Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 bao gồm những nội dung bài học từ các tuần theo chương trình giảm tải của Bộ Giáo dục năm 2019 2020, giáo viên có thể tham khảo để soạn bài cho phù hợp với từng lớp, hỗ trợ công tác giảng dạy. Mời các bạn cùng tham khảo giáo án để nắm chi tiết nội dung các bài học.
Trang 1TUẦN 22
VƯỢT THÁC
(Trích Quê nội)
Võ Quảng
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: sgk/tr 39
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: trích chương XI của truyện Quê nội, tên bài văn do người biên soạn đặt
- Thể loại: truyện
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả
- Từ khó: sgk/tr 39, 40
- Bố cục: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước”
+ Đoạn 2: Từ “Đến phường Rạch” đến “thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò”
+ Đoạn 3: phần còn lại
II Đọc – hiểu văn bản
1 Vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên (dòng sông và hai bên bờ):
- Đoạn sông ở vùng đồng bằng (“Gió nồm vừa thổi ” đến “những làng xa tít” sgk/tr 37): Êm đềm, hiền hoà, thơ mộng, thuyền bè tấp nập
- Đoạn sông có nhiều thác dữ (“Đến Phường Rạch ” đến “quay đầu chạy về lại Hòa Phước” sgk/tr 38) : dữ dội hiểm trở qua các động tác của dượng Hương Thư và mọi người chống thuyền vượt thác
- Dòng sông ở đoạn cuối bài (‘Chú Hai vứt sào ” đến “Đã đến Trung Phước” sgk/ tr39): chảy quanh co, không còn nguy hiểm như lúc vượt thác và mở ra một vùng đồng ruộng đồng khá bằng phẳng như chào đón con người sau cuộc vượt thác thắng lợi
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên: hình ảnh so sánh, nhân hóa
2 Vẻ đẹp của người lao động (hình ảnh dượng Hương Thư):
Hs xem đoạn “Đến Phường Rạch” đến “ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ” sgk/tr 38, 39
- Ngoại hình: cởi trần, như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa
- Động tác: co người phóng chiếc sào xuống lòng sông; ghì chặt trên đầu sào; chiếc sào dưới sức chống bị cong lại; thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt; ghì trên ngọn sào
Ta thấy được:
+ Ngoại hình gân guốc, vững chắc của nhân vật
+ Vẻ dũng mạnh, tư thế hào hùng của con người trước thiên nhiên
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: sử dụng nhiều hình ảnh so sánh
III Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/tr 41
Trang 2
-oOo -BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
Tạ Duy Anh
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: sgk/tr 33
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Bức tranh của em gái tôi là truyện ngắn đoạt giải Nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong
- Thể loại: truyện
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Từ khó: sgk/tr 34
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Diễn biến tâm trạng và thái độ của nhân vật người anh:
- Khi thấy em gái chế tạo màu vẽ: xem là trò trẻ con, không quan tâm
- Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát hiện:
+ Buồn, thất vọng vì mình không có tài năng
+ Khó chịu, gắt gỏng, không thân với em gái trước nữa
+ Khi xem lén tranh của em: thầm cảm phục tài năng của em
- Khi xem bức tranh đoạt giải của em: ngạc nhiên, hãnh diện, xấu hổ
2 Nhân vật cô em gái:
- Mặt luôn bị bôi bẩn
- Vui vẻ chấp nhận cái tên “Mèo” anh đặt cho mình
- Hay lục lọi đồ vật để pha màu vẽ
- Luôn luôn vui vẻ với anh và dành tình cảm tốt đẹp nhất dành cho anh, thể hiện qua tác phẩm đoạt giải của mình
Ta thấy được những phẩm chất nổi bật của nhân vật: hồn nhiên, hiếu động, có tài năng hội hoạ, tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu
III Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/ tr 35
-oOo -SO SÁNH (TT)
I Các kiểu so sánh
1 Ví dụ: sgk/tr41
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(Mẹ, Trần Quốc Minh)
2 Nhận xét:
Chẳng bằng: so sánh không ngang bằng
Là: so sánh ngang bằng
Trang 3- Từ thể hiện kiểu so sánh ngang bằng: là, y như, giống như, tựa như, tựa như là, bao nhiêu, bấy nhiêu,…
- Từ thể hiện kiểu so sánh không ngang bằng: hơn, chẳng bằng, không bằng, chưa bằng,kém
Ghi nhớ: sgk/tr 42
II Tác dụng của so sánh
1 Ví dụ: sgk/tr 42
2 Nhận xét:
- Miêu tả hình ảnh chiếc lá rơi
- Thể hiện quan niệm của tác giả về sự sống và cái chết
* Ghi nhớ: sgk/tr 42
III Luyện tập
-oOo -PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH
I Phương pháp viết văn tả cảnh
1 Ví dụ: sgk/tr45
2 Nhận xét:
- Đoạn a: Qua hình ảnh Dượng Hương Thư người đọc có thể hình dung được phần nào cảnh sắc ở khúc sông nhiều thác dữ Do Dượng Hương Thư phải dùng hết tinh thần và sức lực mới vượt được khúc sông có nhiều thác dữ
- Đoạn b: tả cảnh dòng sông Năm Căn và rừng đước hai bên bờ
Theo trình tự:
+ Từ dưới mặt sông nhìn lên bờ
+ Từ gần đến xa
* Đoạn c: dàn ý gồm 3 phần:
- Mở đoạn gồm 3 câu đầu: Tả khái quát về tác dụng, cấu tạo, màu sắc của luỹ tre làng
- Thân đoạn: Tả kĩ 3 vòng của luỹ tre
- Kết đoạn: Tả măng tre dưới gốc
Trình tự miêu tả: Từ khái quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong (trình tự không gian) Cách tả như vậy cũng rất hợp lí bởi cái nhìn của người tả là hướng từ bên ngoài
Ghi nhớ: sgk/tr 47
II Luyện tập
-TUẦN 23
BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
(Chuyện của một em bé người An – dát)
An – phông – xơ Đô – đê
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: sgk/tr 54
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: truyện lấy bối cảnh từ một biến cố lịch sử: Sau cuộc chiến tranh Pháp – Phổ năm 1870 – 1871, nước Pháp thua trận, hai vùng An – dát và Lo – ren giáp biên giới với Phổ bị nhập vào nước Phổ
- Thể loại: truyện
Trang 4- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả
- Từ khó: sgk/tr 54
- Bố cục: 3 phần
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “mà vắng mặt con”
+ Đoạn 2: Từ “Tôi bước qua ghế dài” đến “Tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuối cùng này”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
II Đọc – hiểu văn bản
1 Nhân vật Phrăng:
- Tâm trạng nhân vật trước buổi học: định trốn vì đã trễ giờ và sợ thầy hỏi bài khó mà chưa thuộc, nhưng đã cưỡng lại được ý định ấy và vội vã chạy đến trường
- Tâm trạng khi đến lớp:
+ Khi thầy Ha men cho biết đây là buổi học cuối cùng: choáng váng, sững sờ; tiếc nuối và ân hận về
sự lười nhác học tập, ham chơi của mình lâu nay
+ Khi thầy bắt đầu vào tiết học: ân hận, xấu hổ và tự giận mình khi không thuộc bài; cảm thấy rõ ràng và dễ hiểu khi nghe thầy giảng bài; hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp khi chứng kiến hình ảnh cảm động của các cụ già đến lớp học
Nhân vật có vai trò quan trọng trong việc thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm: lòng yêu nước trong biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của sân tộc
2 Nhân vật thầy Ha - men:
- Trang phục: chiếc mũ lụa đen thêu, áo rơ – đanh – gốt màu xanh lục, diềm lá sen gấp nếp mịn – trang phục chỉ dùng vào những buổi lễ trang trọng
- Thái độ đối với học sinh: lời lẽ dịu dàng, nhắc nhở nhưng không trách mắng Phrăng khi câu đến lớp muộn và không thuộc bài; nhiệt tình, kiên nhẫn giảng bài như muốn truyền hết kiến thức của mình cho học sinh trong buổi học cuối cùng
- Điều tâm niệm gửi đến học sinh và mọi người dân vùng An – dát: Hãy yêu quý, giữ gìn và trau dồi cho mình tiếng nói, ngôn ngữ của dân tộc, vì đó là một biểu hiện của tình yêu nước, vì ngôn ngữ không chỉ là một tài sản quý báu của dân tộc mà còn là “chìa khóa” để mở cửa ngục tù khi một dân tộc bị rơi vào vòng nô lệ
3 Các nhân vật còn lại:
- Các cụ già trong làng: tập đọc theo các em nhỏ và những quyển sách cũ bằng hai tay
- Các em nhỏ: cặm cụi vạch những nét sổ với một tấm lòng, một ý thức như thể cũng là tiếng Pháp
III Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/tr 55
-oOo -BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ
I Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: sgk/tr 138
- Văn bản nhật dụng
- Từ khó: sgk/tr 138, 139
II Đọc – hiểu văn bản
1 Phần dầu bức thư:
(“Đối với đồng bào tôi” đến “là tiếng nói của cha ông chúng tôi” sgk/tr 135, 136)
- Sử dụng thủ pháp nghệ thuật: nhân hóa
Trang 5- Đất đai, cùng với mọi vật liên quan với nó – bầu trời, không khí, dòng nước, động vật, thực vật –
là thiêng liêng đối với người da đỏ, là bà mẹ của người da đỏ nên không dễ gì đem bán
2 Phần giữa bức thư:
(“Tôi biết người da trắng” đến “đều có sự ràng buộc” sgk/tr 136, 137, 138)
- Thủ pháp nghệ thuật:
+ Đối lập (người anh em/ kẻ thù; mẹ đất, anh em bầu trời/ vật mua được, vật tước đoạt được yên tĩnh/ ồn ào; )
+ Điệp ngữ kết hợp với phép đối lập (Tôi biết cách sống của chúng tôi khác với cách sống của Ngài; tôi thất không hiểu nổi; tôi không hiểu bất cứ một cách sống nào khác; Nếu chúng tôi Ngài phải )
- Từ đó, ta thấy được cách đối xử của người da trắng hoàn toàn đối lập với người da đỏ, nếu như người da đỏ buộc phải bán đất thì người da trắng cũng phải đối xử với đất như người da đỏ
3 Phần cuối bức thư:
Tác giả khẳng định:
- “Đất đai giàu có được là do nhiều mạng sống” của người da đỏ
- Nếu buộc bán đất thì người da trắng phải đối xử với đất giống như cách đối xử của người da đỏ
- Cảnh báo rằng nếu đất đai xảy ra bất cứ điều nếu như người da trắng không biết trân trọng chúng thì điều đó sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của họ
Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên
như bảo vệ mạng sống của chính mình
III Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/tr 140
-oOo -PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người
1 Ví dụ: sgk/tr 59
2 Nhận xét:
- Đoạn 1: Miêu tả hình ảnh dượng Hương Thư chèo thuyền vượt thác
- Đoạn 2: Miêu tả khuôn mặt của Cai Tứ
- Đoạn 3: miêu tả nhân vật Quắm Đen và ông Cản Ngũ trong keo vật
* Ghi nhớ: sgk/tr 61
II Luyện tập
-oOo -LUYỆN TẬP VĂN MIÊU TẢ
Học sinh xem lại kiến thức về phương pháp tả cảnh (sgk/tr 45) và tả người (sgk/tr 61)
-oOo -NHÂN HÓA
I Nhân hoá là gì?
1 Ví dụ: sgk/tr 56
2 Nhận xét:
Trời Ông (dùng Mặc áo giáp, ra trận (từ dùng chỉ hành động của người)
Trang 6cho người)
Kiến Hành quân (từ dùng chỉ hành động của người)
Nhân hóa
Tạo sự gần gũi với con người
Ghi nhớ: sgk/tr 57
II Các kiểu nhân hóa
1 Ví dụ: sgk/tr 57
2 Nhận xét:
a/ Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người
một việc, không ai tị ai cả
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
b/ Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
(Thép Mới)
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
c/
Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
- Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
* Ghi nhớ: sgk/tr 58
III Luyện tập
-oOo -ẨN DỤ
I Ẩn dụ là gì?
1 Ví dụ: sgk/tr 68
2 Nhận xét:
- Gọi Bác là Người Cha vì: giống nhau về mặt phẩm chất (tính yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc, tuổi tác ) Tạo cảm giác Bác Hồ gần gũi với nhân dân
- Điểm giống, khác giữa cách nói trên và pháp so sánh
+ Giống: Nêu lên nét tương đồng giữa 2 đối tượng
+ Khác: cách nói trên bỏ vế A của phép so sánh, phép so sánh đầy đủ vế A và B
Ẩn dụ
Ghi nhớ: sgk/tr 68
II Các kiểu ẩn dụ (khuyến khích học sinh tự đọc sgk/tr 68, 69)
III Luyện tập
-oOo -HOÁN DỤ
I Hoán dụ là gì?
1 Ví dụ:
Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.
Trang 7(Tố Hữu)
2 Nhận xét:
Tên sự vật Sự vật được gọi tên Cơ sở gọi tên
Áo nâu
Áo xanh
Nông dân Công nhân
Trang phục của người nông dân, công nhân
Dấu hiệu của sự vật Nông thôn
Thị thành
Người sống ở nông thôn Người sống ở thành thị
Nơi ở để chỉ người ở
Vật chứa sự vật
Hoán dụ
* Ghi nhớ: sgk/tr 82
II Các kiểu hoán dụ (khuyến khích học sinh tự đọc sgk/tr 83)
III Luyện tập
TUẦN 24 ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
Minh Huệ
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: sgk/tr 66.
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: sgk/tr 66
- Thể thơ: thơ năm chữ
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Từ khó: sgk/tr 66
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Cái nhìn và tâm trạng của anh đội viên đối với Bác Hồ:
- Lần thức giấc thứ nhất (từ đầu đến “Lấy sức đâu mà đi” sgk/tr 63, 64): xúc động khi thấy Bác chăm sóc giấc ngủ cho các anh: dém chăn, đốt lửa; cảm nhận được sự lớn lao, vĩ đại nhưng hết sức gần gũi trước hành động, lời nói của Bác dành cho các anh
- Lần thức giấc thứ ba (phần còn lại sgk/tr 64, 65): hốt hoảng, lo lắng hi bác vẫn ngồi canh giấc ngủ cho các chiến sĩ; cảm nhận bản thân mình lớn them về râm hồn và tình cảm khi biết được sự lo lắng của Bác dành cho đoàn dân công
Tình cảm của anh cũng là tình cảm của bộ đội và nhân dân dành cho Bác: lòng kính yêu thiêng liêng vừa gần gũi , là lòng biết ơn và niềm hạnh phúc được nhận tình yêu thương và sự chăm sóc của Bác, là niềm tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại mà bình dị
2 Hình tượng Bác Hồ:
- Hình dáng, tư thế:
+ Lần thức dậy thứ nhất: ngồi lặng yên và vẻ mặt trầm ngâm
+ Lần thức dậy thứ ba: ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc
- Cử chỉ và hành động: đốt lửa sưởi ấm cho các anh chiến sĩ; nhón chân nhẹ nhàng và dém chăn cho các anh Thể hiện sâu sắc tình yêu thương và sự chăm sóc ân cần, tỉ mỉ của Bác với các anh chiến sĩ
Quan hệ gần gũi (tương cận)
Trang 8- Lời nói:
+ Lần thức dậy thứ nhất: nói vắn tắt “Chú cứ việc ngủ ngon/ Ngày mai đi đánh giặc”
+ Lần thức dậy thứ ba: bộc lộ rõ nỗi lòng, sự lo lắng đối với tất cả bộ đội và nhân dân “Bác thương đoàn dân công Mong trời sáng mau mau”
Bác Hồ hiện lên trong bài thơ giản dị, gần gũi, chân thực mà hết sức lớn lao
III Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/ tr 67
oOo LƯỢM
Tố Hữu
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: sgk/tr 75.
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được ông sáng tác năm 1949, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thể thơ: thơ bốn chữ:
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả
- Từ khó: sgk/tr 75, 76
- Bố cục: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “Cháu đi xa dần ”
+ Đoạn 2: từ “Cháu đi đường cháu” đến “Hồn bay giữa đồng”
+ Đoạn 3: phần còn lại
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Hình ảnh Lượm trong lần gặp đầu tiên:
- Trang phục: giống trang phục của các chiến sĩ Vệ quốc thời kháng chiến chống thực dân Pháp
(Cái xắc xinh xinh/ Ca lô đội lệch).
- Dáng điệu: dáng loắt choắt, nhó nhắn nhưng nhanh nhẹn và tinh nghịch (Cái chân thoăn thoắt/ Cái đầu nghênh).
- Cử chỉ: rất nhanh nhẹn, hồn nhiên, yêu đời (Như con chim chích…/…cười híp mí.
- Lời nói: tự nhiên, chân thật (Cháu đi liên lạc/ ….? Thích hơn ỏ nhà!).
- Nhịp nhanh, dùng nhiều từ láy
Lượm là một em bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi, say mê thsm gia công tác kháng chiến
2 Hình ảnh Lượm trong chuyến đi liên lạc cuối cùng:
- Hoàn cảnh: chiến sự ác liệt, vô cùng nguy hiểm
Vụt qua mặt trận Đạn bay vèo vèo Thư đề “Thượng khẩn”
- Thái độ: dũng cảm (Sợ chi hiểm nghèo?), nhanh nhẹn, hăng hái quyết hoàn thành nhiệm vụ.
- Hình ảnh Lượm lúc hi sinh:
Cháu nằm trên lúa
… Hồn bay giữa đồng
Linh hồn Lượm đã hoá vào thiên nhiên sông núi
Trang 9 Thể hiện sự tiếc thương, đau xót, tự hào của tác giả dành cho nhân vật.
3 Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi:
- “Lượm ơi, còn không ?” thể hiện sự đau xót, ngỡ ngàng như không muốn tin rằng Lượm đã không còn nữa
- Hai khổ thơ cuối tái hiện hình ảnh Lượm vui tươi, hồn nhiên nhằm khẳng định: Lượm vẫn sống mãi trong lòng nhà thơ và còn mãi vời quê hương, đất nước
III Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/ tr 77
oOo VIẾT ĐƠN Phần I và II giảm tải
III – Cách thức viết đơn:
1 Viết theo mẫu: người viết chỉ cần điền vào chỗ trống những nội dung cần thiết
2 Viết không theo mẫu:
Thường viết theo các mục sau:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- Địa điểm làm đơn và ngày tháng năm
- Tên đơn: Đơn xin
- Nơi gửi: Kính gửi:
- Họ tên, nơi công tác hoặc nơi ở của người viết đơn
- Trình bày sự việc, lí do và nguyện vọng (đề nghị)
- Cam đoan và cảm ơn
- Kí tên
oOo LUYỆN TẬP VIẾT ĐƠN VÀ CÁCH SỬA LỖI Phần I – Các lỗi thường mắc khi viết đơn (giảm tải)
II – Luyện tập (sgk/tr 144)
oOo CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
I Câu trần thuật đơn là gì?
1 Ví dụ: sgk/tr 101
2 Nhận xét:
Chưa nghe hết câu, tôi (CN)/ đã hếch răng lên , xì một hơi rõ dài (VN)
Rồi với bộ điệu khinh khỉnh, tôi (CN)/ mắng (VN)
Tôi (CN)/ về, không một chút bận tâm (VN)
Nêu hành động, thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt
Ghi nhớ: sgk/tr 101
II Luyện tập
Trang 10CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ
I Đặc điểm câu trần thuật đơn có từ là
1 Ví dụ: sgk/tr 114
2 Nhận xét:
a/ Bà đỡ Trần (CN)/ (VN) là người huyện Đông Triều
(Vũ Trinh)
Vị ngữ do cụm danh từ đảm nhiệm
b/ Truyền thuyết (CN)/ (VN) là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
(Theo Ngữ văn 6, tập một)
Vị ngữ do cụm danh từ đảm nhiệm
c/ Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô (CN)/ (VN) là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
(Nguyễn Tuân)
Vị ngữ do cụm danh từ đảm nhiệm
d/ Dế Mèn trêu chị Cốc (CN)/ (VN) là dại
Vị ngữ do tính từ đảm nhiệm
* Ghi nhớ: sgk/tr 114
II Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là (khuyến khích học sinh tự học sgk/tr 115)
III Luyện tập
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ
I Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là
1.Ví dụ: sgk/tr 118, 119
2 Nhận xét:
a/ Phú ông (CN)/ mừng lắm (VN)
(Sọ Dừa)
Vị ngữ là cụm tính từ
b/ Chúng tôi (CN)/ tụ hội ở góc sân (VN)
(Duy Khán)
Vị ngữ là cụm động từ
* Ghi nhớ: sgk/tr 119
II Câu miêu tả và câu tồn tại (khuyến khích học sinh tự học)
III Luyện tập
-TUẦN 25
CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: sgk/tr 90
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: phần cuối của bài kí Cô Tô
- Thể loại: kí
- Từ khó: sgk/tr 90, 91