- HS được kiểm tra những kiến thức đã học về chương II: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số nguyên, số đối, giá trị tuyệt đối, quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế, các tính chát củ[r]
Trang 1Ngày soạn:15.5.2020 Tiết: 68
Ngày giảng:18.5.2020
KIỂM TRA 45 PHÚT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS được kiểm tra những kiến thức đã học về chương II: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số nguyên, số đối, giá trị tuyệt đối, quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế, các tính chát của phép cộng – nhân, bội và ước của một số nguyên
2 Kĩ năng: - Thực hiện các phép tính về số nguyên, các quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế, tìm
số chưa biết, tìm bội và ước của số nguyên
3 Tư duy: - Phát triển tư duy logíc, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen
4 Thái độ: - Có ý thức tự giác, trình bày sạch sẽ, rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính
xác trong tính toán
5 Năng lực cần đạt : - Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán
học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Đề kiểm tra; HS: Giấy làm bài
III Phương pháp và KTDH
- Kiểm tra tự luận kết hợp kiểm tra trắc nghiệm
IV Tổ chức các HDDH:
1 Ổn định lớp
2 Ma trận đề:
Cấp độ
Chủ
đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Số
nguyên
Thứ tự
trong tập
hợp số
nguyên
Tập hợp số nguyên Thứ
tự trong tập hợp các số nguyên
Tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3 C1,2, 3 1,5 15%
1 C2c 1,0 10%
4
2,5 25%
2 Các
phép toán
của số
nguyên,
tính chất
của các
phép
toán Quy
tắc dấu
ngoặc
Quy tắc
Lũy thừa của một số nguyên
Các phép tính: cộng, trừ, nhân các số nguyên, tính chất của phép cộng, phép nhân, quy tắc dấu ngoặc để thực hiện phép tính
Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc;
quy tắc chuyển vế để giải toán tìm
x
Vận dụng tính chất chia hết của một tổng chứng minh một tổng chia hết cho một số
Trang 2chuyển vế.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 C4 0,5 5%
4 C1(a,b,c,d ) 3,0 30%
2 C2a, b 2,0 20%
1 C4 b 0,5 5%
8
6,0 60%
3 Bội và ước của một số nguyên
Tìm được các ước, bội của một số nguyên
Vận dụng bội và ước của một số nguyên để tìm x
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 C3(a,b) 1,0 10%
1 C4 a 0,5 5%
3
1,5 15% Tổng số
Tổng số điểm
3 Đề bài
I.Trắc nghiệm
Câu 1 Tập hợp các số nguyên Z bao gồm:
A các số nguyên âm và các số nguyên dương
B các số nguyên không âm và các số nguyên âm
C các số nguyên không dương và các số nguyên âm
D các số nguyên không dương và số 0
Câu 2 Trong các số nguyên âm : -789; -123; -987 ; -102, số nhỏ nhất là :
A -789 B -123 C -987 D -102
Câu 3 Sắp xếp các số nguyên: 2; -17; 5; 1; -2; 0 theo thứ tự tăng dần là:
A {2; -17; 5; 1; -2; 0} B {-2; -17; 0; 1; 5; 2}
C {0; 1; -2; 2; 5; -17} D {-17; -2; 0; 1; 2; 5}
Câu 4 Kết quả của phép tính: (-3).(-3).(-3).(-3).(-3) viết dưới dạng lũy thừa là:
A.(-3)5 B 5-3 C 35 D 53
II Tự luận: 8,0 điểm
Câu 1 ( 3,0điểm): Thực hiện phép tính (Tính hợp lý nếu có thể)
a) (–5).8.( –2) 3
b) 125 – (– 75) + 32 – ( 48 + 32)
c) 128(28 – 89) + 28(89 – 128)
d) 32 + 34 + 36 + 38 +(-12)+ ( -14)+ ( -16) +( -18)
Câu 2 ( 3,0 điểm): Tìm số nguyên x biết:
a) 2.x – 32 = 28
b) (x – 1).(3x + 6) = 0
Trang 3c) 3 x 7 21
Câu 3 (1,0 điểm ):
a) Tìm các ước của 8
b) Tìm x biết x B(–12) và -20 < x < 30
Câu 4(1,0điểm):
a) Tìm số nguyên a biết 17 chia hết cho 2a + 3
b) Cho a = – 20; b – c = – 5 và A2 = b.(a – c) – c.(a –b)
Tìm A rồi chứng tỏ A chia hết cho – 5
Hết
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Ngày soạn:17/5/2020 Ngày giảng: 19/5/2020
Tiết: 84
TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC- LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu bài học.
Trắc nghiệm
( 2,0 điểm)
Đáp án
Mỗi câu đúng 0,5
Tự luận Câu 1
( 3,0điểm)
a) (-5).8.(-2) 3 =( 5).( 2) (8.3)= … =240 0,75 b) 125 – ( - 75) + 32 – ( 48 + 32)= ….152 0,75 c) 128(28 – 89) + 28(89 – 128)
= 128.28 -128.89 + 28.89 – 128.28 = -8900 0,75 d) 32 + 34 + 36 + 38 +(-12)+ (-14)+( -16)+( -18)
= (32+(-12))+(34 +(-14)) +(36+(-16))+(38 +(-18)) = 20+20+20+20= 80
0,75
Câu 2
( 3,0điểm)
a) 2.x = 32 + 28 2.x = 60
x = 30
0,5 0,5 b) (x – 1) (3x + 6) = 0
x - 1 = 0 hoặc 3x + 6 = 0
x = 1 hoặc x = -2
0,5 0,5 c)3.
7 21
x
7 7
x
x – 7 = 7 hoặc x – 7 = - 7
x = 14 hoặc x = 0
0,5 0,5
Câu 3
(1,0 điểm)
a) Các ước của 8 là -8;-4;-2;-1;1; 2; 4; 8 0,5
Câu 4
( 1,0điểm)
a)
Vì 17(2a + 3) (2a + 3)Ư(17) = { -17 ; -1 ; 1 ; 17 }
2a{ -20 ; -4 ; -2 ; 14 } a{ -10 ; -2 ; -1 ; 7 }
0,25 0,25
b)A2 = b (a – c) – c(a –b) = ab –bc– ac + bc = a ( b – c) Thay a = -20; b – c = -5 vào biểu thức ta có A2 = 100
=> A = 10 hoặc A = -10 Do đó A chia hết cho -5
0,25 0,25
Trang 41.1 Kiến thức:
- Biết tìm giá trị phân số của một số cho trước.
1.2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng vận dụng quy tắc đó để tìm giá trị phân số của một số cho trước Áp dụng được
trong giải bài toán thực tế
1.3 Thái độ
− Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
− Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
− Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
1.4 Tư duy
− Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
− Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của
người khác;
− Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
1.5 Năng lực cần đạt :
− Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải
quyết tình huống có vấn đề, …
2 Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ MTBT
- HS: Nháp, bảng con., MTBT
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
4.1.Ổn định tổ chức(01’)
4.2 Kiểm tra bài cũ (05’)
GV: Treo bảng phụ: Hoàn thành sơ đồ
sau để thực hiện phép nhân
4 20.
5
Từ cách làm trên, hãy điền các từ thích
hợp vào ô trống:
Khi nhân một số tự nhiên với một phân số
ta có thể:
- Nhân số này với rồi lấy kết quả
chia
- Chia số này cho … rồi lấy kết quả
GV Gọi HS nhận xét, cho điểm
HS1: Lên bảng điền:
HS2: Lên bảng điền vào chỗ trống:
Khi nhân một số tự nhiên với một phân
số ta có thể:
- Nhân số này với tử số rồi lấy kết quả chia cho mẫu số
- Chia số này cho mẫu số rồi lấy kết quả nhân với tử số
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động Ví dụ - Quy tắc
-Mục đích: Biết tìm tòi phát hiện kiến thức mới Biết tìm giá trị phân số của một số cho trước Qua hiểu ví dụ thực tế để nêu quy tắc
- Thời gian: 18’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực
hành,làm việc cá nhân
Trang 5- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
- Cách thực hiện
GV: Treo bảng phụ VD
Y/c HS đọc, tóm tắt
GV: Đề bài cho ta biết điều gì và y/c gì?
GV: Dẫn dắt: Muốn tìm số HS thích đá
bóng ta phải tìm gì : HS: tìm
2
3 của 45 ? Muốn tìm 2/3 của 45 em làm ntn? Cách
tính này học lớp nào?
Tương tự, thực hiện phần còn lại
HS: Lên bảng giải bài
GV: Cách làm đó chính là tìm giá trị phân
số của một số cho trước Vậy muốn tìm
giá trị phân số của một số cho trước ta
làm thế nào?
GV: Muốn tìm
m
n của một số b cho trước
ta là thế nào?
GV: Gọi HS đọc quy tắc trong sgk
HS: Đọc quy tắc
GV: Giải thích kĩ công thức b
m
n và nêu nhận xét có tính thực hành
m
n của b chính
là
m
n b
GV: Lưu ý HS: Bài toán trên cũng nhắc
nhở chúng ta: ngoài việc học tập cần
tham gia TDTT để khoẻ hơn
GV: Y/c HS làm bài ?2
1 Ví dụ
* Tóm tắt: Tổng số 45 HS:
2
3 số HS thích đá bóng ; 60% số HS thích đá cầu;
2
9 số HS thích bóng bàn;
4
15Số HS thích bóng chuyền
Tính số HS thích mỗi môn thể thao?
Giải:
Số HS thích đá bóng của lớp 6A là:
45
2
3 = 30 (HS)
Số HS thích đá cầu là:
45 60% = 27 (HS)
Số HS thích chơi bóng bàn là:
45
2
9 = 10 (HS)
Số HS thích chơi bóng chuyền là:
45
4
15 = 12 (HS)
2 Quy tắc
Tìm
m
n của b ta tính b
m
n (m, nN, n
Hoạt động Luyện tập
-Mục đích : Có kĩ năng vận dụng quy tắc đó để tìm giá trị phân số của một số cho trước
-Thời gian: 16’)
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực
hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
- Cách thực hiện
GV: Cho HS làm ?2
3HS: Lên bảng làm bài tập
* ?2 (sgk/51) a)
3
76 57( )
4 cm
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA Gv-Hs NỘI DUNG
? Nhận xét bài của bạn
GV: Nhận xét và chữa bài
GV: Y/c HS làm Bài 115; 116 (sgk/51)
HS: Lần lượt lên bảng làm bài
Gv tổ chức cho Hs nhận xét bài của
nhau
GV: Y/c HS tự nghiên cứu Bài 120, sau
đó hướng dẫn HS thực hành trên máy tính
Casio FX 570 MS
b)
625 96.62,5% 96 60
1000
(tấn) c)
1 1.0, 25 0, 25
4
(h)
* Bài 115 (sgk/51)
a)
2 8,7 5,8
3 b)
11 2 11.1 11
6 7 3.7 21 c)
1 7 5,1.2 5,1 11,9
3 3 d)
3 7 33 29 3.29 2
5 115 11 5.1 5
* Bài 116 (sgk/51)
16%.25 = 25%.16 (= 4) a) 25.84% = 25%.84 =
1
4.84 = 21 b) 50.48% = 50%.48 =
1
2.48 = 24
4.4 Củng cố (3’)
- Hs nhắc lại quy tắc Gv hỏi học sinh lưu ý gì khi làm bài vận dụng
4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (Thời gian: 02’)
− Học bài theo SGK và vở ghi
− BTVN: 117; 118; 119; 120; 121 (sgk/52)
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm hãy đặt một đề bài có nội dung thực tế và cần phải sử dụng kiến thức của bài học hôm nay để giải quyết
5 Rút kinh nghiệm:
:………
Ngày soạn:17/5/2020
Ngày giảng: 21/5/2020
Tiết: 85
TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ MỘT PHÂN SỐ CỦA NÓ- LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1.1 Kiến thức: - Biết tìm một số biết giá trị một phân số của nó.
1.2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng v dụng quy tắc đó để tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
1.3 Thái độ:Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
− Có đức tính trung thực, cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
1.4 Tư duy:
− Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
− Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của
người khác;
1.5 Năng lực cần đạt :
− Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải
quyết tình huống có vấn đề, …
Trang 7II Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: SGK, SBT; bảng phụ, bút dạ, giấy nháp, thước kẻ, vở ghi
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân.
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức(01’)
2 Kiểm tra bài cũ 06’)
GV: Phát biểu quy tắc tìm giá trị phân số
của một số cho trước?
Chữa Bài 125 (SBT/34)
GV: Nhận xét cho điểm
HS: Lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét: Quy tắc: SGK/51
Chữa Bài 125 (SBT/34)
Hạnh ăn: 6 quả Hoàng ăn: 8 quả Trên đĩa còn: 10 quả
3 Giảng bài mới Hoạt động 1Tìm tòi, phát hiện kiến thức mới
-Mục đích : Biết tìm tòi phát hiện kiến thức mới Biết tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
- Thời gian: 14’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân.
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
- Cách thực hiện
GV: Treo bảng phụ VD Y/c HS đọc, tóm tắt
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, dựa vào
kiến thức đã học ở tiểu học để giải bài toán
này Sau đó các nhóm báo cáo kết quả cho
GV
GV: Như vậy để tìm một số biết
3
5 của số
đó bằng 27 ta đã lấy 27 chia cho
3
5 Qua
VD trên, hãy cho biết muốn tìm một số biết
m
n của số đó bằng a em làm thế nào?
GV: Gọi từ 1 đến 3 HS phát biểu
GV: Y/c HS làm ?1
GV: Phân tích cùng HS:
2
7 là phân số
m
n
14 là số a
GV: Gọi HS lên bảng làm câu b
GV: Y/c HS làm ?2
GV: Phân tích để tìm 350 lít ứng với phân
số nào? Trong bài, a là số nào, còn
m
n là phân số nào?
GV: Y/c HS đứng tại chỗ giải
1 Ví dụ: (SGK)
2 Quy tắc: (SGK)
?1
a) Số đó là: 14:
2
7 = 49 b) Số đó là:
2 2 10 : 3
3 5 51
?2 Bể chứa được số lít nước là:
13
350 : (1 )
20
= 1000 (lít)
Trang 8Hoạt động 2 Luyện tập
-Mục đích : Có kĩ năng vận dụng quy tắc đó để tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
-Thời gian: 20’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân.
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
- Cách thực hiện
GV: Đưa đề bài lên bảng phụ
Bài 1: Điền vào chỗ trống:…
a) Muốn tìm
x
y của số a cho trước (x, y
N, y 0) ta tính…
b) Muốn tìm…ta lấy số đó nhân với phân số
c) Muốn tìm một số biết
m
n của số đó bằng
a ta tính…
d) Muốn tìm … ta lấy c :
a
b (a, b N*) HS: Thảo luận nhóm và trả lời
GV: Y/c HS phân biệt hai bài toán trên
GV: Yêu cầu HS làm bài 126, 127 (SGK)
GV: Y/c HS thảo luận: Biết rằng 13,32.7 =
93,24 (1) và 93,24 : 3 = 31,08 (2) Không
cần làm phép tính, hãy:
a) Tìm một số, biết
3
7 của số đó bằng 13,32
b) Tìm một số, biết
7
3 của số đó bằng 31,08?
GV: Y/c HS làm Bài 128; 129
Bài 1
x a.
y b) Giá trị phân số của một số cho trước c) a:
m
n (m, n N*)
d) Một số biết
a
b của số đó bằng c
4.4 Củng cố (Thời gian: 02’)
- Nhắc lại cách tìm môt số biết giá trị phân số của số đó?
4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (Thời gian: 02’)
− Học bài theo SGK và vở ghi, so sánh hai dạng toán ở 2 tiết lí thuyết vừa rồi
− BTVN: 130; 131 (SGK/55) 128; 131 (SBT/35; 36), mang MTBT
V Rút kinh nghiệm
……….
………
Ngày soạn:17/5/2020
Ngày giảng: 22/5/2020
Tiết: 86
Tiết 7: TÌM TỈ SỐ CỦA HAI SỐ- LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
- Biết tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm của hai số, hiểu thế nào là tỉ lệ xích
1.2 Kỹ năng:
Trang 9- Có kĩ năng vận dụng quy tắc đó để tìm tỉ số của hai số, tìm tỉ số phần trăm của hai số,
đọc, hiểu được tỉ lệ xích trên bản đồ
1.3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
1.4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
1.5 Năng lực cần đạt :
- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ, MTBT
- HS: Nháp,MTBT
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân.
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp trong bài học
3 Tiến trình dạy bài mới:
Hoạt động 1 1 Tỉ số của hai số
-Mục đích: Biết tìm tỉ số của hai số
-Thời gian: 20’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân.
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
- Cách thực hiện
GV: Đưa ví dụ lên bảng phụ: Một hình chữ
nhật có chiều rộng 3m, chiều dài 4m Tìm tỉ số
giữa số đo chiều rộng và số đo chiều dài của
hình chữ nhật đó
GV: Vậy tỉ số giữa hai số a và b là gì?
GV: Đưa định nghĩa tỉ số của 2 số lên bảng phụ
và nhấn mạnh: điều kiện của b (số chia) phải
khác 0
GV: Lấy ví dụ về tỉ số?
GV: Có thể đưa thêm một số ví dụ về tỉ số để
thấy tính đa dạng của a và b, chỉ yêu cầu b ≠ 0.
GV: Vậy tỉ số
a
b và phân số
a
b khác nhau như thế nào?
GV: Bài tập 1: Trong các cách viết sau, cách
1 Tỉ số của hai số.
+ Định nghĩa : SGK/56
+ Kí hiệu: a : b hoặc
a b
+ Ví dụ : 1,5 : 5 ; 3
2 5
1 :
;
7
2 4
1
6 :
+ Chú ý:
* Khi nói tỉ số b
a thì a và b có
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
viết nào là phân số? Cách viết nào là tỉ số:
GV: Ở ví dụ đầu, ta tìm tỉ số giữa số đo chiều
rộng và số đo chiều dài của hình chữ nhật, hai
đại lượng đó cùng loại (đo độ dài) và đã cùng 1
đơn vị đo Xét ví dụ sau (VD - sgk/56)
GV: Bài tập 2 (Bài 137 - sgk/57)
HS: Làm việc độc lập rồi 2 HS lên bảng chữa bài
GV: Nhận xét và chữa bài
GV: Bài tập 3 (Bài 140 - sgk/58)
HS: Đọc đề bài và Hoạt động nhóm: Bài làm
sai ở chỗ khi tính tỉ số không đưa về cùng một
đơn vị Mà tỉ số giữa khối lượng của chuột và
voi phải là:
Đổi 5 tấn = 5 000 000 g
5000000500000
Tỉ số đó cho biết khối lượng của chuột chỉ bằng
3
500000 khối lượng của voi
GV: Qua bài toán này, em ghi nhớ điều gì?
HS: Ta chỉ được lập được tỉ số giữa hai đại lượng
cùng loại và phải đổi về cùng đơn vị
thể là các số nguyên, phân số, hỗn số …
* Hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị đo
Ví dụ (SGK- trang 56) Giải:
AB = 20cm; CD = 1m = 100cm
AB CD
Hoạt động 22 Tỉ số phần trăm
-Mục đích: Biết tìm tỉ số phần trăm của hai số
-Thời gian: 10’
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực
hành, làm việc cá nhân.
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
- Cách thực hiện
GV: Trong thực hành, ta thường dùng tỉ số
dưới dạng tỉ số phần trăm với kí hiệu % thay
cho
1
100 VD: …
GV: Ở lớp 5, để tìm tỉ số phần trăm của hai số,
em làm thế nào?
GV: Áp dụng: …
GV: Một cách tổng quát, muốn tìm tỉ số phần
2 Tỉ số phần trăm.
Ví dụ:
Tỉ số phần trăm của 78,1 và 25 là:
Quy tắc:SGK/57