HS - Những bài văn tự sự vừa tìm hiểu đều có phạm vi và yêu cầu kể về người và sự việc có thực trong cuộc sống đời thường kể về bản thân, một nhân vật, một người nào đó, một sự việc diễn[r]
Trang 1TUẦN 12
NGỮ VĂN - BÀI 11
Kết quả cần đạt.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; biết ứng dụng nội
dung truyện vào đời sống thực tế
- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của học sinh về những kiến thức tiếng Việt đã học
- Học sinh tự đánh giá rút kinh nghiệm qua tiết trả bài tập làm văn số 2
- Nắm được yêu cầu của các bước trong việc xây dựng bài văn kể chuyện đời thường
Ngày soạn: /10/2010 Ngày giảng 6A: /10/2010
Tiết 45 Văn bản (hướng dẫn đọc thêm).
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
a Kiến thức
- Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân,tay,tai,mắt,miệng.
- Nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết
b Kỹ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại được truyện
- Rèn kĩ năng sống có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, tương thân tương ái
c Thái độ:
- Giáo dục học sinh biết sống vì mọi người
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên :
- Nghiên cứu văn bản, SGK, SGV; soạn giáo án
b Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên; trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
* Câu hỏi:
Nêu đinh nghĩa truyện ngụ ngôn? Bài học được rút ra từ truyện " thầy bói
xem voi" là gì ?
* Đáp án - biểu điểm:
(5 điểm) - Định nghĩa truyện ngụ ngôn: Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể bằng
văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo về con người, nhằm khuyên nhủ, rèn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống
Trang 2(5 điểm) - Bài học được rút ra từ truyện " thầy bói xem voi" là : Từ câu chuyện
chế giễu cách xem và phán về voi của năm ông thầy bói, truyện " Thầy bói xem voi" khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện
* Giới thiệu bài: (1phút)
Trong bài: " Tiếng ru " nhà thơ Tố Hữu có viết một đoạn thơ như sau:
" Một ngôi sao chẳng sáng đêm Một bông lúa chín chẳng nên mùa màng Một người đâu phải dân gian Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi "
Khi nghe những vần thơ đó, hẳn các em cũng cảm nhận được đây là một lời khuyên nhủ chân thành về cách sống của con người trong xã hội Bởi mỗi con người chúng ta muốn tồn tại và phát triển nhất định chúng ta phải nương tựa vào nhau, không thể sống tách biệt được Cũng với mục đích giúp con người nhận thức rõ mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể kho tàng truyện ngụ ngôn của chúng ta có rất nhiều chuyện thú vị Trong tiết học hướng dẫn đọc thêm ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một trong
số các truyện đó là" Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng "
b Dạy nội dung bài mới:
GV: Ghi đầu bài lên bảng
?K
H
GV
GV
HS
?Tb
H
GV
* Nêu cách đọc văn bản?
Đọc to, rõ ràng, phân biệt được lời đối thoại của các
nhân vật
- Đối với văn bản này các em đọc bằng giọng kể sinh
động Cần có sự thay đổi thích hợp giọng điệu đối với
từng nhân vật và từng đoạn như :
+ đoạn đầu mang gọng than thở, bất mãn; Đoạn Chân,
Tay,Tai, Mắt, Miệng đến gặp lão Miệng cần đọc nhanh
hơn, hăm hở có vẻ nóng vội Đoạn tả lại kết quả sự
đình công của Chân, Tay,Tai, Mắt, Miệng thì giọng uể
oải, mệt mỏi Đoạn cuói trở lại giọng điệu thân tình
- Đọc mẫu một lần
- Đọc (có nhận xét uốn nắn).GV yêu cầu các em về nhà
đọc tiếp ở nhà
* Hãy giải nghĩa từ: Lờ đờ, tị.
- Lờ đờ : Chậm chạp, thiếu tinh anh
- Tị : So sánh, không bằng lòng trước những gì người
khác được hưởng
- Các em đã biết vận dụng kiến thức Tiếng Việt ở bài "
I Đọc và tìm hiểu
chung (10 phút)
1 Đọc và tóm tắt văn bản
Trang 3HS
GV
?Tb
HS
?K
?Tb
H
?K
H
Nghĩa của từ " đưa ra những từ đồng nghĩa với từ "lờ
đờ, tị" để giải thích chính xác nghĩa của từ Các từ khó
còn lại của văn bản yêu cầu các em đọc phần chú thích
đẻ hiểu nghĩa của từ
* Kể tóm tắt nội dung câu chuyện Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng?
- Kể tóm tắt theo yêu cầu (có nhận xét)
- Nhận xét uốn nắn, bổ sung:
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng sống với nhau rất hoà
thuận Một hôm, cô Mắt cho rằng: cô mắt, cậu Chân,
cậu Tay phải làm việc vất vả để nuôi lão Miệng Họ
bảo nhau nghỉ việc để trừng trị lão Cuối cùng cả bọn
mệt rã rời và tất cả hiểu ra rằng mỗi người mỗi việc,
ai cũng phải làm Họ sửa lỗi lầm của mình, sống thân
mật với nhau như xưa.
* Truyện có mấy nhân vật? Các nhân vật có quan hệ
với nhau như thế nào?
- Truyện có 5 nhân vật: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Các nhân vật sống với nhau thân thiết (gắn bó, yêu
thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau)
* Có gì độc đáo trong hệ thống nhân vật của truyện
ngụ ngôn này?
- Các nhân vật đều là những bộ phận của cơ thể con
người được nhân hoá (biết bộc lộ tình cảm, nói năng,
ganh tị, hối hận, )
Theo em " Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng " thuộc kiểu
văn bản nào? Tại sao em biết điều đó ?
Thuộc kiểu văn bản tự sự Vì văn bản này trình bày
một chuỗi các sự việc Sự việc này dẫn đến sự việc kia,
cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa
Vậy văn bản tự sự có bố cục mấy phần ? Nhiệm vụ
của mỗi phần là gì ? Em hãy chỉ ra bố cục ấy trong
văn bản?
Văn bản tự sự có bố cục ba phần :
- Phần mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự
việc
- Phần thân bài: Kể diện biến của sự việc
- Phần kết bài : Kể kết cục của sự việc
Bố cục của văn bản" Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng":
- Mở đầu câu chuyện: Từ đầu đến " sống với nhau rất
thân thiết"
- Diễn biến : Từ " Bỗng một hôm " đến" không buồn
nhếch mép "
- Kết thúc: Từ " Bác Tai, cô Mắt vực lão Miệng dậy"
2.Bố cục
Trang 4?Tb
H
GV
GV
?Tb
GV
?Tb
?K
GV
?Tb
H
đến hết
Vậy câu chuyện ngụ ngôn này muốn ngụ ý điều gì ?
Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu văn bản này theo bố cục
thông thường của truyện ngụ ngôn để tìm câu trả lời
Đoạn truyện từ đầu đến" sống với nhau rất thân
thiết" kể lại chuyện gì ?
TL
Phần mở đầu câu chuyện tác giả dân gian đã giới thiệu
về nhân vật chính của truyện và cuộc sống của họ Vậy
diễn biến câu chuyện ntn chúng ta cùng tìm hiểu
phần2
Yêu cầu HS chú ý vào đoạn truyện từ " bỗng một hôm"
đến " Bác sẽ đi với các cháu "
Nêu nội dung chính của đoạn truyện này ?
Đoạn truyện kể lại việc Chân, Tay, Tai, Mắt so bì, tị
nạnh với lão Miệng
Vậy ->
Vì sao Chân, Tay, Tai, Mắt lại so bì với lão Miệng ?
Đang sống hoà thuận, đoàn kết, thân ái với nhau bỗng
một hôm cô Mắt nhận ra: " Bác Tai, hai anh và tôi làm
việc mệt nhọc quanh năm, còn lão Miệng chẳng làm gì
cả, chỉ ngồi ăn không"
* Qua sự việc trên, em thấy cô Mắt là người như thế
nào?
- Cô Mắt là người khơi chuyện, kích động lòng ghen tị,
gây chia rẽ giữa Chân, Tay, Tai với Miệng
Rõ ràng là nếu chỉ nhìn bề ngoài công việc của từng
bộ phận thì thấy : Mắt phải nhìn,Tai phải nghe, Chân
phải đi, Tay phải làm, chỉ riêng có Miệng được ăn Cứ
theo cách nhìn ấy thì bốn nhân vật đó phải phục vụ cho
Miệng, còn Miệng thì hưởng thụ tất cả
Vậy em có nhận xét gì về sự việc Chân, Tay, Tai, Mắt
so bì với lão Miệng ?
TL
II Phân tích văn bản.
(16 phút)
1.Mở đầu câu chuyện
- Từ xưa Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng sống với nhau rất thân thiện, đoàn kết
2.Diễn biến câu chuyện.
a.Nguyên nhân cuộc đình công của Chân, Tay, Tai, Mắt.
Họ so bì với lão Miệng vì mới nhìn bề ngoài công việc của mỗi người mà chưa nhìn thấy sự thống nhất chặt chẽ bên trong
Trang 5?Tb
H
?K
H
?K
H
GV
?Tb
?Tb
H
Như vậy chúng ta đã biết được nguyên nhân của cuộc
đình công, vậy diễn biến của cuộc đình công ntn chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp- >
Nghe lời cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai đã có
thái độ, hành động gì?
- Hưởng ứng không làm việc
Bốn người hăm hở đến nhà lão Miệng[ ] không
chào hỏi gì cả[ ] nói thẳng với lão: “Từ nay chúng
tôi không làm để nuôi ông nữa”[ ]
Em có nhận xét như thế nào về khí thế của cuộc đình
công này ?
Cả bốn nhân vật dù có những hành động, lời nói khác
nhau khi gặp lão Miệng nhưng họ đều có chung một
điểm là lòng ghen ghét, so bì, tị nạnh Điều đó đã khiến
học giận dữ tức tối và mù quáng đi đến một quyết định
sai lầm hết sức nghiêm trọng là : Tiến hành một cuộc
đình công có tổ chức, có bàn bạc, có sự nhất trí đồng
tâm cao Họ làm việc đó với một thái độ hăng hái, đầy
quyết tâm dứt khoát đoạn tuyệt, bất hợp tác với lão
Miệng.Từ chối thẳng thừng mọi sự bàn bạc, thương
lượng của lão Miệng " không thăm hỏi, trò chuyện gì
với ông cả " Tất cả đều " lắc đầu…không, không phải
bàn bạc gì nữa, từ nay trở đi, ông phải lo lấy mà sống,
còn chúng tôi, chúng tôi sẽ không làm gì cả "
Em thấy cách kể chuyện của tác giả ở đoạn này có gì
đặc sắc ?
Đoạn truyện được kể thật hóm hỉnh, hấp dẫn từ cách
xây dựng tính cách nhân vật hợp lí, sinh động đến cách
kết cấu chặt chẽ, góp phần làm cho đoạn truyện lôi
cuốn người nghe vào một thế giới giống như thật, mặc
dù biết đó chỉ là kết quả của trí tưởng tượng, hư cấu
nghệ thuật
Mục đích của cuộc đình công là trừng phạt lão Miệng,
cả bốn người đều biểu thị quyết tâm rất cao : Tất cả
không làm gì nữa và họ thực hiện ngay Cuộc đình
công diễn ra dài ngày một ngày, hai ngày, rồi ba
ngày…đến ngày thứ bảy Cuộc đình công có kết quả
ra sao - >
Quyết định không cùng chung sống với lãoMiệng
được Chân, Tay, Tai, Mắt thể hiện bằng hành động
nào? Chuyện gì đã xảy ra với họ khi họ đình công?
- Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay
b Diễn biến cuộc đình công.
- Chân, Tay, Tai, Mắt hăng hái, quyết tâm, dứt khoát đoạn tuyệt bất hợp tác với lão Miệng
c.Kết quả cuộc đình công.
Trang 6H
?K
H
?Tb
H
?Tb
H
GV
Gv
?Tb
GV
HS
không làm gì nữa.
- Cả bọn thấy mệt mỏi rã rời Cậu Chân, cậu Tay
không còn muốn cất mình lên để chạy nhảy, vui đùa
như trước; Cô Mắt[ ] lúc nào cũng lờ đờ[ ];Bác
Tai[ ] lúc nào cũng ù ù như xay lúa ở trong[ ] cả
bọn mệt rã rời, đến ngày thứ bảy không thể chịu nổi
nữa[ ] Miệng nhợt nhạt cả hai môi,hai hàm thì khô
như rang, không buồn nhếch mép
Em có nhận xét gì về cách xây dựng tình huống
truyện?
Bằng nghệ thuật so sánh, nhân hoá tác giả đã xây
dựng tình huống truyện thật độc đáo, bất ngờ
Cuối cùng hậu quả của sự việc đó là gì ?
TL
Cách miêu tả cảm giác đói trong câu chuyện này của
tác giả dân gian có đúng thực tế không ?
Rất đúng thực tế.Tác giả dân gian đã cụ thể hoá cảm
giác đói thành dáng vẻ của các cơ quan cơ thể con
người rất chính xác: Đói đến bủn rủn chân tay, đói đến
ù cả tai, đói đến mờ cả mắt, đói đến khô cả môi, đói
không buồn nhếch mép
Cuối cùngai là người nhận ra sai lầm? Điều đó có
hợp lí không?
- Bác Tai nói: Chúng ta lầm rồi[ ] lão Miệng có ăn
thì chúng ta mới khoẻ khoắn được[ ]
- Bác Tai là người nhận ra sai lầm Điều này rất hợp lí,
vì tai luôn lắng nghe mọi chuyện xung quanh, nên sẽ
nhanh chóng phân biệt được phải trái
Ở đời, con người khó tránh khỏi việc mắc lỗi lầm vì "
nhân vô thập toàn " nhưng mắc lỗi lầm mà biết nhận ra
lỗi và quyết tâm sửa chữa thì đó là một hành động
dũng cảm đáng khen ngợi.Học truyện này các em cần
học tập tinh thần dám thừa nhận sai lầm và sữa chữa
sai lầm của Chân, Tay, Tai, Mắt , có như vậy các em
mới trở thành người tốt được
- Vậy khi nhận ra sai lầm họ đã có thái độ và hành
động như thế nào? Chúng ta tìm hiểu phần còn lại
Mọi người đã sữa sai lầm bằng những việc làm như
thế nào?
Cho hs làm bài theo nhóm trong thời gian 5'
Đại diện nhóm trình bày - có nhận xét, bổ sung
- Bác Tai, cô Mắt vực lão Miệng dậy, cậu Chân, cậu
- Tất cả Chân, Tay.Tai, Mắt, Miệng đều bị đói lả
3 Kết thúc câu chuyện
Trang 7H
GV
?K
H
?
?Tb
H
?K
H
?K
H
GV
Tay đi tìm thức ăn, lão Miệng ăn xong dần dần tỉnh lại.
-Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay tự nhiên đỡ mệt.
Sau sự hối lỗi, mối quan hệ giữa Chân, Tay,Tai,Mắt,
Miệng có được tốt đẹp không ?Tìm câu văn thể hiện
điều đó ?
- Từ đó lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay
lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không
ai tị ai
- Chính tình thương yêu và sự cảm thông, giúp đỡ lẫn
nhau đã giúp họ thoát khỏi bờ vực của cái chết
- Truyện mượn các bộ phận của cơ thể người để nói
chuyện con người Có thể ví cơ thể người như một tổ
chức, một cộng đồng…mà Chân,Tay,Tai,Mắt,Miệng là
những cá nhân trong tổ chức cộng đồng đó
Từ mối quan hệ của 5 nhân vật, truyện nhằm khuyên
nhủ răn dạy con người điều gì ?
Cộng đồng là nơi các thành viên có thể nương tựa để
tồn tại nhưng không có nghĩa là có thể ỷ lại không làm
gì mà chỉ trông chờ vào người khác.Bài học rút ra ở
truyện có ý nghĩa thiết thực với cuộc sống mỗi con
người : cá nhân không thể tồn tại nếu tách khỏi cộng
đồng.Chính vì vậy : Con người phải biết sống đoàn
kết, tương trợ lẫn nhau mỗi người vì mọi người, mọi
người vì mỗi người
* Em có nhận xét gì về nghệ thuật qua truyện ngụ
ngôn vừa tìm hiểu?
- Truyện ngụ ngôn được tạo bằng sự tưởng tượng,
nhân hoá rất độc đáo bằng cách mượn truyện của các
bộ phận cơ thể con người để nói chuyện con người
* Câu chuyện của những bộ phận cơ thể giúp ta liên
tưởng đến điều gì trong xã hội? Đem đến cho ta lời
khuyên gì?
- Cơ thể tượng trưng cho cộng đồng, gia đình, đoàn
thể, tổ chức xã hội mà các bộ phạn của cơ thể chính là
những cá nhân trong cộng đồng đó
- Trong tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách
biệt, phải nương tựa gắn bó với nhau, phải hợp tác, tôn
trọng công sức của nhau
- Chân, Tay,Tai,Mắt biết hối lỗi và sống hoà thuận với Miệng
- Con người phải biết sống đoàn kết, tương trợ lẫn nhau mỗi người
vì mọi người, mọi người vì mỗi người
III Tổng kết (3 phút)
Truyện ngụ ngôn được tạo bằng sự tưởng tượng, nhân hoá rất độc đáo
Từ câu chuyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng, truyện nêu ra bài học: Trong tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt, phải nương tựa gắn bó với
Trang 8?Tb
H
Gọi HS đọc ghi nhớ: (SGK, T.116).
Liệt kê những câu chuyện ngụ ngôn mà em đã được
học trong chương trình Ngữ Văn 6 ?
Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Chân,
Tây,Tai,Mắt,Miệng
nhau, phải hợp tác và tôn trọng công sức của nhau
IV Luyện tập
(2 phút)
c Củng cố (1'): GV KQ nội dung bài học
d Hướng dẫn học bài ở nhà: (1 phút).
- Đọc lại bài, nắm chắc nội dung ghi nhớ (SGK, T.101).
- Tập phân tích nội dung của văn bản, chú ý các tình huống truyện và các sự việc chính Làm các bài tập theo yêu cầu
- Tìm đọc thêm một số truyện ngụ ngôn; giải thích bài học được rút ra từ những câu chuyện ngụ ngôn đó
- Ôn kĩ toàn bộ kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình ngữ văn 6; tiết sau kiểm tra 45’
Ngày soạn: /11/2010 Ngày giảng 6A: /11/2010
Tiết 46
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
1 Mục tiêu bài dạy: Qua bài kiểm tra nhằm:
a KT: - Đánh giá kết quả nhận thức của học sinh về từ mượn, danh từ chung, danh từ riêng, cụm danh từ
b KN: - Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức qua bài kiểm tra 45’
- Rèn kĩ năng sống: Trung thực
c TĐ: - Giáo dục ý thức tự lập, tự giác học tập
2 Nội dung đề:
a Ma trận đề kiểm tra.
Mức độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng số
Trang 9C1 C1
C4 C3 C2
Từ
C7
C3
câu
3 đ
3 câu 7đ
b Nội dung đề:
Phần I Trắc nghiệm:
(Học sinh đọc kĩ câu hỏi và trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất)
Câu 1:
Hãy sắp xếp cột A với nội dung ở cột B để có một khái niệm đúng
trên cơ sở của nghĩa gốc
2 Nghĩa của từ b Là đơn vị ngôn ngữ dùng
để đặt câu
3 Nghĩa gốc c Là nghĩa xuất hiện ban
đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
4 Nghĩa chuyển d Là nội dung (sự việc, tính
chất, hoạt động, quan hệ…mà từ biểu thị)
Câu 2: Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn?
Câu 3: “Bạn Lan là một tay bóng chuyền xuất sắc của lớp” Từ “Tay” trong câu trên
thuộc:
Câu 4: Từ có thể có một hay nhiều nghĩa.
Câu 5: Dòng nào sau đây viết đúng chính tả?
C Xéc - gây Bôn - kôn – xki D Mạc - Tư - Khoa
Câu 6: Có mấy cụm danh từ trong đoạn văn sau:
“Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử
và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút, gió thổi
lên nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi”
Trang 10A Hai B Ba.
Câu 7: Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?
A Cụm từ là một loại tổng hợp từ mô hình cấu trúc phức tạp hơn danh từ
B Cụm danh từ là loại tổ hợp từ có mô hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trước, phần trung tâm
C Cụm danh từ là loại tổ hợp từ có mô hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trung tâm, phần sau
D Cụm danh từ là loại tổ hợp từ có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: Phần trước, phần trung tâm, phần sau
Câu 8: Chọn từ thích hợp điền vào ô trống: Khinh khỉnh, khinh bạc, khinh thường.
………: Tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình
Phần II Tự luận.
Câu 1: Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt?
Câu 2: Xác định danh từ chung và danh từ riêng trong câu văn sau:
“Ngày xưa ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân”
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn (Từ 5 đến 7 câu) tự giới thiệu về mình, trong đó có sử
dụng danh từ, cụm danh từ đã học? Liệt kê các danh từ, cụm danh từ được sử dụng trong đoạn văn viết?
3 Đáp án, biểu điểm Phần I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 1+b
(0,25đ)
2+d
(0,25đ)
3+c (0,25đ)
4+a (0,25đ)
B (0,25đ)
B (0,25đ)
A (0,25đ)
C (0,25đ)
B (0,25đ)
D (0,5đ)
Khinh khỉnh (0,25đ)
Phần II Tự luận (7 điểm)
* Yêu cầu chung:
1 Hình thức: - Bài viết đủ bố cục 3 phần (5 đến 7 câu) rõ ràng, mạch lạc từng ý cụ thể
- Diễn đạt rõ ràng, lưu loát, tránh lặp từ, sai lỗi chính tả
- Văn phong sáng sủa, dùng từ chính xác, viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp
- Chọn đúng ngôi kể xưng tôi (mình, tớ ), biết dùng lời văn kể người, kể việc để giới thiệu
2 Nội dung:
- Lời chào và lí do tự giới thiệu.
- Giới thiệu tên, tuổi, học tại lớp, trường, gia đình gồm những ai
- Vài nét về hình dáng, có sở thích gì
- Có mong ước gì khi được học ở lớp này cùng các bạn
- Có nguyện vọng gì khi đề đạt cùng các bạn
- Trong đoạn văn phải có ít nhất một danh từ, một cụm danh từ, liệt kê được các danh
từ, cụm danh từ sử dụng trong đoạn viết (hoặc viết ra)