- Hình thành các năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề[r]
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2021
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hìnhtròn đó
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.( Bài 3b, bài 4 – HSNK)
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó
* Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường
kính của hình tròn khi biết chu vi của
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV chữa bài, kết luận
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của
- HS cả lớp làm bài vào vở, chiasẻ
Giải
b Chu vi hình tròn là 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
c Chu vi hình tròn là
Trang 2
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn
biết đường kính của hình tròn đó
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra
cách tính đường kính của hình tròn
- Cho HS báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm
được bán kính không? Bằng cách nào?
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả
đúng
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
d = C : 3,14
C = r x 2 x 3,14Suy ra:
r = C : 3,14 : 2
Bài giải
a Đường kính của hình tròn là 15,7 : 3,14 = 5 (m)
b Bán kính của hình tròn là 18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm) Đáp số : a 5dm
b 3dm
- HS tự tìm hiểu đề bài
- Đường kính của bánh xe là0,65m
a) Tính chu vi của bánh xe
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải Chu vi bánh xe là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m) Đáp số a) 2,041m
HSNK :
b) Vì bánh xe lăn 1 vòng thì xeđạp đi được quãng đường đúng bằng chu vi của bánh xe đó Vậy:
Quãng đường xe đạp đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:
2,041 10 = 20,41 ( m )
Quảng đường xe đạp đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 100vòg là:
Trang 35’ 3.Hoạt động vận dụng, mở rộng:
* Mục tiêu: Hs biết vận dụng kt về chu vì
hình tròn để tính nhanh được chu vi của
một hình đặc biệt có liên quan
* Cách tiến hành
Bài 4/SGK 99 HĐ cá nhân
- Hs đọc yêu cầu bài
- T/c cho Hs thi tìm nhanh đáp án đúng
- Gọi Hs chia sẻ kq Nhận xét, chốt kq
đúng Tuyên dương Hs làm đúng
? Nhắc lại quy tắc tính cv hình tròn?
2,041 100 = 204,1 (m ) Đápsố b) 20,41 m 204,11 m
- Hs đọc yêu cầu bài
Trang 4Tập đọc Tiết 39: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công
bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
10’
1 Hoạt động khởi động:
- Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn
kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn: 3 đoạn
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong
Trang 58’
2’
3 Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ
là người gương mẫu, nghiêm minh,
công bằng, không vì tình riêng mà làm
sai phép nước ( Trả lời được các câu
+ Những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế
- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư
Trần Thủ Độ là người như thế nào ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi
+ Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêucầu người đó phải chặt một ngónchân để phân biệt với những câuđương khác
+ HS trả lời+ Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc vàthấy việc làm của người quân hiệuđúng nên ông không trách móc màcòn thưởng cho vàng, bạc
+ Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vuaban thưởng cho viên quan dám nóithẳng
+ Ông là người cư xử nghiêmminh, không vì tình riêng, nghiêmkhắc với bản thân, luôn đề cao kỷcương phép nước
- HS đọc phân vai: người dẫnchuyện, viên quan, vua, Trần Thủ
Độ (nhóm 4)
- 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai
- Thái sư Trần Thủ Độ là ngườigương mẫu, nghiêm minh, côngbằng, không vì tình riêng mà làmsai phép nước
Trang 6+ Hình thành năng lực: HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm
gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
II- CHUẨN BỊ :
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở viết
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
8
1.Hoạt động khởi động:
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc
đồng hồ” và nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 HĐ kể chuyện:
a Hoạt động tìm hiểu đề bài:
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã
- Gv phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: tấm gương
sống, làm việc theo pháp luật, nếp
sống văn minh
- Thế nào là sống, làm việc theo pháp
luật, theo nếp sống văn minh?
- Học sinh: Quan sát lắng nghe
- Hs nối tiếp nhau nêu ý kiến
+ Là người sống làm việc theo đúngquy định của phấp luật nhà nước.+ Là người luôn đấu tranh chống các
Trang 75’
- Yêu cầu hs đọc phần gợi ý
- GV giới thiệu 1 số câu chuyện về
tấm gương sống, làm việc theo pháp
luật, theo nếp sống văn minh trong
- GV treo bảng phụ ghi tiêu chí đánh
giá lên bảng Yêu cầu hs đọc
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện
mình định kể
- Kể trong nhóm- GV đi giúp đỡ từng
nhóm Gợi ý HS:
+Giới thiệu tên câu chuyện
+ Mình đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý
- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệucâu chuyện mình định kể trước lớp(nêu rõ câu chuyện đó nói về ai)
- HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩacâu chuyện
- Học sinh thi kể trước lớp và traođổi cùng bạn
- HS khác nhận xét bạn kể chuyệntheo các tiêu chí đã nêu
- Lớp bình chọn
- HS liên hệ bản thân
Trang 8- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà
cùng nghe
Lịch sử Tiết 21: NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I MỤC TIÊU:
- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam,nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tốcộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân
* Phẩm chất: Có cảm xúc lịch sử, thể hiện thái độ lên án tội ác của đế quốc Mĩ và
chính quyền tay sai đối với đồng bào miền Nam
- HS: SGK, VBT Tranh ảnh sưu tầm về cảnh Mĩ - Diệm tàn sát đồng bào miền Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1 Hoạt động khởi động:
- GV cho HS nghe bài hát "Câu hò bên
bờ Hiền Lương " và hỏi : Con cho biết
bài hát nhắc đến cây cầu nào?
- Cho Hs quan sát hình chụp chiếc cầu
Hiền Lương
- GV: Đây là cầu Hiền Lương bắc qua
sông Bến Hải, giới tuyến quân sự tạm
thời giữa hai miền Nam Bắc Sông Bến
Hải là nơi chứng kiến nỗi đau chia cắt
giữa hai miền Nam- Bắc của đất nước
ta hơn 21 năm Vì sao đất nước ta bị
chia cắt? Kẻ nào đã gây ra tội ác đó?
Nhân dân đã làm gì để xoá bỏ nỗi đau
- Nghe
- HS: Cầu Hiền Lương
- HS quan sát hình
- Lắng nghe
Trang 9Hoạt động 1: Hiệp định Giơ-ne-vơ và
tình hình nước ta sau Hiệp định
Giơ-ne-vơ
* Mục tiêu: Biết đôi nét về tình hình
nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm
1954 Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời
trên bản đồ
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu hiệp định Genève
1954 (tiếng Việt: Hiệp định Giơ-ne-vơ
năm 1954) là hiệp định đình chiến được
ký kết tại thành phố Genève, Thụy
Sĩ để khôi phục hòa bình ở Đông
hiện diện của quân đội Pháp trên bán
đảo Đông Dương, chính thức chấm
dứt chế độ thực dân Pháp tại Đông
Dương
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne - vơ?
+ Nội dung cơ bản của hiệp định
Giơ-ne-vơ là gì?
+ GV đưa bản đồ hành chính Việt Nam
và yêu cầu HS chỉ trên bản đồ giới
tuyến quân sự tạm thời
+ Nhân dân ta mong muốn gì sau kí kết
hiệp định?
+ Nêu tình hình nước ta sau Hiệp định
Giơ-ne-vơ
- Lắng nghe
+ Hiệp định Giơ - ne- vơ là hiệp định
Pháp phải kí với ta sau khi chúng thấtbạn nặng nề ở Điện Biên Phủ Hiệpđịnh kí ngày 21/7/1954
+ Hiệp định công nhận chấm dứtchiến tranh, lập lại hoà bình ở ViệtNam Theo hiệp định, sông Bến Hải làgiới tuyến phân chia tâm thời 2 miềnNam - Bắc Quân Pháp sẽ rút khỏimiền Bắc, chuyển vào miền Nam Đếntháng 7 năm 1956 nhân dân hai miềnNam - Bắc sẽ tiến hành tổng tuyển cửthống nhất đất nước
+ HS chỉ trên bản đồ hành chính ViệtNam giới tuyến quân sự tạm thời.+ Nhân dân ta mong muốn độc lập, tự
do và thống nhất đất nước
+ Miền Bắc được giải phóng, tiếnhành xây dựng chủ nghĩa xã hội Mĩtìm mọi cách phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mĩ dần thay Pháp xâm lược
Trang 10- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến
về các vấn đề nêu trên
- GV nhận xét phần làm việc của HS
* Kết luận: - Nội dung cơ bản của Hiệp
định Giơ- ne- vơ:
+ Các nước tham dự Hội nghị cam kết
tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của
các nước Việt Nam, Lào và
Cam-pu-chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ
+ Các bên tham chiến ngừng bắn, lập
lại hòa bình trên toàn Đông Dương
+ Các bên tham chiến thực hiện tập kết,
chuyển quân theo khu vực và thời gian
quy định
+ Việt Nam sẽ thống nhất bằng một
cuộc tuyển cử tự do vào tháng 7-1956
dưới sự kiểm soát của một Ủy ban quốc
tế
- Tình hình nước ta sau Hiệp định
Giơ-ne-vơ:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành
xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Mĩ tìm mọi cách phá hoại Hiệp định
Giơ-ne-vơ, Mĩ dần thay Pháp xâm lược
miền Nam, đưa Ngô Đình Diệm lên làm
tổng thống, lập ra chính quyền tay sai
Hoạt động 2: Nước ta bị chia cắt
thành 2 miền Nam - Bắc.
* Mục tiêu: - Nêu được những việc đế
quốc Mĩ làm để phá hoại Hiệp định Giơ
- ne - vơ, âm mưu chia cắt nước ta lâu
dài; lên án tội ác của đế quốc Mĩ và
chính quyền tay sai đối với đồng bào
miền Nam
* Cách tiến hành:
- YC hs tìm hiểu và thảo luận nhóm các
câu hỏi sau:
+ Nguyện vọng của nhân dân ta là sau 2
miền Nam, đưa Ngô Đình Diệm lênlàm tổng thống, lập ra chính quyền taysai
- …không vì Mĩ tìm mọi cách pháhoại Hiệp định Giơ- ne- vơ và âmmưu thay chân Pháp xâm lược miềnNam Việt Nam
Trang 11năm, đất nước thống nhất, gia đình sẽ
sum họp, nhưng nguyện vọng ấy có
được thực hiện không? Tại sao?
+ Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ cố
tình phá hoại hiệp định Giơ – ne - vơ?
+ Vì sao nhân dân ta phai đứng lên cầm
súng chống đế quốc Mĩ và tay sai?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp
- GV đưa Bản đồ hành chính vị trí sông
Bến Hải Bên này dân được sống trong
tự do nhưng bờ bên kia máu vẫn chảy
ngày đêm
- GV cho hs quan sát các hình ảnh tư
liệu về cảnh Mĩ - Diệm tàn sát đồng bào
miền Nam
+ Em có cảm nghĩ gì khi nhìn lại những
hình ảnh này?
* Kết luận: Sau Hiệp định giơ - ne - vơ
nguyện vọng của nhân dân ta là đất
- …Lập ra chính quyền tay sai…; đưa Ngô Đình Diệm làm tổng thống
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bịchia cắt lâu dài Khủng bố dã mannhững người đòi hiệp thương tổngtuyển cử, thống nhất đất nước Chínhquyền Ngô thực hiện chính sách “ tốcộng”, “ diệt cộng” với khẩu hiệu “giết nhầm còn hơn bỏ sót” chúngthẳng tay giết hại các chiến sĩ cáchmạng và những người dân vô tội.Chúng gây ra hàng loạt vụ thảm sát ởchợ Được, Vĩnh Trinh( QuảngNam), Chúng bỏ thuốc độc đầu độc
6000 người ở nhà tù Phú Lợi ( BìnhDương) làm hơn 1000 người chết+ Vì: Kẻ thù ngày càng lộ rõ âm mưuchia cắt lâu dài đất nước ta Tội ácchúng ngày càng chồng chất Nướcnhà sau hơn tám mươi năm đấu tranhgiành độc lập và chín năm khángchiến chống Pháp, giờ đây lại đau nỗiđau chia cắt Vì vậy không còn conđường nào khác, nhân dân ta buộcphải cầm súng đứng lên
- Đại diện từng nhóm nêu ý kiến củanhóm mình
- HS lên chỉ vị trí giới tuyến (songBến Hải)
Trang 125’
nước thống nhất, gia đình sẽ sum họp,
nhưng nguyện vọng ấy đã không thực
hiện được vì Mĩ tìm mọi cách phá hoại
hiệp định Vì vậy nhân dân ta buộc
phải cầm súng đứng lên giành lại độc
lập dân tộc, thống nhất đất nước
3 Hoạt động luyện tập:
* Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc hơn về
nội dung của hiệp định Giơ-ne-vơ
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Kiểm tra hoạt động nhân thức của học
sinh bằng các bài tập sau:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước
B Sông Bến Hải là giới tuyến phân
chia tạm thời hai miền Nam - Bắc;
Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc,
chuyển vào miền Nam
C Tháng 7 - 1956, nhân dân hai miền
Nam - Bắc sẽ tiến hành tổng tuyển cư,
thống nhất đất nước
D Tất cả các ý trên
Câu đố
Sông Bến Hải bên còn bên mất
Cầu Hiền Lương bên lở bên bồi
- Kẻ thù nào gây nên nỗi đau chia
cắt hai miền Nam bắc?
* Kết luận: Sau hiệp định Giơ-ne-vơ,
nhân dân ta chờ mong ngày gia đình
đoàn tụ, đất nước thống nhất âm mưu
chia cắt lâu dài đất nước ta
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
* Mục tiêu: HS biết được tượng đài
"Khát vọng thống nhất" thể hiện khát
vọng, sự mong mỏi, kiên cường thủy
chung của nhân dân ta; thể hiện thái độ
lên án tội ác của đế quốc Mĩ và chính
quyền tay sai đối với đồng bào miền
Nam
- 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
- HS thực hiện làm bài tập
- HS nêu câu trả lời đúng: D
- HS trả lời: Đế quốc Mĩ và bè lũ taysai gây nên nỗi đau chia cắt hai miềnNam Bắc
- HS lắng nghe
- Quan sát
- Lắng nghe
Trang 13* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tượng đài "Khát
vọng thống nhất"
- GV giới thiệu: Tượng đài "Khát vọng
thống nhất" được xây dựng bên bờ Nam
sông Bến Hải
- Tượng đài nhắc nhở chúng ta điều gì?
* Kết luận: Tượng đài "Khát vọng
thống nhất" thể hiện khát vọng, sự
mong mỏi, kiên cường thủy chung
trong suốt chiều dài lịch sử Cụm tượng
đài lấy cây dừa làm hình tượng chính
tượng tung cho các thế hệ miền Nam
một lòng hướng về miền Bắc, hướng về
Bác Hồ kính yêu và kiên định trong khó
khăn gian khổ Trong cuộc đấu tranh đó
hình tượng người phụ nữ được dựng lên
làm biểu tượng, mắt hướng về phía Bắc
ánh lên nỗi khắc khoải và hy vọng, tay
ôm vai đứa con gái nhỏ Bức tượng gợi
lên nỗi khát vọng thống nhất cháy bỏng
của đồng bào miền Nam kiên định, bất
khuất đi theo cách mạng Mỗi thế hệ
chúng ta hôm nay cần biết trân trọng
những thành quả của cha ông, tự hào về
lịch sử hào hùng nhưng cũng đầy đau
thương của dân tộc để từ đó ra sức góp
công sức bảo vệ và xây dựng đất nước
giàu đẹp hơn
- HS nêu nối tiếp
- HS lắng nghe
Trang 14Chính tả ( Nghe - viết)
Tiết 20: CÁNH CAM LẠC MẸ
I - MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
*Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT
* Giáo dục BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên
nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
II – CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a
- Học sinh: Vở viết
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3’
6’
1 Hoạt động khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, tìm
nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa
r/d/gi (hoặc chứa o/ô).
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ
+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như
thế nào?
+ Những con vật nào đã giúp cánh cam?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Bọ dừa, cào cào, xén tóc
+ Cánh cam lạc mẹ nhưng được
sự che chở, yêu thương của bạn
Trang 15yêu thương giúp đỡ lẫn nhau vậy chúng
ta cần có thái độ tình cảm như thế nào
với các loài vật?
- GV giáo dục tình cảm yêu quý các loài
vật trong môi trường thiên nhiên, nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình
bày đúng hình thức bài thơ
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra
lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a
- Gọi hs đọc lại mẩu chuyện
- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
4 Hoạt động ứng dụng, sáng tạo:
bè
-HS nêu
- HS nối tiếp nhau nêu các từ khó
viết Ví dụ: Vườn hoang, xô vào, trắng sương, khản đặc, râm ran
- HS dưới viết vào giấy nháp
- Các tiếng cần lần lượt điền vào
chỗ trống như sau: ra, giữa, dòng,
rò, ra duy, ra, giấu, giận, rồi.
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp.+ Anh chàng vừa ngốc, vừa ích kỉkhông hiểu ra rằng nếu thuyềnchìm thì bản thân anh ta cũngchết
.
- HS làm bài
Tôi là bèo lục bình Bứt khỏi sình đi dạo Dong mây trắng làm buồm Mượn trăng non làm giáo
Trang 16* Mục tiêu: HS phân biệt r, d hay gi.
*Cách tiến hành:
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi:
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi ạo
ong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm áo
- Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả khi
viết r/d/gi
-Gv dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- Hs lắng nghe
Trang 17Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2021
Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn
* Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyếtvấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
5’
15’
1 Hoạt động khởi động :
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
+ Nêu quy tắc và công thức tính
đường kính của hình tròn khi biết
chu vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán
kính của hình tròn khi biết chu vi?
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm ra
quy tắc tính diện tích hình tròn rồi
báo cáo
- HS nêu+ d = C : 3,14
+ r = C : 2 : 3,14
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS TL nhóm, báo cáo
Trang 18- Yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS đọc bài làm trước
lớp để chữa bài
- Gv nhận xét , sau đó yêu cầu 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
+ Để tính được dt hình tròn ta cần
biết được những yếu tố nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét chung, chữa bài
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs nêu
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
Bài giải
Trang 19- Gv t/c cho Hs thi tìm nhanh kq của
bài toán sau:
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
b, Bán kính của hình tròn là : 7,2 : 2 = 3,6 (dm)Diện tích của hình tròn là : 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
2
- Hs suy nghĩ tìm nhanh kq, gt cáchlàm
Bán kính ht: 1cm
Trang 20Tập đọc Tiết 40: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I MỤC TIÊU:
- HS phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước( câu hỏi 3)
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền
của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng
- Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ
tiền của cho Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1,2 )
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền
của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng
* Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước.
- GDQP- AN: Công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp công
sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: + Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn
- Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn
Trang 21nhỏ để luyện đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Hòa Bình
+ Đoạn 2: Tiếp theo 24 đồng
+ Đoạn 3: Tiếp theo phụ trách quỹ
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho Nhà nước
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
3 Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Biểu
dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình
Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho
Cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi
1,2 )
- HS phát biểu được những suy nghĩ
của mình về trách nhiệm công dân với
đất nước ( câu hỏi 3)
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi sau đó
chia sẻ kết quả trước lớp:
1 Kể lại những đóng góp của ông
Thiện qua các thời kì
a Trước Cách mạng tháng 8- 1945
b Khi cách mạng thành công
c Trong kháng chiến chống thực dân
Pháp
d Sau khi hoà bình lặp lại
2 Việc làm của ông Thiện thể hiện
những phẩm chất gì?
3 Từ câu chuện này, em có suy nghĩ
như thế nào về trách nhiệm của công
dân đối với đất nước?
- 5 học sinh đọc nối tiếp nhau từngđoạn lần 1 kết hợp luyện đọc từkhó
-5 học sinh đọc nối tiếp nhau từngđoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ +Luyện đọc câu khó
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạngvàng, góp vào Quỹ Độc lập Trungương 10 vạn đồng Đông Dương
- Gia đình ông ủng hộ hàng trămtấn thóc
- Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nêcho Nhà nước
- Cho thấy ông là 1 công dân yêunước có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵnsáng hiến tặng 1 số tài sản lớn củamình cho Cách mạng
- Người công dân phải có tráchnhiệm với vận mệnh của đất nước.Người công dân phải biết hi sinh vìcách mạng, vì sự nghiệp xây dựng
Trang 224’
- Giáo viên kết luận, tóm tắt nội dung
- GDQP - AN: Bài văn còn ca ngợi
công lao to lớn của những người yêu
nước trong việc đóng góp công sức,
tiền bạc cho cách mạng Việt Nam
4 Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 5 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm 1
đoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ
gì về trách nhiệm của một công dân đối
với đất nước ?
- Kể lại câu chuyện cho mọi người
trong gia đình cùng nghe
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Người công dân phải có tráchnhiệm đối với vận mệnh của đấtnước
-HS lắng nghe và thực hiện
Trang 23Luyện từ và câu Tiết 39: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I MỤC TIÊU
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước.
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
5’
28’
1.Hoạt động khởi động
- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết
ở tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ
câu ghép trong đoạn văn, cách nối các
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng
công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu
của BT2
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với
từ công dân và sử dụng phù hợp với
Trang 24(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài
+ Công chúng: đông đảo người đọc,
xem, nghe, trong quan hệ với tác giả,
diễn viên
+ Công minh: công bằng và sáng
suốt
+ Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì
việc chung không vì tư lợi hoặc thiên
- HS dùng bút chì đánh dấu trongSGK
+ Công lý: lẽ phải phù hợp vớiđạo lý và lợi ích chung của xã hội.+ Công nghiệp: ngành kinh tếdùng máy móc để khai thác tàinguyên, làm ra tư liệu sản xuấthoặc hàng tiêu dùng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
- HS làm bài cá nhân; tra từ điển đểtìm nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa
với từ công dân.
- Một số HS phát biểu ý kiến
Trang 251’
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao công việc :
- Các em đọc câu nói của nhân vật
Thành
- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân”
trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa
được không?
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
3.Hoạt động ứng dụng
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với
nghĩa "không thiên vị" : công chúng,
công cộng, công minh, công nghiệp.
4 Hoạt động sáng tạo
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa
vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với
đất nước
+ Các từ đồng nghĩa với công dân:
nhân dân, dân chúng, dân.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Trong các câu đã nêu không thaythế từ công dân bằng những từ
đồng nghĩa với nó vì từ công dân
trong câu này có nghĩa là ngườidân của một nước độc lập, trái
nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo Các từ đồng nghĩa : nhân dân, dân, dân chúng không có nghĩa này.
- HS nêu: công minh
- HS nghe về thực hiện
Trang 26Khoa học Tiết 39: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Làm thí nghiệm để biết được sự biến đổi hoá học (trường hợp đơn giản)
- Tham gia 1 số trò chơi để biết được vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổihoá học
* Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
* Phẩm chất: Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Dụng cụ thí nghiệm
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’
10’
1 Hoạt động khởi động
- Cho HS thi trả lời câu hỏi:
+ Hãy cho biết hiện tượng sau là sự
biến đổi hoá học hay lí học: bột mì
hoà với nước rồi cho vào chảo rán lên
để được bánh rán?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Hoạt động khám phá
* Hoạt động 1: Vai trò của nhiệt
trong biến đổi hoá học.
* Mục tiêu: - HS biết được vai trò của
nhiệt độ trong biến đổi hóa học.
+ Yêu cầu hs trong các nhóm viết bức
thư của nhóm mình cho nhóm khác 1
cách bí mật
- HS thực hiện
- Đây là hiện tượng biến đổi hoá học
vì dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì
- Làm việc theo yêu cầu của GV
Trang 27- GV giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
- Sau khi các nhóm đã viết và gửi bức
thư đến nhóm mình gửi, GV gọi 2
nhóm mang bức thư lên trước lớp :
- Hãy đọc bức thư mà nhóm mình
nhận được?
- Em hãy dự đoán xem muốn đọc bức
thư này người nhận phải làm thế nào?
- Gv cho 3 hs hơ bức thư trước ngọn
nến và đọc lên nội dung bức thư nhóm
mình nhận được Lưu ý nhắc hs không
hơ giấy quá gần lửa đề phòng cháy
- Khi em hơ bức thư lên gần ngọn lửa
thì có hiện tượng gì xảy ra?
- Điều kiện gì làm giấm đã khô trên
giấy biến đổi hoá học?
- Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra khi
nào?
- Gv kết luận: Thí nghiệm các em vừa
làm chứng tỏ sự biến đổi hoá học có
thể xảy ra dưới sự tác dụng của nhiệt
* Hoạt động 2: Vai trò của ánh sáng
trong biến đổi hoá học.
* Mục tiêu: - HS biết được vai trò của
ánh sáng trong biến đổi hóa học.
* Cách tiến hành:
* Thí nghiệm 1
- Yêu cầu hs đọc thí nghiệm 1 trong
SGK/80
- Yêu cầu hs trao đổi, thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu hỏi:
- Hiện tượng gì đã xảy ra?
? Hãy giải thích hiện tượng đó?
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn Lưu ý hs quan sát kĩ hình 9b và
giải thích tại sao lại có hiện tượng đó
- Gọi hs trình bày kết quả thảo luận
GV khuyến khích hs các nhóm hỏi lại
bạn nếu chưa rõ, tạo không khí sôi nổi
+ Khi hơ bức thư lên ngọn lửa thìgiấm viết khô đi và dòng chữ hiệnlên
+ Điều kiện làm giấm đã khô trêngiấy biến đổi hoá học là do nhiệt từngọn nến đang cháy
+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy rakhi có sự tác động của nhiệt
- 1 hs đại diện cho nhóm trình bày,
hs các nhóm khác bổ sung
- Hs lắng nghe
Trang 286’
5’
* Thí nghiệm 2
- Gv tiến hành tương tự như ví dụ 1
- Qua 2 thí nghiệm trên, em rút ra kết
luận gì về sự biến đổi hoá học
- Gv KL: Sự biến đổi từ chất này sang
chất khác gọi là sự biến đổi hoá học
Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới
tác dụng của á/ sáng hoặc nhiệt độ
3 Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: - HS hiểu và vận dụng vai
trò của nhiệt độ hoặc ánh sáng trong
biến đổi hóa học.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Hiện tượng tờ giấy bị xé thành
những mảnh nhỏ có phải là sự biến
đổi hóa học không? Tại sao?
- Hiện tượng chiếc đinh đế ngoài
không khí lâu ngày bị gỉ có phải là sự
biến đổi hóa học không? Tại sao?
- Nhận xét, kết luận
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
* Mục tiêu: - HS hiểu và vận dụng vai
trò của nhiệt độ hoặc ánh sáng trong
biến đổi hóa học.
* Cách tiến hành:
- HS trả lời câu hỏi
- Thế nào là sự biến đổi hoá học?
- Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra với
- Hiện tượng chiếc đinh bị gỉ là sự biến đổi hóa học Dưới tác dụng của hơi nước trong không khí, chiếc đinh
bị gỉ (ăn mòn), tính chất của đinh gỉ khác tính chất của đinh mới
- 2 hs nối tiếp nhau trả lời
- HS lấy ví dụ
- Về nhà ôn lại kiến thức đã học,
chuẩn bị tốt cho bài: Năng lượng.
Trang 29Kĩ thuật TIẾT 20: CHĂM SÓC GÀ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà.
- Biết cách chăm sóc gà.
* Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
* Phẩm chất: Có ý thức chăm sóc bảo vệ gà.
II CHUÂN BỊ:
- Giáo viên: Phiếu đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
dụng của việc chăm sóc gà.
* Mục tiêu: - Nêu được mục đích , tác
dụng của việc chăm sóc gà
Trang 305’
- GV hướng dẫn HS nhớ lại và nêu vai
trò của nhiệt độ đối với đời sống động
vật
- GV nhận xét và giải thích thêm vai trò
của nhiệt độ
- Gà con bị rét sẽ kém ăn, dễ nhiễm bệnh
+ Vậy cần làm gì để giúp gà con chống
rét?
+ Nêu dụng cụ dùng để sưởi ấm cho gà?
+ Ở gia đình em thường sưởi ấm cho gà
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức của HS
sau khi tìm hiểu nội dung SGK
- Nêu tác dụng của việc chăm sóc gà?
*Kết luận: Để giúp gà sinh trưởng và
phát triển tốt chúng ta cần biết cách nuôi
dưỡng gà Qua bài học hôm nay các em
về nhà kể lại cho bố mẹ nghe về cách
- Cần sưởi ấm cho gà
- Dụng cụ sưởi ấm cho gà là chụpsưởi
- Bóng điện, đối bếp than ,bếp củiquanh chuồng
- HS trả lời-HS đọc ghi nhớ
-HS trả lời
Trang 31Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2021
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp Hs biết tính diện tích hình tròn khi biết:
- Bán kính của hình tròn Chu vi của hình tròn
- HS làm bài 1, bài 2
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
* Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyếtvấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
* Phẩm chất:
- Hs yêu thích môn học, rèn cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi làm bài và thực hiện cácnhiệm vụ
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
30’
1 Hoạt động khởi động:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức
tính chu vi, diện tích hình tròn?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích
Trang 32Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho Hs thảo luận nhóm theo câu hỏi:
- Để tính được diện tích của hình tròn
em cần biết được yếu tố nào của hình
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa
biết dạng r x 2 x 3,14 = 6,28
3 Hoạt động ứng dụng.
Mục tiêu: Hs biết vận dụng kt để giải
bài toán mang tính thực tế
Cách tiến hành:
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, uốn nắn nếu cần
- Muốn tính diện tích hình tròn khi biết
b) Diện tích của hình tròn là : 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm 2 )
- Ta lấy chu vi chia cho 3,14
- Ta lấy đường kính chia cho 2
- Học sinh làm bài, chia sẻ
GiảiĐường kính hình tròn là:6,28 : 3,14 = 2 (cm)Bán kính hình tròn là:
2 : 2 = 1(cm)Diện tích hình tròn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2
- HS làm bài cá nhân
- HS báo cáo kết quả với giáo viên
Bài giải Diện tích của hình tròn nhỏ(miệng giếng) là:
0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386(m 2 ) Bán kính của hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1(m) Diện tích của hình tròn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,149(m 2 )
DT thành giếng( phần tô đậm) là: 3,14 - 1,5386 = 1,6014(m 2 ) Đáp số: 1,6014m 2
- HS nêu: