm bài tập
làm văn Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tiến hành sửa bài viết tập làm văn…
HĐ1: Nhắc lại đề bài
HĐ2: Giới thiệu dàn bài
Lần lượt gọi HS nêu các ý
trong dàn bài
- Nhận xét
Lưu ý HS 2 điểm hình thức:
- Diễn đạt trôi chảy chấm câu
rõ ràng (0,5đ)
- Viết đúng chính tả (0,5đ
- Trình bày sạch đẹp.(0,5đ)
- Bố cục rõ ràng (0,5đ)
HĐ3: Nhận xét bài làm,
Sửa lỗi cho Hs
Gọi HS tự đánh giá những ưu,
khuyết điểm của mình
HĐ4: Phát bài
Phát bài, chọn một số bài làm
tốt đọc trước lớp
HĐ5: Phân loại
Lớp Giỏi
%
Khá
%
TB
%
Y-K
% 6
6
- Gọi HS đọc lại đề bài
- Nêu các ý
- Nhận xét, sửa chữa
-Nghe
- Nêu những ưu điểm
- Nêu những hạn chế
và hướng khắc phục
-Nhận bài -Lắng nghe
1 Đề: Em hãy kể về người thân của
em
2 Dàn bài:
a Mở bài: Giới thiệu chung về người thân
b.Thân bài:
- Về dáng người, khuôn mặt, nước
da……
- Thái độ, cách cư xử với mọi người xung quanh, với em
- Kể việc làm, thái độ, ấn tượng sâu sắc của em với người thân c Kết bài: Suy nghĩ và tình cảm của em dàng cho người thân 3 Sửa lỗi: ………
………
………
………
………
………
………
………
4 Củng cố:
Trang 11Lưu ý HS khắc phục những lỗi sai
5 Hướng dẫn:
- Xem lại bài làm của mình
- Chuẩn bị bài: “Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng"
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
Trình Kí: Ngày: ………
Trình Kí: Ngày: ………