Theo chiều Đông - Tây, Tuyên Quang cũng có điều kiện trao đổi kinh tế với một số tỉnh thuộc vùng núi Bắc Bộ, trước hết là với Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Kạn… Ngoài ra, thông qua đường sôn[r]
Trang 1Tuần 31
Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
Tập đọc Tiết 61: Công việc đầu tiên ( Trang 126)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến câu truyện
3 Thái độ: Giáo dục HS học tập lòng nhiệt thành và lòng dũng cảm của nhân vật trong truyện
II Đồ dùng dạy học:
- GV :Tranh SGK ( HĐ1)
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam
và trả lời các câu hỏi về bài
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và
tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS khá đọc Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hát
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc bài chia đoạn : 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn 2 lượt
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1HS đọc toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+ Công việc đầu tiên anh Ba giao cho
út là gì?
+)Rút ý 1:
- Cho HS đọc đoạn 2:
+ Những chi tiết nào cho thấy chị Út
rất hồi hộp khi nhận công việc đầu
tiên này?
+Chị Út đã nghĩ ra cách gì để giải
+ Rải truyền đơn +) Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út
+ Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
+Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi
Trang 2truyền đơn?
+)Rút ý 2:
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Vì sao chị Út muốn được thoát li?
+)Rút ý 3:
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, treo bảng phụ
- Cho 1, 2 HS đọc lại
bận.Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng…
+) Chị Út đã hoàn thành công việc đầu tiên
+Vì chị yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho Cách mạng
+) Lòng yêu nước của chị út
- HS nêu
- HS đọc
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ
Anh lấy từ mái nhà…đến không biết
giấy gì trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét
- HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
4.Củng cố:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại
bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Toán Tiết 151: Phép trừ (Trang 159)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ số tự nhiên, các số thập phân, phân số,
2 Kĩ năng: Vận dụng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, giải
bài toán có lời văn
3 Thái độ: HS có ý thức trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Phiếu học tập ( BT2)
III Hoạt động dạy học:
1 1 Kiểm tra bài cũ:
- CH :Nêu các tính chất của
- 1HS
Trang 3ph phép cộng ?
- HS : Tính chất giao hoán :
a + b = b + a
Tính chất kết hợp :
(a + b) + c = a + ( b + c)
Cộng với 0
a + 0 = 0 + a = a
3 2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS hệ thống
kiến thức:
CH :Hãy viết phép trừ tổng
quát ?
CH:Nêu tên gọi, thành phần
trong phép tính trừ ?
CH: Nêu kết quả của phép trừ
khi số trừ và số bị trừ bằng
nhau ?
GV ghi bảng:
-Khi nào thì hiệu bằng số bị
trừ?
GV ghi bảng:
2.3.Thực hành bài tập
Bài 1( 159):Tính rồi thử lại
(theo mẫu )
GV hướng dẫn mẫu
HS : 2 HS lên bảng, lớp làm
vào nháp
GV hướng dẫn mẫu
HS : 1 HS lên bảng, lớp làm
vào nháp
GV hướng dẫn mẫu
a - b = c
Số bị trừ Số trừ Hiệu số
- Hiệu số bằng 0
a - a = 0
- Khi số trừ bằng 0
a - 0 = a
- 1962 Thử lại: 1962
a)
8923 Thử lại 4766
4157 4157
4766 8923
27069 Thử lại 17532
9537 9537
17532 27069
M: Thử lại
11
5 11
3 11
8
11
8 11
3 11
5
Thử lại
15
6 15
2 15
8
15
8 15
2 15
6
7,254 4,576
- 2,678 Thử lại: 2,678 4,576 7,254 7,284 Thử lại 1,688 5,596 5,596
Trang 4Bài 2 (160 ): Tìm x
CH:Nêu cách tìm thành phần
chưa biết của phép cộng và
phép trừ ?
GV nhận xét , chữa bài
Bài 3 ( 160 ):
GV: Nhận xét, sửa sai.
4 Củng cố :
- Bài học hôm nay các em ôn
nội dung gì?
- GV nhận xét giờ học Tuyên
dương HS có ý thức trong giờ
học
5 Dặn dò :
- Về làm bài vào vở bài tập,
chuẩn bị bài sau : Luyện tập.
1,688 7,284
HS : 2 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
HS; Thảo luận nhóm 2 vào phiếu học tập HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
a , x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 – 5,84
x = 3,32
b, x – 0,35 = 2, 55
x = 2,55 + 0,35
x = 2,9
HS:1 HS đọc đề bài Lớp làm vào vở 1 HS lên
bảng chữa bài
Bài giải Diện tích đất trồng hoa là:
540,8 – 385,5 = 155,3 ( ha ) Tổng diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là : 540,8 + 155,3 = 696,1 ( ha )
Đáp số : 696,1 ha
- HS trả lời
Đạo đức Tiết 31: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (Trang 43)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Kể được vài tài nguyên thiên nhiên của nước ta và ở địa phương.
2 Kĩ năng: Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người)
3 Thái độ: Ý thức giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
II Đồ dùng dạy học :
- GV- HS: (ST) Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên
III Hoạt động dạy học:
1 kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên ?
- HS trả lời
Trang 5- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giới thiệu về tài nguyên
thiên nhiên
GV kết luận :
2.3 Thực hành
GV chia lớp thành các nhóm,
mỗi nhóm 4 HS thảo luận bài
tập 4
CH:Nêu các biện pháp tiết kiệm
tài nguyên thiên nhiên ?
3 Củng cố
- GV: Qua bài học cần đồng tình
ủng hộ những hành vi, việc làm
để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên
- Khen HS có ý thức trong giờ
học
4 Dặn dò :
- Về ôn lại bài , làm bài tập
vào VBT
HS nối tiếp giới thiệu về một số tài nguyên
thiên nhiên mà mình biết:
- Các tài nguyên thiên nhiên của nước ta: rừng, đất, nước, không khí, biển cả, sông ngòi, các loại khoáng sản,…
HS giới thiệu tranh ảnh đẫ sưu tầm.
HS: thảo luận theo nhóm 3.
HS: Đại diện nhóm trình bày.
* Tài nguyên thiên nhiên của nước ta không nhiều Do đó chúng ta càng phải có ý thức sử dụng tiết kiệm hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Các ý kiến đúng là:
+ Không khai thác nước ngầm bừa bãi
+ Sử dụng tiết kiệm điện nước, giấy viết +Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên các vườn Quốc gia
- Các biện pháp tiết kiệm tài nguyên , thiên nhiên: + Tiết kiệm điện: Chỉ sử dụng điện một cách hợp lí Ra khỏi phòng phải tắt quạt, tắt điện,
… + Dùng nước cũng phải sử dụng đúng mục đích , không nên để nước chảy lênh láng, …
Ghi nhớ: bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là
bảo vệ cuộc sống của con người hôm nay và
mai sau
HS :1 số HS nhắc lại ghi nhớ của bài
Trang 6Khoa học
Tiết 61: Ôn tập: thực vật và động vật ( Trang 124)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết một số hoa thụ phấn nhờ gió , một số hoa thụ phấn nhờ côn
Trùng Nhận biệt một số loại động vật đẻ trứng , một số loài động vật đẻ con
2 Kĩ năng: HS có khả năng: Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực
vật và động vật thông qua một số đại diện
3 Thái độ: HS ham thích tìm hểu khoa học
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Hình SGK
III Hoạt động dạy học:
1 1 Kiểm tra bài cũ:
- CH:Hãy nêu một số đặc điểm về
sự nuôi và dạy con của một số loài
thú ?
- VD: Loài hươu: Hươu mẹ chăm
sóc và bảo vệ con rất chu đáo, khi
hươu con được khoảng 20 ngày tuổi ,
hươu mẹ dạy con tập chạy
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Thực hành bài tập
Bài (124 ):Tìm xem mỗi tấm phiếu
có nội dung dưới đây phù hợp với
mỗi chỗ … nào trong câu
Bài 2 (124 ) : Tìm xem mỗi chú thích
phù hợp với số thứ tự nào trong hình
CH:Trên cùng một hoa có cả hoa đực
và hoa cái thì hoa đó được gọi là ?
CH: Trên cùng một hoa chỉ có nhị
hoặc nhụy thì hoa đó được gọi là gì
Bài 3 ( 125 ): Trong các cây( SGK),
cây nào có hoa thụ phấn nhờ gió, cây
nào coa hoa thụ phấn nhờ côn trùng?
CH:Có mấy cách thụ phấn ?
CH:Cho biết cây nào có hoa thụ phấn
- HS trả lời
HS : 1 HS nêu yêu cầu bài.
HS : Nối tiếp nêu miệng kết quả.
- Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị Cơ quan sinh dục cái gọi là
nhuỵ
HS : 1 HS nêu yêu cầu bài.
HS quan sát hình SGK trả lời miệng.
+ 1 là nhụy( cơ quan sinh dục cái ),
2 là nhị (cơ quan sinh dục đực)
- Hoa lưỡng tính
- Hoa đơn tính
HS : Đọc yêu cầu của bài, quan sát hình SGK trả lời:
- Có hai cách thụ phấn đó là : Thụ phấn nhờ gió và thụ phấn nhờ côn trùng
- Cây hoa hồng và cây hoa cúc có hoa thụ
Trang 7nhờ gió , cây nào có hoa thụ phấn
nhờ côn trùng ?
Bài 4 ( 125) : Tìm xem mỗi tấm
phiếu có nội dung dưới đây phù hợp
với mỗi chỗ … nào trong câu
GV : Nhận xét, bổ sung.
Bài 5 ( 126 ): Trong các động vật
dưới ( tranh SGK), động vật nào đẻ
trứng, động vật nào đẻ con?
CH:Những động vật nào đẻ trứng,
động vật nào đẻ con ?
CH:Như vậy , động vật được chia
làm mấy nhóm ? Đó là những nhóm
nào ?
4 4 Củng cố :
- Bài học hôm nay các em được ôn
nữ những nội dung gì?
- GV nhận xét giờ học
- Khen HS có ý thứcc học
5 Dặn dò :
- Về ôn lại bài Xem bài sau : Môi
trường
phấn nhờ côn trùng , còn cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió
HS :1 HS đọc yêu cầu của bài.
HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời:
+ Đa số loài vật chia thành hai giống
giống đực và giống cái Con đực có cơ
quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng
gọi là sự thụ tinh Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới,
mang những dặc tính của cả bố và mẹ
HS quan sát tranh ( Các hình 5, 6, 7, 8 )
trả lời:
- Đẻ trứng: cá vàng, chim cánh cụt
- Đẻ con: sư tử, hươu
- Động vật được chia làm hai nhóm đó là nhóm động vật đẻ trứng và nhóm động vật đẻ con
- HS trả lời
Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011
toán
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán
3 Thái độ: có ý thức trong giờ học
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học:
Trang 81 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 3
tiết trước
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: GV
nêu mục tiêu của tiết học
3.2 Luyện tập:
Bài tập 1 (160): Tính
- Cho HS làm vào vở
- Cả lớp và GV nhận xét
- Hát
- HS lên bảng làm bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở, 3HS lên bảng làm bài
*Kết quả:
a) ;
15
19 5
3 3
2
21
8 12
1 7
2 12
7
b) 578,69 + 281,78 = 860,47 594,72 + 406,38 – 329,47 = 671,63
Bài tập 2 (160): Tính bằng
cách thuận tiện nhất
- GV hướng dẫn HS làm
bài
- Cho HS làm bài vào nháp,
sau đó đổi nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo
2 4
4 11
11 4
1 4
3 11
4 11
7 4
1 11
4 4
3 11
7
b)
33
10 99
30 99
14 99
28 99
72 c)69,78+35,97+30,22 =(69,78 + 30,22) + 35,97
= 100 + 35,97 = 135,97 d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – ( 30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45 = 10
Bài tập 3 (161): Dành cho
HS khá - giỏi
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa
bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm vào nháp
1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải:
Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hằng tháng là:
(số tiền lương)
20
17 4
1 5
3
a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để
Trang 9- Cả lớp và GV nhận xét.
dành là:
(số tiền lương)
20
3 20
17 20
20
15%
100
15 20
3
b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là:
4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 (đồng) Đáp số: a) 15% số tiền lương b) 600 000 đồng
4.Củng cố:
- Bài học hôm nay các em
ôn những nội dung gì?
- GV nhận xét giờ học,
nhắc HS về ôn các kiến
thức vừa luyện tập
5 Dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài và làm
bài tập trong vở VBT
- HS trả lời
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Chính tả ( nghe-viết) Tiết 31: Tà áo dài Việt Nam ( Trang 128)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe- viết đúng bài chính tả Tà áo dài Việt Nam.
2 Kĩ năng: Luyện viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết, trình bày sạch đẹp.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- HS : VBT
III Hoạt động dạy học:
1 1 Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng viết : Huân
chương Quân công, Huân chương
Lao động
- GV nhận xét cho điểm.
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
- 2 HS thực hiện
Trang 102.2 Hướng dẫn chính tả.
GV : Đọc mẫu bài viết.
CH : Đoạn văn kể điều gì ?
GV: Lưu ý HS viết một số từ khó
GV : Nhận xét, chỉnh sửa.
GV: Đọc từng câu cho HS nghe –
viết vào vở
GV: Thu 1 số bài chấm, nhận xét.
2.3 Hướng dẫn bài tập.
Bài2: Xếp các tên huy chương,
danh hiệu,và giải thưởng trong
ngoặc đơn vào dòng thích hợp
Viết lại các tên ấy cho đúng
GV: Cùng HS nhận xét chỉnh sửa.
Bài3 : Viết lại tên các danh hiệu,
giải thưởng, huy chương và kỉ
niệm chương được in nghiêng
trong đoạn văn cho đúng:
GV: Nhận xét sửa sai.
3 Củng cố:
- - Bài viết hôm nay có nội dung gì?
gì?- GV nhận xét giờ học, khen HS
bài viết tiến bộ
4 Dặn dò :
- Về viết lại bài cho đẹp hơn,
chuẩn bị bài sau : Bầm ơi
HS : Theo dõi trong SGK
- Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam Từ những năm 30 của thế
kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền đã được cải tiến thành chiếc áo dài tân thời
HS : Đọc thầm lại đoạn văn.
- thế kỉ XX, khuy, buộc thắt, cổ truyền,…
HS : Viết vào nháp từ dễ nhầm lẫn.
HS : Tự soát lỗi và sửa lỗi.
HS : 1 HS đọc yêu cầu của bài.
HS làm vào vở bài tập
a) Giải nhất : Huy chương Vàng Giải nhì : Huy chương Bạc Giải ba : Huy chương Đồng b) Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân
- Danh hiệu cao quý : Nghệ sĩ Ưu tú c) Cầu thủ thủ môn xuất sắc nhất : Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng
- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc
HS : 1 HS đọc yêu cầu của bài.
2 HS lên bảng viết, lớp làm vào vở bài tập
a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm
chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ Việt Nam
b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối.
Huy chương Vàng, Giải nhất về thực
nghiệm
Trang 11Luyện từ và câu
Tiết 61: Mở rộng vốn từ: Nam và nữ (Trang 129)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của 3 câu tục ngữ và đặt được một câu với một trong ba câu tục ngữ đó
3 Thái độ: Giáo dục HS biết quan tâm đến mọi người, có đức hi sinh, nhường nhịn
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ ( BT1)
III Hoạt động dạy học:
1 1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở bài tập của 3 HS
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Thực hành bài tập
Bài1: a) Hãy giải thích các từ nói
trên bằng cách nối mỗi từ với
nghĩa của nó:
GV: Kẻ trên bảng phụ
Bài2: Mỗi câu tục ngữ chỉ các
phẩm chất gì của phụ nữ Việt
Nam?
GV: Nhận xét, bổ sung.
Bài3: Đặt câu với một trong các
câu tục ngữ trên
HS : 1 HS đọc yêu cầu của bài.
HS : 4 HS nối tiếp lên bảng
HS : Nêu miệng
b) Tìm những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của người phụ nữ Việt Nam:
- chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung,
độ lượng, dịu dàng,
HS : 1 HS đọc yêu cầu của bài.
Nối tiếp trả lời miệng
a) Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn của người mẹ
b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình
c) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng
HS : 1 HS đọc yêu cầu của bài.
2 HS khá, giỏi lên bảng
- VD : Mẹ em là người phụ nữ yêu thương chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, như
anh hùng biết gánh vác, lo toan mọi việc
bất khuất có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường
trung hậu không chịu khuất phục trước kẻ thù
đảm đang chân thành và tốt bụng với mọi người