1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần lễ 15

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 278,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Cuûng coá: Thực hiện ở Hoạt động 3 5.Daën doø: a.Bài vừa học: Nắm được nội dung, ý nghóa cuûa truyeän b.Soạn bài: Động từ, trang 145 -Tìm hiểu đặc điểm động từ và các loại động từ thôn[r]

Trang 1

Tuần : 15

Tiết: 57 NS: 07/11/2010 ND:15/11/2010 CHỈ TỪ

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết, nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ

- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Kiến thức :

Khái niệm chỉ từ :

- Nghĩa khái quát của chỉ từ

- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ :

+ Khả năng kết hợp của chỉ từ

+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ

2.Kĩ năng :

- Nhận diện được chỉ từ

- Sử dụng được chỉ từ trong khi nĩi và viết

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Thông thường trong giao tiếp,

người ta thường dùng một loại từ để trỏ

vào sự vật trong không gian hoặc thời

gian Đó là loại chỉ tư ø-> ghi tựa.

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn HS nhận diện chỉ từ

- Treo bảng phụ ( VD/ SGK ).

- Gọi HS đọc VD.

Hỏi: Các từ in đậm trong những câu

trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào ?

VD1:

Ông vua nọ

DT

Viên quan ấy

DT

Làng kia

DT

- HS quan sát và đọc thông tin trên bảng phụ

- HS xác định những từ được bổ sung (danh từ)

I.Chỉ từ là gì ?

Trang 2

Nhà nọ

DT

GV chốt : Các từ in đậm có tác dụng

định vị sự vật trong không gian nhằm

tách biệt sự vật này với sự vật khác

Hỏi: Nhằm xác định điều gì của sự vật

trên ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV treo bảng phụ 2 (mục 2) -> Gọi HS

đọc.

* Yêu cầu HS so sánh các cụm từ và rút

ra ý nghĩa của các từ in đậm.

VD 2 : So sánh ý nghĩa của các cặp :

Ông vua / Ông vua nọ

Viên quan / Viên quan ấy

Làng / làng kia

Nhà / nhà nọ

- GV nhận xét.

GV chốt : Các từ in đậm có tác dụng

định vị sự vật trong không gian ; các từ

ngữ : ông vua, viên quan, làng, nhà còn

thiếu tính xác định

- Cho HS đọc mục 3, I SGK

* Yêu cầu HS thảo luận, so sánh điểm

giống và khác nhau giữa từ “ấy”,ø

“nọ”trong VD 3 với VD 1 và VD 2

VD 3: So sánh các cặp :

(1) Viên quan ấy / Hồi ấy (2)

(1) Nhà nọ / Đêm nọ(2)

GV khái quát lại vấn đề : Những từ

dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị

- Nghe

- Xác định vị trí của sự vật trong không gian

- HS quan sát và đọc thông tin trên bảng phụ

-> Định vị sự vật trong

không gian

- HS xác định :

+ Giống : Cùng xác định vị trí của sự vật

+ Khác : + Ở VD 1, 2 : Định vị sự vật trong không gian + Ở VD 3 : Định vị sự vật trong thời gian

Trang 3

trí của sự vật trong không gian hay thời

gian ta gọi là chỉ tư ø Vậy chỉ từ là gì ?

-> Rút ra ghi nhớ SGK

GV chốt : CT dùng để trỏ SV nhằm xác

định vị trí của sự vật trong không

gian-thời gian

Hướng dẫn HS tìm hiểu hoạt động của

chỉ từ trong câu

- GV treo bảng phụ có các VD sau:

1) -Viên quan ấy đã đi nhiều nơi.

- Một cánh đồng làng kia

- Hai cha con nhà nọ

2) Đó là một điều chắc chắn

3) Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt,

chăn nuôi

- Yêu cầu HS :Tìm chỉ từ trong những

VD trên và xác định chức vụ ngữ pháp

của chúng trong câu

-> GV nhận xét và rút ra hoạt động của

chỉ từ như nội dung ghi nhớ (chú ý : Tích

hợp với các bài danh từ và cụm danh từ

= về cấu tạo đầy đủ )

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ.

GV chốt : CT thường làm phụ ngữ trong

cụm danh từ , ngoài ra còn làm chủ ngữ

hoặc trạng ngữ trong câu

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS Luyện tập

Bài 1:

- HS dựa vào VD, trả lời

- HS xác định chỉ từ và chức vu ï:

1) Viên quan ấy đã đi

nhiều nơi -> làm phụ

ngữ cụm danh từ

2) Đó là một điều chắc

chắn -> làm chủ ngữ

3) Từ đấy nước ta

chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi -> làm trạng ngữ

- HS đọc ghi nhớ

Chỉ từ là những từ

dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí (định vị) của sự vật trong khơng gian hoặc thời gian

II Hoạt động của chỉ từ trong câu :

+ Làm phụ ngữ S2 ở sau trung tâm cụm danh

từ

+ Làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu

III.Luyện tập Bài tập 1: Ý nghĩa

Trang 4

- Yêu cầu HS xác định yêu cầu

- Sau khi HS xác định xong yêu cầu bài

tập, GV gợi ý như sau:

- Dựa vào các ví dụ thuộc mục I để

xác định chỉ từ.

- Ý nghĩa (định vị sv trong không gian

hay thời gian)

- Chức vụ (chủ ngữ, phụ ngữ, trạng

ngữ)

Bài 2: Yêu cầu Hs xác định yêu cầu như

bài tập 1

Gợi ý: Thay bằng chỉ từ nào mà không

thay đổi nội dung của đoạn văn đồng

thời vừa không để đoạn văn bị lặp từ.

Bài 3:Theo em, có thể thay chỉ từ trong

đoạn văn bằng những từ hoặc cụm từ

nào khác được không? Vì sao ?

- HS xác định yêu cầu bài tập

- HS dựa vào mục một thực hiên

HS xác định yêu cầu bài tập và thực hiện

- HS xác định yêu cầu bài tập rồi thực hiện

- HS : không thay được Mất ý nghĩa của câu

chức vụ của chỉ từ

a.Hai thứ bánh ấy.

- Định vị SV trong không gian

- Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ

b.Đấy, đây.

- Định vị SV trong không gian

- Làm chủ ngữ

c.Nay.

- Định vị SV trong thời gian

- Làm trạng ngữ

d.Đó.

- Định vị SV trong không gian

- Làm trạng ngữ

Bài tập 2:

Có thể thay như sau:

- Đến chân núi Sóc

= đến đấy.

- Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy.

Cần viết như vậy để khỏi lặp từ

Bài tập 3: Không thay được vì chỉ từ rất quan trọng (nếu thay thì câu không còn rõ nghĩa)

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

4.Củng cố:

Đã thực hiện ở Hoạt động 3

5.Dặn dò:

a.Bài vừa học: Nắm vững nội dung

ở phần ghi nhớ và xem lại các bài tập

b.Soạn bài: Luyện tập kể chuỵên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 5

tưởng tượng/139,sgk

- Đọc kĩ đề, phần gợi ý tìm hiểu đề

và lập ý rồi từ đó lập thành một dàn

bài cụ thể.

-Tập kể chuyện theo dàn bài trước

ở nhà.

c.Trả bài: Kể chuyện tưởng tượng.

 Hướng dẫn tự học :

- Tìm các chỉ từ trong một truyện

dân gian đã học

- Đặt câu có sử dụng chỉ từ

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 6

Tuần : 15 NS : 10/11/2010

Tiết : 58 ND : 15/11/2010

LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

I/ Mục tiêu:

- Hiểu rõ vai trị của tưởng tượng trong kể chuyện

- Biết xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tượng

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Kiến thức :

Tưởng tượng và vai trị của tưởng tượng trong tự sự

2.Kĩ năng :

- Tự xây dựng được dàn bài kể chuyện tưởng tượng

- Kể chuyện tưởng tượng

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

Truyện tưởng tượng là gì ? Tưởng

tượng một phần dựa trên cơ sở nào?

3.Bài mới :

Có nhiều cách kể chuyện tưởng

tượng như nhập vai nhân vật, thay đổi

kết cấu, ngôi kể, thêm vào cốt truyện

.Nhưng dù cách nào thì yếu tố tưởng

tượng luôn giữ vai trò quan trọng

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Hướng dẫn HS tìm hiểu đề.

- GV ghi đề lên bảng.

- Gọi HS đọc kĩ đề và tìm hiểu đề

(phần gợi ý)

-> GV nhận xét , chốt lại và ghi bảng.

- GV lưu ý HS : Tưởng tượng không

phải là bịa đặt tuỳ tiện mà phải dựa

vào những điều có thật Không nên

nêu tên thật của thầy (cô)

+ Mười năm sau lúc đó em làm gì ?

Hướng dẫn HS lập dàn ý

1.Mở bài :

Hỏi: Em về thăm trường vào dịp nào?

- Trả lời cá nhân

- Nghe – ghi tựa

- HS quan sát

- HS đọc đề văn

- HS lắng nghe và ghi bài

I Tìm hiểu đề :

- Thể loại : Tự sự (Kể chuyện tưởng tượng)

- Nội dung kể những đổi thay của trường ở mười năm sau

- Phạm vi : Trường em

Trang 7

Lí do ?

- Gọi 1 số HS trình bày ý kiến

-> GV nhận xét, chốt ý phần mở bài

2.Thân bài:

Hỏi: Trường em có những đổi thay gì

-> HS trả lời GV nhận xét và ghi

bảng.

Hỏi: Em gặp những ai ? Họ có gì thay

đổi không ? Em sẽ nói gì với họ ?

-> HS trả lời GV nhận xét và ghi bảng.

3.Kết bài

Hỏi: Em suy nghĩ gì khi chia tay với

mái trường ?

GV thử cho HS trình bày phần mở bài,

kết bài.

-> nhận xét, sửa chữa cách diễn đạt.

Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS các đề bài bổ sung

- Yêu cầu HS đọc 3â đề SGK.

+ Phân công 3 nhóm và yêu cầu mỗi

nhóm tìm ý cho một đề (Tìm ý, lập dàn

ý).

- HS suy nghĩ trình bày ý kiến cá nhân

- HS ghi bài

- HS suy nghĩ, trả lời

- HS suy nghĩ, trả lời cá nhân

- HS suy nghĩ, trả lời

- HS đọc đề văn

- HS thảo luận nhóm

II Dàn ý :

1 Mở bài:

Giới thiệu hoàn cảnh, lí do

về thăm trường (vd: nhân dịp ngày 20/11 em về thăm trường, thăm lại thầy cô cũ )

2 Thân bài:

Diễn biến các sự việc:

-Sự đổi thay của ngôi trường như thế nào?

+Trường 5 tầng, thiết kế hình chữ u

+ Thang máy, cửa tự động, máy lạnh

+ Mỗi phòng đều có đèn chiếu, máy vi tính điện thoại

+Thư viện, phòng đọc sách +Sân thể thao, khu vui chơi -Em gặp những ai ? Họ có

gì thay đổi ? +Thầy cô già đi, có nhiều

GV trẻ

+Bạn bè giờ đã trưởng thành, có nghề nghiệp

-Em sẽ nói với họ những gì? Chuyện học hành, công tác, kỉ niệm xưa

3.Kết bài:

Nêu cảm nghĩ lúc chia tay mái trường (Cảm động, yêu thương, tự hào)

II/ Luyện tập:

Trang 8

+ Gọi đại diện nhóm trình bày.

- GV nhận xét, đánh giá và nhấn

mạnh những điều cần lưu ý trong kể

chuyện tưởng tượng.

- HS đại diện nhóm, trình bày

- HS lắng nghe và ghi chú

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

4.Củng cố:

Như ở Hoạt động 3

5.Dặn dò:

a.Bài vừa học: Xem dàn bài và tập kể

theo dàn bài.

b.Soạn bài: Con hổ có nghĩa

(Trang.141+142)

- Đọc truyện

- Tìm hiểu những nét chính về tác giả

-Trả lời các câu hỏi đọc- hiểu văn bản

c.Trả bài: Ôn tập truyện dân gian

 Hướng dẫn tự học :

Lập dàn ý cho một bài kể chuyện tưởng

tượng và tập kể theo dàn ý đó.

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 9

Tuần : 15 NS: 12/11/2010 Tiết 59 (Tự học cĩ hướng dẫn :) ND: 20/11/2010

CON HỔ CÓ NGHĨA

(Truyện trung đại Việt Nam)

I/ Mục tiêu:

- Có hiểu biết bước đầu về thể loai truyện trung đại

- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện Con hổ có nghĩa.

- Hiểu, cảm nhận một số nét chính trong nghệ thuật viết truyện trung đại

II/ Kiến thức chuẩn:

1 Kiến thức :

- Đặc điểm thể loại truyện Trung đại

- Ý nghĩa đề cao đạo lí, nghĩa tình ở truyện Con hổ cĩ nghĩa

- Nét đặc sắc của truyện : kết cấu đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hĩa

2 Kĩ năng :

- Đọc - hiểu văn bản truyện Trung đại

- Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng “Con hổ cĩ nghĩa”

- Kể lại được truyện

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

- So sánh sự giống và khác nhau

giữa truyền thuyết và cổ tích ?

- So sánh sự giống và khác nhau

giữa truyện cười và ngụ ngôn ?

3.Bài mới :

Đạo đức sống ở đời là lĩnh vực

mà muôn đời được con người quan

tâm Chính vì thế không chỉ có

truyện dân gian đề cặp đến mà

truyện trung đại cũng có rất nhiều

tác phẩm đề cao lối sống nhân

nghĩa, đạo đức Hôm nay bài học

“Con hổ có nghĩa sẽ giúp chúng ta

nhận ra lời giáo huấn sâu sắc của

người xưa

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

- Trả lời cá nhân

- Nghe – ghi tựa

I Tìm hiểu chung

Trang 10

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái

niệm truyện trung đại và đọc văn

bản

- Gọi HS đọc chú thích dấu 

-> Rút ra khái niệm truyện trung

đại.

- Hướng dẫn HS đọc văn bản.

-> Tìm hiểu một số từ khó SGK.

(GV có thể thuyết giảng)

Hướng dẫn HS tìm hiểu thể loại và

bố cục

Hỏi: Văn bản trên thuộc thể loại

văn gì ? Chia thành mấy đoạn ?

Tìm ý chính mỗi đoạn ?

->Kết luận 2 phần

- Con hổ thứ nhất với bà đỡ Trần.

- Con hổ thứ hai với bác Tiều

Hoạt động 3 : Phân tích

- Yêu cầu HS xem lại đoạn 1.

Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra giữa bà

đỡ Trần với con hổ thứ I ?

Chốt:

- Hổ cõng bà vào rừng sâu.

- Bà đỡ giúp hổ cái sinh con.

- Hổ đền ơn một cục bạc và tiễn bà

ra về.

Hỏi: Ở đoạn truyện này có chi tiết

nào thú vị, giàu cảm xúc ? Từ đó

cho biết hổ có tình cảm như thế

nào đối với vợ con ?

GV nhận xét, diễn giảng :

Chi tiết thú vị, giàu cảm xúc :

“Hổ đực cầm tay bà đỡ nhìn hổ

cái, nhỏ nước mắt ”-> Hổ biết

quan tâm vợ con, đền ơn người cứu

- HS đọc chú thích ()

- Rút ra khái niệm truyện trung đại

- HS tìm hiểu từ khó thông qua chú giải trong SGK

- HS xác định bố cục và tìm

ý chính

- HS lắng nghe

- HS đọc đoạn văn một

- HS dựa vào đoạn văn trả lời

- HS lắng nghe

- HS xác định chi tiết thú vị và rút ra lời nhận xét

- Truyện văn xuơi viết

bằng chữ Hán thời kì trung đại cĩ nội dung phong phú

và thường mang tính chất giáo huấn , cách viết khơng giống hẳn với truyện hiện đại Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngơn ngữ trực tiếp của người kể chuyện , qua hành độngvà qua ngơn ngữ đối thoại của nhân vật

- Tác giả Vũ Trinh ( 1759 – 1828 ) , người trấn Kinh Bắc , làm quan dười thời nhà Lê , nhà Nguyễn

II Phân tích :

1 Nội dung :

- Cái nghĩa và mức độ thể

hiện cái nghĩa của con hổ với bà đở Trần :

+ Cách mời bà đở Trần đỡ

đẻ cho hổ cái : xơng đến cõng

+ Hành động , cử chỉ của

hổ đực : bảo vệ , giữ gìn bà (“hễ gặp bụi rậm , gai gĩc thì dùng chân trước rẽ lối chạy vào rừng sâu” )

+ Cách đền ơn , đáp nghĩa của hổ đực : cung kính , lưu luyến tặng bà một cục bạc

để bà sống qua năm mất mùa đĩi kém

Trang 11

giúp

- Yêu cầu HS xem lại đoạn chuyện

2.

Hỏi: Câu chuyện về bác Tiều và

con hổ thứ II xảy ra như thế nào ?

+ Chi tiết nào gây cho em ấn

tượng khó quên ?

+ Em suy nghĩ gì về sự trả ơn của

con hổ thứ II ?

Chốt:

- Bác Tiều giúp hổ lấy xương.

- Hổ tạ ơn một con nai

- Khi bác chết :

+ Hổ đến bên quan tài thương xót

+ Ngày giỗ, đem thức ăn đến cúng

tế.

-> Lòng thuỷ chung bền vững của

hổ với ân nhân.

GV nhận xét, diễn giảng : Có sự

nâng cấp khi nói đến về cái nghĩa

của con hổ thứ II trả ơn người dài

lâu -> Cái nghĩa tình luôn bất tử

với thời gian

Hỏi: Theo em, nghệ thuật chủ yếu

của truyện này là gì ? Tại sao lại

dựng lên truyện “Con hổ có nghĩa”

mà không là “Con người có nghĩa”

-> GV diễn giảng : Tác giả mượn

chuyện loài vật để nói chuyện con

người (nhân hóa) Một con vật nổi

tiếng hung dữ, tàn bạo -> toát lên ý

nghĩa ngụ ngôn Đến con hổ hung

dữ còn nặng nghĩa như thế, huống

chi con người.

Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa

truyện

- HS đọc đoạn văn 2

- HS dựa vào đoạn văn liệt kê các chi tiết

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ, trả lời

- HS lắng nghe

- Cái nghĩa và mức độ thể

hiện cái nghĩa của con hổ với bác tiều :

+ Hổ gặp nạn (hĩc xương)

và được bác tiều mĩc xương cứu sống

+ Hổ đã đền ơn bác tiều : khi bác cịn sống , hổ mang nai đến trả ơn ; khi bác tiều mất , hổ tỏ lịng xĩt thương , đến dụi đầu vào quan tài , từ

đĩ cứ đến ngày giỗ thì mang

dê , lợn đến tế

2 Nghệ thuật :

- Sử dụng nghệ thuật

nhân hĩa , xây dựng hình tượng mang ý nghĩa giáo huấn

- Kết cấu truyện cĩ sự nâng cấp khi nĩi về cái nghĩa của hai con hổ nhằm

tơ đậm tư tưởng , chủ đề của tác phẩm

3 Ý nghĩa văn bản : Truyện đề cao giá trị đạo làm người : con vật cịn cĩ

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w