Giaùo vieân: - Soạn giáo án, hướng dẫn học sinh cách tìm hiểu văn bản - Dự kiến tích hợp: + Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm : Danh từ chung, danh từ riêng + Tích hợp với phân mô[r]
Trang 1Tuần 2 :
Tiết 5 : BÀI 2:
NS : 12/08/2009
ND: 14/08/2009
(Truyền thuyết)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu “Thánh Gióng” là truyện truyền thuyết lịch sử ca ngợi người anh hùng làng gióng,phản ánh ước mơ khát vọng của nhân dân ta về sức mạnh kì diệu, lớn lao trong việc chống giặc cứu nước
- Rèn kĩ năng kể tóm tắt truyện, phân tích cảm thụ những chi tiết tiêu biểu trong truyện dân gian
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm, lòng yêu kính các vị anh hùng dân tộc
B CHUẨNBỊ:
1 Giáo viên:
- Soạn giáo án, hướng dẫn học sinh cách tìm hiểu văn bản
- Dự kiến tích hợp: + Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm : Danh từ chung, danh từ riêng
+ Tích hợp với phân môn TLV ở khái niệm kiểu bài tự sự
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ: ND chính của VB “Bánh chưng, bánh giầy” ; tập tóm tắt truyện
- Đọc kĩ VB“ Thánh Gióng” và trả lời các câu hỏi SGK
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định lớp:.
2.Bài cũ:
- Tóm tắt và nêu ý nghĩa truyện “Bánh chưng, bánh giầy” (Kết hợp kiểm tra vở bài soạn)
3.Bài mới:
Truyện “Thánh Gióng” là tác phẩm lớn đầu tiên về đề tài giữ nước chống xâm lược, mở đầu cho dòng văn học yêu nước chống ngoại xâm trong phần truyện truyền thuyết Để hiểu rõ truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta sẽ tìm hiểu vb
* Hướng dẫn h/s tìm hiểu chung tác phẩm Đây là loại vb
truyền thuyết ( Nhắc lại k/n truyền thuyết sgk/7)
* Hướng dẫn đọc ,tìm hiểu văn bản
- Đọc truyện ( GV nhận xét cách đọc của học sinh)
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các chú thích (Có thể vừa đọc
vừa tìm hiểu chú thích ở từng đoạn)
* Hướng dẫn h/ s tóm tắt truyện.
? Nếu chia đoạn em sẽ chia thành mấy phần? ? Mỗi
phần từ đâu đến đâu? >(4 đoạn)
- Từ đầu …… “nằm đấy”
- Tiếp đó…… “cứu nước”
- “cứu nước” … “lên trời”
- Phần còn lại
? Truyện có mấy nhân vật? Ai là nhân vật chính?
? Mở đầu truyện tác giả giới thiệu sự ra đời của TG, vậy chi
tiết nào nói đến ? Em hãy tìm các chi tiết và nhận xét về sự
ra đời của TG ?
? Yếu tố về sự ra đời khác thường này đã nhấn mạnh điều gì
I Tìm hiểu chung:
* K/n truyền thuyết (sgk/7)
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc & tìm hiểu chú thích:
* Đọc
* Chú thích ( SGK tr 21- 22)
2 Tóm tắt :
3 Bố cục: ( 4 đoạn )
4 Phân tích:
4.1.Nhân vật Thánh Gióng + Sự ra đời
- Mẹ ướm thử chân vào vết chân to, thụ thai 12 tháng sau sinh cậu bé mặt mũi khôi ngô
chi tiết thần kì Sự ra đời khác
Trang 2về cậu bé làng Gióng?
? Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì lạ của Gióng?
? Gióng cất tiếng nói khi nào? Tiếng nói đầu tiên của Gióng
là gì?
? Em hiểu gì về chi tiết Gióng đòi đi đánh giặc? Sau khi gặp
sứ giả Gióng đã có thay đổi như thế nào?
? Gióng lớn nhanh như thổi là nhờ vào đâu? Tại sao tác giả
lại chọn
chi tiết “cả làng nuôi Gióng lớn”
? Qua chi tiết đó em thấy cả làng gữi gắm ước mơ gì ở cậu
bé
GV: Chi tiết “Bà con vui lòng…” nói lên truyền thống yêu
nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân ta.Gióng lớn lên trong
sự yêu thương, đùm bọc của nhân dân Gióng tiêu biểu cho
sức mạnh toàn dân, sức mạnh của lòng yêu nước
? Em hãy kể lại cuộc chiến đấu của tráng sĩ Gióng?
GV(tích hợp) Các từ: tráng sĩ, sứ giả, trượng…mà em đã được
tìm hiểu ở phần chú thích đó là những từ mượn Chúng ta sẽ
tìm hiểu ở tiết sau
? Trong lúc đánh giặc tác giả còn miêu tả như thế nào?
? Những chi tiết đó cho thấy Thánh Gióng là người ra sao?
? Trong các truyện dân gian ta thấy thông thường sau khi một
nhân vật lập được chiến công lừng lẫy thì truyện sẽ kết thúc
như thế nào?
? Còn Thánh Gióng sau khi thắng giặc chàng đã làm gì?
em có suy nghĩ gì về điều đó?
GV: Đây là truyện mang cốt lõi lịch sử, “Thánh Gióng” là
một truyền thuyết nhưng lại mang đậm màu sắc thần thoại
bởi các chi tiết kì lạ, hoang đường Với trí tưởng tượng của
người xưa đã ca ngợi lòng yêu nướoc nồng nàn , sức mạnh
nhân dân chống xâm lược Bức tranh này vừa có giá trị hiện
thực vừa có ý nghĩa như một ước mơ của người xưa muốn
chiến thá¨êng ngoại xâm để bảo vệ đất nước, bờ cõi của mình
? Kết thúc truyện có chi tiết chưa thực có thật Tìm chi tiết
nói rõ điều đó? ( Di tích về làng giống )
* Hướng dẫn tổng kết
? Người xưa sáng tạo ra chuyện này nhằm phản ánh điều gì,
ca ngợi ai, thể hiện ước mơ gì của nhân dân ta?
? Theo em Thánh Gióng có thật không ? Tại sao tác giả dân
gian lại muốn chúng ta tin là Thánh Gióng có thật?
? Truyện có phải là một văn bản không, vì sao? Truyện
thuộc kiểu văn bản- phương thức biểu đạt nào?
* Hướng dẫn làm bài tập:
? Tìm h/ả đẹp trong em? Gọi tên được hình ảnh đó và trình
bày lí do vì sao em thích?
* HS thảo luận trên lớp, chốt lại ở hai ý chính sau:
+ Hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh- lứa
tuổi của Gióng trong thời đại mới
thường
+ Cuộc đời của Gióng:
* Lúc ấu thơ:
- Lên 3 vẫn không biết nói biết cười, chẳng biết đi, đạt đâu nằm đó
* Khi gặp sứ giả:
- Nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng nói đòi vũ khí đi đánh giặc
- Lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ…
-Bà con vui lòng góp gạo nuôi Gióng
* Lúc ra trận :
- Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ
- Mặc áo giáp sắt cầm roi sắt, nhảy lên mình ngựa, xông thẳng đến nơi có giặc
- Roi sắt gãy nhổ bụi tre bên đường quất vào giặc
Chi tiết hoang đường Hình tượng người anh hùng rất đẹp, dũng mạnh, phi thường, đáng khâm phục
4.2 Những dấu tích lịch sử về Thánh Gióng.
- Lập đền thờ Phù Đổng Thiên Vương
- Làng Cháy, ao hồ, tre đằng ngà
III Tổng kết:
( Ghi nhớ ( SGK tr / 23)
IV Luyện tập:
Câu 1: Hình ảnh nào của Gióng là hình
ảnh đẹp trong tâm trí em?
Câu 2: ( HS làm ở nhà)
Trang 3+ Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập tốt lao động tốt,
góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước
4 Hướng dẫn về nhà:
* Hướng dẫn học bài: Học thuộc phần ghi nhớ sgk tr23 ; đọc tóm tắt truyện
- Dựa vào những chi tiết nào mà ta cho rằng truyện này có cái lõi là sự thật lịch sử
- Theo em hai truyện “ Con Rồng cháu Tiên” và Thánh Gióng” có mối liên hệ chặt chẽ với nhau ntn?
* Hướng dẫn soạn bài:
- Soạn bài mới : “ Từ mượn” ( Đọc kĩ các ví dụ để trả lời các câu hỏi sgk)
Trang 4Tuần :2
Tiết :6
NS:12/9/07
ND: 14/ 9/07
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Giúp HS hiểu:
- Thế nào là từ mượn và phân biệt được với từ Thuần Việt
- Rèn kĩ năng nhận biết từ mượn, có ý thức chỉ dùng từ mượn khi cần thiết, sử dụng một cách hợp lí trong
nói, viết để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
B CHUẨNBỊ:
1 Giáo viên:
- Dự kiến tích hợp: + Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết “Thánh Gióng”
+ Tích hợp với phân môn TLV ở bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ: “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt” ; trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp:.
2 Bài cũ:
- Từ là gì? Nêu các kiểu cấu tạo từ?
- Xác định từ có trong câu sau và chỉ rõ từ đơn, từ phức:
“Tráng sĩ liền nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc.”
3 Bài mới: :
Trong các văn bản truyền thuyết ta đã tìm hiểu trong những tiết trước có rất nhiều từ mượn tiếng Hán
Vậy
từ mượn là gì? Nguyên tắc của việc mượn từ như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ có dịp được tìm
hiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
* Hướng dẫn tìm hiểu k/n từ mượn.
- Đọc ví dụ trong SGK
? Xác định nghĩa các từ có trong ví dụ?
? Trong các từ đó , những từ nào vừa đọc lên là em
hiểu, còn từ nào là em cần phải suy nghĩ?
? Tại sao các từ “chú…” đọc lên là em hiểu ngay?
? Vậy em hiểu thế nào là từ Thuần Việt?
- Quan sát lại ví dụ
? Hãy giải thích các từ : Trượng, tráng sĩ(Dựa vào phần
chú thích ở bài “Thánh Gióng” )
? Các từ em vừa giải thích có nguồn gốc từ đâu?
(Những từ mượn của tiếng Hán)
- Quan sát VD ở mục 3/ SGK.
Sứ giả, ti vi, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, xô
viết, giang sơn, in-tơ-nét…
? Trong các từ trên những từ nào được mượn từ tiếng
Hán;những từ nào được mượn từ ngôn ngữ khác?
? Nêu nhận xét về cách viết các từ mượn nói trên?
+ Từ mượn được Việt hoá cao : được viết như từ Thuần
I Từ thuần việt và từ mượn.
1 ví dụ:
- Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bổng biến
thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng(…)
(Thánh Gióng)
* Các từ: chú, bé, vùng, dậy, vươn, vai, một, cái…
> (Từ thuần việt)
* Các từ: tráng sĩ, trượng-> (Từ mượn- Tiếng Hán)
2 Ghi nhớ 1 :
Trang 5Việt VD: mít tinh…
+ Từ chưa được Việt hoá hoàn toàn khi viết dùng dấu
gạch ngang để nối các tiếng VD: Ra-đi-ô…
? Từ việc phân tích trên em hiểu thế nào là từ mượn?
? Trong vốn từ mượn ta mượn của ngôn ngữ nào nhiều
nhất? Ngoài ra ta còn mượn một số ngôn ngữ của những
nước nào?
? Mục đích của việc mượn từ là gì?
- HS chốt lại ghi nhớ 1 /SGK
* Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ
- Đọc đoạn văn ở SGK-tr25
? Em hiểu ý kiến của Bác Hồ qua đoạn văn này như
thế nào?
? Việc mượn từ lam cho ngôn ngữ tiếng Việt ra sao? Ta
có nên lạm dụng từ mượn không?
- Nhắc lại ghi nhơ2ù - SGK/25
* Hướng dẫn làm bài tập
Đọc và chỉ rõ yêu cầu của bài tập 1
? Xác định từ mượn và noí rõ nguồn gốc của chúng?
* Hướng dẫn, làm mẫu câu a
HS: Suy nghĩ độc lập, phát biểu góp ý xây dựng, bổ
sung
HS: Chỉ rõ yêu cầu bài tập 2.
GV: Chú ý đến đối tượng HS TB & yếu.
BT 3: Kể một số từ mượn mà em biết?
HS:( Thảo luận nhóm 2 phút) dại diện nhóm trình bày
kết quả
BT4: Xác định từ mượn, có thể dùng chúng trong những
hoàn cảnh nào?đối tượng giao tiếp nào?
GV chú ý giáo dục tư tưởng cho HS
(SGK- tr 25)
II Nguyên tắc mượn từ:
1 Ví dụ:
Đoạn văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh/ SGK – tr25
2 Ghi nhơ 2 ( SGK-tr25)
III Luyện tập:
Bài 1: Xác định từ mượn và nói rõ nguồn gốc
của chúng
a.Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ(Từ Hán Việt)
b.Gia nhân (T Hán Việt ) c.Pốp, in-tơ-nét( T Anh)
Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành
từ Hán Việt
a.Khán giả(khán: xem ; giả: người) b.Độc giả( độc:đọc ; giả: người) c.Yếu điểm( yếu:quan trọng; điểm:điểm) d.Yếu lược(yếu:quan trọng; lược:tóm tắt)
Bài 3: Kể một số từ mượn.
-Từ đơn vị đo lường: Mét, lít, ki-lô-gam
-Tên các b6ọ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan…
-Tên một số đồ vật:Ra-đi-ô, vi-ô-lông…
Bài 4: Xác định từ mượn, có thể dùng chúng
trong những hoàn cảnh nào, đối tượng giao tiếp nào?
- Các từ mượn:phôn, pao, nốc ao…
- Có thể dùng các từ trên trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, người thân.Cũng có thể viết trong những tin trên báo Ưu điểm là ngắn gọn Hạn chế của các từ này là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức
4 Hướng dẫn về nhà:
* Hướng dẫn học bài: Học thuộc phần ghi nhớ sgk để nắm vững nội dung bài học.
- Làm bài tập 5 sách giáo khoa
Trang 6- Viết đoạn văn ngắn có dùng từ 2-3 từ mượn.
* Hướng dẫn soạn bài:
- Soạn bài mới : “Tìm hiểu chung về văn tự sự.” ( Đọc kĩ các ví dụ để trả lời các câu hỏi sgk)
Trang 7
Tuaàn : 2
Tiết : 7
NS: 15/ 9/07
ND:17/ 9/ 07
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
- Giúp hs nắm được mục đích giao tiếp của văn tự sự Hiểu được thế nào là văn bản tự sự, vai trò, phương thức biểu đạt văn tự sự trong cuộc sống giao tiếp
- Nhận diện văn bản tự sự đã học, biết phân tích các văn bản tự sự
B CHUẩN Bị
1/ GV: - Một số văn bản tự sự
- Tích hợp: Phần văn các văn bản truyện truyền thuyết đã học , tiếng việt: từ, nghĩa của từ trong văn bản
2/ HS: - Học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước ở nhà
c Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định:
2 Bài cũ: Thế nào là giao tiếp? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bảnvà mấy phương thức biểu đạt ?
3.Bài mới
* Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã biết được giao tiếp và cách tạo lập một văn bản theo 6 phương thức khác
nhau Vậy để hiểu kỷ về kiểu văn bản tự sự ta sẽ tìm hiểu tiết học này
* Hướng dẫn h/s tìm hiểu về ý nghĩa và đặc điểm chung của
phương thức tự sự
- HS đọc vd sgk tr.27
? Các tình huống: Những y/c và câu hỏi như sau
- Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi!
- Cậu kể cho mình nghe, Lan là người như thế nào
- Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôi học nhĩ ?
- Thơm ơI, lại đây tớ kể cho nghe câu chuyện này hay
lắm
? Gặp trường hợp như thế, theo em, người nghe muốn biết
điều gì và người kể phải làm gì? (Cháu muốn bà kể chuyện cổ
tích cho cháu nghe , kể về Lan cho bạn nghe, kể về việc bạn
An thôi học, kể chuyện cho Thơm nghe.Người kể phải sử
dụng thể loại vb tự sự)
? Kể chuyện để làm gì? (Để biết,để nhận thức về người về sự
vật, sự việc,để giải thích…người kể thông báo , cho biết,giải
thích Người nghe là tìm hiểu để biết.)
* Hướng dẫn h/s tìm hiểu VD2 giúp h/s hiểu về phương thức
tự sự
? Truyện TG cho biết những điều gì?
? Truyện kể về ai?Thời gian? Làm việc gì?
? Em hãy trình bày diễn biến sự việc ? Kết quả ra sao? ý nghĩa
truyện ntn?
? Vì sao nói truyện TG là ca ngợi công sức của vị anh hùng
làng Gióng? (Truyện TG cho ta thấy ngưòi anh hùng cứu nước
đầu tiên trong lịch sử dân tộc Truyên kể về cậu bé làng
Gióng, vào đời HùngVương thứ 6, TG đánh giăc cứu nước
Nhằm ca ngợi tinh thần y/n.)
-Thảo luận: HS trình bày vào giấy nháp chuỗi sự việc trong
truyện theo thứ tự ngắn gọn trước sau các sự việc của truyện
? Từ thứ tự các sự việc đó,em hãy suy ra đặc điểm của phương
thức tự sự ?
- GV ghi bảng rút ra kết luận tự sự là kể một chuổi sự việc
theo thứ tự nhất định nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó chính
I Y nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
Ví dụ 1: sgk tr.27
+ Người nghe tìm hiểu để biết + Người kể: thông báo, giải thích cho biết
Ví dụ 2: Văn bản Thánh Gióng a/ Sự việc
- Mẹ thấy vết chân lạ, ướm thử sinh ra Thánh Gióng, Thánh Gióng lớn nhanh như thổi thành tráng sĩ
- TG cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc
- TG đánh tan giặc, bay về trời
- Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương, lập dền thờ ở đền thờ ở Làng Gióng
- Những dấu tích còn lại ở làng Gióng
b/ ý nghĩa: Ca ngợi tinh thần yêu nước chống giặc xâm lược của TG
Trang 8là tự sự
? Vậy tự sự là gì? ghi nhớ sgk/28
* Hướng dẫn h/s ghi nhớ: (Gv giải thích cũng cố các ý trong
phần ghi nhớ)
? Tự sự là gì?
? Tự sự có ý nghĩa gì ?
? Nêu đăc điểm của văn tự sự?
* Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Đọc truyện Thánh Gióng Nhắc lại nội dung của truyện, giáo
dục h/s tinh thần yêu nước chống ngoại xâm
II Ghi nhớ: Sgk tr.28
III Luyện tập: Đọc truyện Thánh Gióng
Nêu nội dung và ý nghĩa của truyện
4 Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc ghi nhớ sgk tr.28 Nắm vững k/n văn tự sự và tự sự có ý nghĩa gì.
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập: Làm các bài tập ở sgk tr.28,29,30
- Hướng dẫn h/s đọc kỹ các bài tập và trả lời theo câu hỏi sgk
Trang 9Tuần: 2
Tiết 8
NS: 15/9/07
A.Mục tiêu cần đạt
-Rèn kỷ năng về văn tự sự: trình tự kể bằng cách trình bày 1 chuỗi sự việc từ đầu đến kết thúc
- Luyện tập các bài tập để cũng cố kiến thức đã học ở tiết 7
- Giáo dục ý thức làm văn tự sự, có cảm xúc trong sáng, yêu thích các văn bản tự sự
b chuẩn bị:
1/ GV: - Bảng phụ ghi các bài tập
- Tích hợp: Với các bản tự sự đã và đang học: Sơn Tinh Thủy Tinh,Thánh Gióng…
- Phần TV: Nghĩa của từ
2/ HS: Học kỷ lý thuyết ở tiết 7 vận dụng làm các bài tâp phần luyện tập.
c tiến trình tổ chức các hoạt động:
1.ổn định:
2.Bài cũ: Thế nào là văn tự sự ? Nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự ?( Là phương
thức trình bày một chuỗi sự việc, sự việc này đến sự việc kia, cuối cungdẫn đến kết thúc, thể hiện một ý nghĩa Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,tìm hiểu con người…tỏ thái độ khen chê.)
3.Bài mới: Luyện Tập
Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn h/s làm các bài tập sgk/28,29,30
- Gọi H/s đọc mẫu chuyện: Ông già thần chết.tr/28
? Em hãy cho biết trong truyện này phương thức tự
sự thể hiện ntn? Kể theo ngôi thứ mấy? (Kể theo
trình tự thời gian, sự việc nồi tiếp nhau, kết thúc bất
ngờ, ngôi kể thứ 3.)
? Truyện có ý nghĩa gì? >( Ca ngợi trí thông minh
,biến báo linh hoạt của ông già, cầu được ước thấy)
- Hs đọc 2 lượt bài thơ “Sa baóy” của Nguyễn Hoàng
Sơn
? Bài thơ này có phải vb tự sự không? vì sao?
(Đó là bài thơ tự sự.Vì tuy diễn đạt bằng thơ 5 chữ
nhưng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu có
đuôi có nhân vật, chi tiết diễn biến sự việc, nhằm
mục đích chế giễu
? Em hãy kể lại câu truyện trong bài thơ bằng văn
xuôi
+ Hoạt động nhóm (10 phút) đại diện lên trình bày
Đọc 2 vb ở bài tập 3
? Hai văn bản này có nội dung tự sự không? vì sao?
(cả hai vb đều có nội dung tự sự với nghĩa kể
chuyên kể việc
? Tự sự ở đây có vai trò gì?
(tự sự ở đây có vai trò giới thiệu ,tường thuật, kể
chuyện thời sự hay lịch sử.)
Bài tập 4: - y/c của bài tập : Nói rõ nguồn gốc của
người Việt là con Rồng , giống Tiên
1/ Tại sao chúng ta thường cho mình là con Rồng
cháuTiên? Hãy kể một câu chuyện khoảng nữa
III.Luyện tập
Bài tập 1: Đọc truyện ông già và thần chết
+ Phương thức tự sự trong truyện: kể theo trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ
- Ngôi kể thứ 3 + ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt của ông già
- Cầu được ước thấy
Bài tập 2:
+ đọc văn bản + Đây là một văn bản tự sự, tuy diễn đạt bằng thơ 5 chữ nhưng bài thơ kể lại 1 câu chuyện có đầu icó cuối, có nhân vật, chi tiết diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự mình sa bẩy của chính mình
+ Kể lại câu chuyện: Bé mây ru mèo con, đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cách nướng thơm mồi treo lơ lững ở cạm sắt Cả bé và cả mèo đều nghi bọn chuột tham ăn mắc bẫy Đêm Mây nằm mơ thấy lũ chuột sập bẫy đầy lồng Chúng khóc chí chóe, cầu xin tha mạng Sáng hôm sau, mây xuống bếp không ngờ chằng thấy chuột, cá cũng hết, giữa lồng mèo đang cuộn tròn nằm ngũ
Bài tập 3:
- Đọc 2 văn bản
a Huế: Khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3
b Người âu lạc đánh tan quân xâm lược
=> Cả hai văn bản đều có nội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc
- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử
Bài tập 4 Ta có thể kể bằng cách khác như sau:
Trang 10( Ngày xưa , nhân dân ta thường nói : Chúng ta
là con Rồng cháu Tiên Cũng bởi sự tích này : Bà
Âu Cơ và Lạc Long Quân sinh ra một trăm con rồi
chia nhau cai quản các phương thành các dân tộc
anh em khắp mọi miền của Tổ quốc Chính vì vậy
mà ta có cùng cội nguồn là con Rồng giống Tiên.)
Bài tập 5/tr.30 kể vắn tắt về thành tích của bạn
Giang khoảng nữa trang
Toồ tieõn ngửụứi Vieọt xửa laứ Laùc Long Quaõn vaứ Aõu
Cụ Long quaõn noứi Roàng, hay ủi chụi ụỷ vuứng soõng hoà cuỷa Laùc Vieọt Baứ Aõu Cụ laứ gioỏng tieõn phửụng baộc Baứ xuoỏng chụi vuứng Laùc Vieọt thaỏy caỷnh ủeùp neõn queõn veà Long Quaõn vaứ Aõu Cụ laỏy nhau Aõu Cụ ủeỷ ra boùc trửựng nụỷ ra traờm con trai Con trửụỷng ủửụùc choùn laứmm vua, laỏy hieọu laứ Huứng Vửụng, ủoựng ủoõ ụỷ ủaỏt Phong Chaõu ẹụứi ủụứi cha truyeàn con noỏi Bieỏt ụn vaứ tửù haứo veà doứng gioỏng cuỷa mỡnh, ngửụứi Vieọt tửù xửng mỡnh laứ
“ Con Roàng, chaựu Tieõn”
3 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ : Nắm vững nội dung nghệ thuật và ý nghĩa của truyện Thánh Gióng Kể tóm tắt được truyện
- Soạn văn bản: Sơn Tinh Thủy Tinh Tóm tắt văn bản và trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản