1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Ngữ văn lớp 6 tuần 26

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn và cho HS thảo luận trong nhóm đôi các tình huống trong bài.. - Gäi mét sè nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶ th¶o luận trước lớp.[r]

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2008

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2 +3: Tập đọc

Chuyện quả bầu

I Mục tiêu:

- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các từ khó; đọc diễn cảm; phân biệt lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện

- Hiểu các từ ngữ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- HS biết được các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên

- Giáo dục HS biết yêu quý các dân tộc anh em

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài: Cây và hoa bên lăng

Bác + trả lời câu hỏi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc tiếng từ khó: lạy

van, ngập lụt, gió lớn, đi làm nương,

lao xao,

- Cho HS luyện đọc theo câu, đoạn

- GV treo bảng phụ cho HS luyện đọc

câu khó

GV theo dõi + chỉnh sửa

Kết hợp giải nghĩa từ ngữ: lạy van,

ngập lụt, gió lớn, đi làm nương, lao

xao,

- Luyện đọc toàn bài

Nhận xét - cho điểm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Con dúi mách hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

Hai vợ chồng làm cách nào để thoát

nạn lụt?

Hoạt động của HS

- HS nghe -> đọc thầm

- HS luyện đọc tiếng từ khó: lạy van, ngập lụt, gió lớn, đi làm nương, lao xao,

- HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc các câu trong từng đoạn -> nối tiếp đọc các đoạn

- HS luyện đọc câu khó

Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp

đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.//Muôn loài đều chết chìm trong biển nước

- HS đọc theo nhóm, đọc tiếp sức, đọc đồng thanh

- Con dúi mách họ là sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt

- Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức

ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

Trang 2

Tìm từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

và mạnh?

Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra

sao?

Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng

sau nạn lụt?

Những người con đó là tổ tiên của

những dân tộc nào?

Kể tên một số dân tộc trên đất nước ta

mà em biết?

Câu chuyện nói lên điều gì?

Chúng ta phải làm gì đối với các dân

tộc anh em trên đất nước Việt Nam?

4 Luyện đọc nâng cao:

- Cho HS đọc cá nhân

GV hướng dẫn bổ sung

- Tổ chức cho HS thi đọc

Nhận xét - cho điểm

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn, mưa

to gió lớn, nước ngập mênh mông

- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người

- Người vợ sinh ra một quả bầu,

- Khơ - mú, Thái, Mường, Dao,

- Tày, Nùng, Hoa, Khơ - me, Chăm,

- Các dân tộc anh em cùng sinh ra từ một quả bầu

- Chúng ta phải đoàn kết, yêu quý các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc theo nhóm

Tiết 4: Toán

Luyện tập

I. Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng: loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

- Gọi HS nối tiếp nhau nêu các loại giấy

bạc mà em biết trong phạm vi 1000 đồng

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK

Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc loại

nào?

Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền

Hoạt động của HS

- 1 HS nêu

- HS quan sát

- Có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ giấy bạc loại 500

đồng, 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng, 1 tờ giấy bạc loại100 đồng

- Ta thực hiện phép tính cộng:

Trang 3

ta làm như thế nào?

Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?

- Cho HS tự làm các phần còn lại trong

bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt cách tính

* Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

Bài toán hỏi gì?

Muốn biết mẹ phải trả tất cả bao nhiêu

tiền ta làm thế nào?

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào

chúng ta được trả lại tiền?

- Nêu bài toán trong SGK (mua lần 1)

- Muốn biết người bán rau phải trả lại

bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép

tính gì?

- Cho HS tự làm các phần còn lại

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn và cho HS thảo luận

nhóm đôi

- Gọi HS lên chữa bài

Nhận xét + chỉnh sửa

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

500 đồng + 200 đồng + 100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đ

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- 1 HS đọc đầu bài

- 600 đồng

- 200 đồng

- Mẹ phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

- Thực hiện phép cộng:

600 đồng + 200 đồng

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- 1 HS nêu

- Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa

so với giá hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép tính trừ:

700 - 600 = 100 (đồng) Người bán phải trả lại An 100 đồng

- HS làm bài trong VBT và nêu miệng kết quả

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu của bài

- Đại diện các nhóm lên chữa bài:

+ 900 đồng gồm 2 tờ giấy bạc loại 100

đồng, 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng

+ 1000 đồng gồm 3 tờ giấy bạc loại 100

đồng, 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng

+ 700 đồng gồm 2 tờ giấy bạc loại 100

đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng (hoặc: 700 đồng gồm 1 tờ giấy bạc loại

200 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng;

700 đồng gồm 1 tờ giấy bạc loại 100

đồng, 3 tờ giấy bạc loại 200 đồng; )

Tiết 5: Hoạt động ngoài giờ

Hát bài hát ca ngợi quê hương, đất nước

Trang 4

I Mục tiêu:

- HS hát các bài hát ca ngợi đất nước Việt Nam

- Giúp HS hiểu truyền thống hào hùng của dân tộc Việt Nam

- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

- Các bài hát ca ngợi quê hương, đất nước

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

1 Giới thiệu nội dung

2 Tổ chức hoạt động:

- GV kể chuyện truyền thống hào hùng

của dân tộc Việt Nam

Giáo dục HS tình yêu quê hương đất

nước và lòng tự hào dân tộc

- Cho HS hát các bài hát ca ngợi quê

hương, đất nước

- Cho HS biểu diễn

GV nhận xét và khen ngợi ngợi

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Nhắc nhở HS luôn luôn học tập tốt,

lao động tốt để lớn lên góp phần xây

dựng đất nước ngày càng giàu đẹp

Hoạt động của HS

- HS hiểu được truyền thống hào hùng của dân tộc Từ đó có ý thức học tập, phấn đấu, rèn luyện để trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ; để sau này lớn lên sẽ tiếp bước cha anh, ghi tiếp những trang sử hào hùng của dân tộc

- HS cả lớp hát các bài hát ca ngợi đất nước

- HS biểu diễn nhóm, cá nhân các bài hát

ca ngợi quê hương, đất nước mà các em đã chuẩn bị

Tiết 6: Luyện toán

Luyện tập tổng hợp

I. Mục tiêu: Giúp HScủng cố về

- Viết các số có 3 chữ số thành tổng của các trăm, chục, đơn vị

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

Đặt tính rồi tính:

372 + 516 216 + 322

485 - 261 224 + 343

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

* Bài 1: Viết các số sau thành tổng của

các trăm, chục, đơn vị

Hoạt động của HS

Trang 5

769 = 187 =

658 = 592 =

289 = 478 =

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 2: Đặt tính rồi tính

172 + 110 866 - 402

537 - 231 644 + 343

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt cách đặt tính và tính

* Bài 3: Tính

200 đồng + 500 đồng =

400 đồng + 400 đồng =

900 đồng - 500 đồng =

800 đồng - 300 đồng =

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 4: Một người mua rau phải trả 600

đồng và mua chanh phải trả 300 đồng

Hỏi người đó phải trả tất cả bao nhiêu

đồng?

- Gọi HS đọc đầu bài

- Cho HS làm bài

Chấm điểm một số bài

Nhận xét + sửa sai

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

- 1 HS nêu

- HS tự làm bài

769 = 700 + 60 + 9

- 1 HS nêu

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

172 537

110 231

282 306

- Tính

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

200 đồng + 500 đồng = 700 đồng

- 1 HS đọc

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bài vào vở: Bài giải

Người đó phải trả tất cả số tiền là:

600 + 300 = 900 (đồng) Đáp số: 900 đồng

Tiết 7: Tự học

Hoàn thành các môn học trong ngày

I Mục tiêu:

- Giúp HS hoàn thành các môn học trong ngày

- Rèn cho HS ý thức tự giác học tập

II Các hoạt động dạy - học:

1 Hoạt động 1:

- GV nêu yêu cầu giờ học

2 Hoạt động 2: Tự học

- Cho HS hoàn thành các môn học

trong ngày

- HS nêu tên các môn học trong ngày

- HS tự hoàn thành bài tập của các môn: + Tập đọc: Chuyện quả bầu

+ Toán: Luyện tập

Trang 6

- GV giúp đỡ HS yếu.

3 Hoạt động 3: Củng cố - Tổng kết

- GV chốt kiến thức cơ bản cần ghi

nhớ của từng bài học

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn bài

- HS nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 22 tháng 4 năm 2008

Tiết 1: Tự nhiên - Xã hội

Mặt Trời và phương hướng

I Mục tiêu: Giúp HS

- HS biết được 4 hướng chính là: Đông, Tây, Nam, Bắc Mặt Trời luôn mọc ở phương

Đông và lặn ở phương Tây

- HS biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

Mặt Trời có dạng hình gì?

Mặt Trời ở đâu?

Mặt Trời có tác dụng gì?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Xác định các hướng chính:

- Cho HS quan sát tranh SGK trang 66

và hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo

các câu hỏi gợi ý sau:

Hình 1 là cảnh gì?

Hình 2 là cảnh gì?

Mặt Trời mọc khi nào?

Mặt Trời lặn khi nào?

Phương Mặt Trời mọc và phương Mặt

Trời lặn có thay đổi không?

Phương Mặt Trời mọc cố định, người ta

gọi là phương gì?

Phương Mặt Trời lặn cố định, người ta

gọi là phương gì?

Ngoài hai phương Đông, Tây, các em

còn nghe nói tới phương nào nữa?

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

=> GV chốt

3 Cách xác định phương hướng bằng

Mặt Trời:

- Cho HS quan sát tranh SGK trang 67

và hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm:

- Cảnh Mặt Trời mọc

- Cảnh Mặt Trời lặn

- Lúc sáng sớm

- Lúc trời tối

- Không thay đổi

- Phương Đông

- Phương Tây

- Phương Nam và phương Bắc

- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả thảo luận trước lớp

- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả thảo luận trước lớp

Trang 7

các câu hỏi gợi ý sau:

Bạn gái làm thế nào để xác định được

phương hướng?

Phương Đông ở đâu?

Phương Tây ở đâu?

Phương Nam ở đâu?

Phương Bắc ở đâu?

- Gọi HS nhắc lại

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

- Đứng giang tay

- ở phía bên tay phải

- ở phía bên tay trái

- ở phía sau lưng

- ở phía trước mặt

- 2 HS nhắc lại

_

Tiết 2: Toán

Luyện tập chung

I. Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có ba chữ số

- Nhận biết một phần năm

- Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

II Đồ dùng dạy- học:

- Các hình vuông, hình chữ nhật và các ô vuông nhỏ biểu diễn trăm, chục, đơn vị III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

Số?

500 đồng = 200 đồng + đồng;

700 đồng = 200 đồng + đồng

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt cách đọc, viết số có 3 chữ số

* Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt thứ tự các số có 3 chữ số

* Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=>Chốt cách so sánh các số có 3 chữ số

* Bài 4:

Hoạt động của HS

- 1 HS nêu

- Lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

- Số?

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- Điền dấu >, < =?

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

875 > 785 321 > 298

Trang 8

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 5:

- Gọi HS đọc đầu bài

- GV hướng dẫn và cho HS làm bài

Chấm điểm một số bài

- Gọi 1 HS lên chữa bài

Nhận xét + chỉnh sửa

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

- 1 HS nêu

- HS tự làm bài và trả lời miệng: hình a

- 1 HS đọc

- Tóm tắt: 700 đồng Bút chì: ––––––––––––––––

300 đồng Bút bi: –––––––––––––

–––––––––– ? đồng

Bài giải Giá tiền một chiếc bút bi là:

700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng

_

Tiết3: Chính tả

Tập chép: Chuyện quả bầu

I Mục tiêu:

- HS chép lại chính xác, trình bày đúng và đoạn cuối trong bài: Chuyện quả bầu

- Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n, v/d

- Rèn cho HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng: Viết 3 từ có phụ âm

đầu r/d/gi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS viết:

- Cho HS đọc đoạn cuối trong bài:

Chuyện quả bầu

Đoạn chép kể về chuyện gì?

Các dân tộc anh em trên đất nước Việt

Nam có chung nguồn gốc ở đâu?

Đoạn văn có mấy câu?

Tìm những chữ trong bài phải viết hoa?

- Cho HS tập viết chữ khó viết: Khơ-mú,

nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,

Hoạt động của HS

- 2 HS lên bảng viết

- Lớp viết vào bảng con

- 2 HS đọc

- Nguồn gốc của các dân tộc anh em trên

đất nước Việt Nam

- Đều được sinh ra từ quả bầu

- Có 3 câu

- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó Tên riêng: Khơ- mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê- đê, Ba- na, Kinh

- HS viết bảng con: Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,

Trang 9

Nhận xét và sửa sai.

- GV cho HS chép bài vào vở

GV giúp đỡ HS yếu

- GV đọc lại

- Chấm bài và nhận xét

GV chữa lên bảng những lỗi phổ biến

3 Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài 2: Treo bảng phụ

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn

Nhận xét + sửa sai

* Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn

Nhận xét + sửa sai

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

- HS chép bài vào vở

- HS soát lỗi

- 1HS nêu

- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con

a, năm nay, thuyền nan, lênh đênh, này, chăm lo, qua lại

b, vội, vàng, vấp, dây, vấp, dây

- 1HS nêu

- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con

a, nồi, lội, lỗi

b, vui, dai, vai

Tiết 4: Tập viết

Chữ hoa: Q (kiểu 2)

I Mục tiêu:

- HS biết viết chữ hoa Q (kiểu 2) theo cỡ chữ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng cụm từ “Quân dân một lòng” theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,

đều nét, nối chữ đúng quy định

- Rèn cho HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy - học:

- Chữ mẫu Q, cụm từ ứng dụng

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

- Cho HS viết bảng con: N, Người

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chữ hoa:

- Cho HS quan sát chữ mẫu: Q

(kiểu2)

- GV viết mẫu và hướng dẫn

GV nhận xét và sửa sai

3 Hướng dẫn HS viết câu:

- GV đưa chữ mẫu cho HS quan sát

- Yêu cầu HS nhận xét độ cao con

chữ và khoảng cách chữ

Hoạt động của HS

- HS quan sát + nhận xét: Chữ cái Q (kiểu2) cao 5 li Chữ cái Q (kiểu2) gồm 2 nét viết liền: một nét cong phải và một nét lượn ngang

- HS quan sát + viết bảng con

- HS quan sát

- HS trả lời

Trang 10

- GV viết mẫu và hướng dẫn - HS tập viết vào bảng con.

––––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––

––––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––

––––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––

––––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––

––––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––

––––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––

––––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––

––––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––

––––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––

GV nhận xét + chỉnh sửa

4 HS viết vở:

- HS viết bài trong vở tập viết - HS chữa lỗi sai ra bảng con

GV hướng dẫn HS yếu

- Chấm bài và nhận xét

- Cho HS chữa lỗi ở bảng con

Nhận xét + sửa sai

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn bài

- HS viết bài trong vở tập viết

- HS chữa lỗi sai ra bảng con

Tiết 5: Luyện Tiếng Việt

Luyện đọc bài: Bảo vệ như thế là rất tốt

I Mục tiêu:

- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các từ khó; ngắt nghỉ hơi đúng khi gặp dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu các từ: chiến khu, vọng gác, quan sát, rảo bước, đại đội trưởng

- Hiểu được nội dung bài: Bác Hồ rất nhân hậu và rất tôn trọng nội quy Đó là những phẩm chất đáng quý của Người

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài: Chuyện quả bầu +

trả lời câu hỏi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 HS luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc tiếng từ khó: Lí

Phúc Nha, Sán Chỉ, lo, rảo bước, quan

sát, đại đội trưởng,

- Cho HS luyện đọc câu, luyện đọc

theo đoạn

- Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, cho HS

luyện đọc

Hoạt động của HS

- HS nghe -> đọc thầm

- HS luyện đọc tiếng từ khó: Lí Phúc Nha, Sán Chỉ, lo, rảo bước, quan sát, đại đội trưởng,

- HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc các câu trong từng đoạn -> nối tiếp đọc các đoạn

- HS luyện đọc

Đang quan sát/ bỗng anh thấy từ xa/ một cụ

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w