Kiến thức: - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lợn cưới, áo mới - Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩn[r]
Trang 1TUẦN 12
TIẾT 46
Ngày soạn :12/10/2010
Ngày dạy : 28/10/2010 Tiếng việt
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
1 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
a Kiến thức:
- Giúp hệ thống hóa kiến thức từ ngữ từ dầu năm tới giờ
- Thể hiện sự nhận thức của mình về kiến thức một cách bao quát
- Thể hiện được nhìn nhận và sự hiểu bài của học sinh
- Giáo viên, nhìn nhận, đánh giá sức học của học sinh
b Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra
2 CHUẨN BỊ
GV : Thống nhất đề ra theo nội dung ôn tập.
HS : Chuẩn bị kiến thức, đồ dùng làm bài.
3 TIẾN TRINH LÊN LỚP :
a Ổn định: Lớp 6a1
b Bài cũ: Kiểm tra việc hs chuẩn bị giấy
c Bài mới :
4 ĐỀ BÀI KIỂM TRA:
* ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng :
Câu 1: Đơn vị cấu tạo từ Tiếng việt là gi?
A Tiếng B Đoạn C Từ D Câu
Câu 2: Từ phức có bao nhiêu tiếng?
A Một B Hai C Nhiều hơn hai D Hai hoặc nhiều hơn hai
Câu 3: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là gi?
A.Tiếng Hán B Tiếng Pháp C Tiếng Anh D Tiếng Nga
Câu 4 : Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ.
A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị
B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
C Nghĩa của từ là sự vật, tính chất hoạt động mà từ biểu thị
D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Câu 5: Trong các từ sau đây từ nào là từ mượn?
A.Ngày đêm B Sứ giả C Làm việc D Bấy giờ
Câu 6 : Tên nguời tên địa danh Việt Nam được viết hoa nhu thế nào?
A Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.
B Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ
C Viết hoa toàn bộ chữ cái đầu tiên từng tiếng
D Không viết hoa tên đệm của người
II TỰ LUẬN: ( 7đ )
Trang 2
Câu 1: (3.5 điểm) Thêm các thành phần phụ trước và phần phụ sau vào những danh từ để
tạo thành cụm danh từ, rồi sau đó diền vào mô hình cụm danh từ
a / ……….bão………
b / ……….học sinh………
c /……… cách mạng………
d /……… sông………
e / ……… gà………
f /………gạo………
Câu 2 : (3.5 điểm) Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau;
Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn, Vua, hoàng hậu, công chúa và các quan đại
thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưc thêm vài nét bút, gió thổi lên nhẹ nhẹ , mặt biển
nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi
5 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
* PHẦN I : TRẮC NGHIỆM.
Mỗi câu đúng được 0.5 đ.
* PHẦN II : TỰ LUẬN
Câu 1 : ( 3.5 điểm)
a / Một cơn bão lớn
b./ 35 học sinh rất ngoan
c./ hai cuộc cách mạng của dân tộc
d./ khúc sông đó rất sâu
e / hai con gà tỏ
f / Hai thúng gạo rất ngon
Câu 2 : (3.5 điểm) Xác định cụm danh từ trong đoạn văn sau và vẽ vào mô hình cụm danh từ.
Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa và các quan đại
thần kéo nhau xuống thuyền
Trang 3Có 2 cụm danh từ
+ Một chiếc thuyền buồm lớn
+ Vài nét bút
- Vẽ mô hình
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
Một chiếc thuyền buồm lớn
Vài nét bút
6 MA TRẬN
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
Mức
độ
Lĩnh
vực nội dung
Từ và cấu tạo
của từ tiếng
Việt
C1,C2
02
Tổng số câu
Tổng số điểm
1 ( 1 )
3 (1.5)
1
( 4 )
1
(3)
1 (0.5)
08 10
Trang 47 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Về nhà coi lại bài
- Soạn bài mới “ Luyện tập xây dựng…… ”
8 RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
TUẦN 12 TIẾT 47
Ngày soạn:24.10.2010 Ngày dạy : 28.10 2010
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ - KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 3
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Hiểu các yêu cầu của bài văn tự sự kể chuyện đời thường
- Nhận diện được đề văn kể chuyện đời thường
- Biết tìm ý, lập dàn ý cho đề văn kể chuyện đời thường
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức:
- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường.
2 Kĩ năng :
Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học.
Trang 5C PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, thảo luận.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 ổn định : Lớp 6a1………
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của học sinh
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Trong cuộc sống đời thường, chúng ta thường gặp người quen
hay người lạ và đã để lại những ấn tượng , cảm xúc nhất định nào đó Vậy cách xây dựng
một bài tự sự kể chuyện đời thường như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung, kể
chuyện đời thường.
GV : Cho học sinh đọc đề bài trong SGK
- Nhận xét về người và việc ở mỗi đề
? Thế nào là kể chuyện đời thường
* HOẠT ĐỘNG 2: HS đọc bài văn
? Hãy nhận xét bài làm có sát với yêu cầu
của đề không ?
? Các chủ đề có xoay quanh chủ đề về người
ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu không ?
? Hãy chỉ ra bố cục ba phần của bài văn
GV : Hướng dẫn cụ thể
HS : Suy nghĩ, trả lời.
? Phần mở bài nêu điều gì ?
? Phần thân bài có mấy đoạn văn ?
? Hãy nêu các sự việc được kể ở phần thân
bài ?
? Phần kết bài nêu lên điều gì ?
- Nhận xét cách lựa chọn các sự việc
Giáo viên nhấn mạnh : Kể chuyện đời
thường có thể kể những điều quan sát hoặc
nghe thấy Khi kể các sự việc, chi tiết phải
lựa chọn để thể hiện tập trung một chủ đề
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tự học.
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn bài viết số
3.
I TÌM HIỂU CHUNG :
1 Kể chuyện đời thường
- Chuyện đời thường là những câu chuyện hàng ngày từng trải qua
- Nhân vật không bịa đặt
2 Các bài tham khảo.
II LUYỆN TẬP
1 Đề bài : Kể chuyện về ông em
2 Dàn bài :
- Mở bài : Giới thiệu chung về ông em
- Thân bài :
- Ý thích của ông em + Ông thích trồng cây xương rồng + Cháu thắc mắc ông giải thích
- Ông yêu các cháu
+ Chăm sóc việc học cho các cháu + Kể chuyện cho các cháu nghe + Chăm lo sự bình yên cho gia đình
- Kết bài Tình cảm, ý nghĩ của em đối với
ông
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài học :
- Học và luyện nói, luyện viết
* Bài soạn:
- Soạn bài tiếp theo
IV HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 3.
* ĐỀ BÀI : Giáo viên ghi đề bài lên bảng :
Kể về một người thân của em 1.Yêu cầu chung :
Trang 6- Học sinh viết được bài văn tự sự hoàn chỉnh - Học sinh xác định đúng ngôi kể : Ngôi thứ 3 - Bài viết có bố cục cân đối
- Các sự việc kể theo trình tự hợp lí
- Lời kể lưu loát, trôi chảy
- Trình bày sạch đẹp
2 Yêu cầu cụ thể :
a Mở bài : ( 1,5đ) : Giới thiệu nhân vật và
tình huống truyện
b Thân bài ( 7đ) : kể diễn biến câu chuyện
- Giới thiệu về người thân : hình dáng, tính tình, phẩm chất ( 2 đ)
- Một số việc làm, thái độ đối xử với người thân với mọi người trong gia đình ( 2đ)
- Tập trung cho một chủ điểm nào đó ( ý thích của người thân ) ( 3 đ)
c Kết bài ( 1,5đ) : Biểu lộ tình cảm yêu mến
kính trọng của em đối với người thân
E RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
TUẦN 12 +13 TIẾT 48, 49
Ngày soạn: 24.10.2010 Ngày dạy : 28.10 2010
Tập làm văn VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
1 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
a Kiến thức: Học sinh biết kể chuyện đời thường có ý nghĩa
b Kĩ năng: Học sinh viết bài theo bố cục, đúng với thể loại
c Thái độ: Nghiêm túc ,tự giác khi làm bài
2 CHUẨN BỊ.
- Học sinh : Nắm vững cách làm bài văn tự sự
- Giáo viên : Chuẩn bị đề bài
Trang 73 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
a ổn định : Lớp 6a1 :………
b Kiểm tra: Kết hợp phần viết bài
c Thái độ: Nghiêm túc làm bài, rút kinh nghiệm cho bài sau.
4 ĐỀ BÀI KIỂM TRA.
Giáo viên ghi đề bài lên bảng : Kể về một người thân của em
5 ĐÁP ÁN
1 Yêu cầu chung
- HS viết được bài văn tự sự hòan chỉnh
- Học sinh xác định đúng ngôi kể : ngôi thứ ba
- Bố cục bài viết rõ ràng, cân đối
- Lời kể mạch lạc, rõ ràng, lưu lóat và trình bày sạch, đẹp
2 yêu cầu cụ thể :
a Mở bài ( 1,5đ )
- Giới thiệu nhân vật và tình huống truyện
b Thân bài ( 7đ ) :
- Kể diễn biến câu chuyện
- Giới thiệu về người thân : hình dáng, tính tình, phẩm chất ( 2 đ)
- Một số việc làm, thái độ đối xử với người thân với mọi người trong gia đình ( 2đ)
- Tập trung cho một chủ điểm nào đó ( ý thích của người thân ) ( 3 đ)
c Kết bài ( 1,5đ )
Cảm nghĩ của em Biểu lộ tình cảm yêu mến kính trọng của em đối với người thân đó
6 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Xem lại đề bài làm lại rút kinh nghiệm cho bài sau
* Bài soạn:
- Soạn bài “ Treo biển, lợn cưới, áo mới + Số từ và lượng từ ”
E RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
TUẦN 13
TIẾT 50
Ngày soạn:30.10.2010
Ngày dạy : 4.11 2010
Văn bản:
TREO BIỂN : HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM :
LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
( Truyện cười )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
Trang 8- Có hiểu biết bước đầu về truyện cười.
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện Treo biển
- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức:
- Khái niệm truyện cười
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo
biển
- Cách kể hài hước về người hành đôngnj không suy xét, không có chủ kiến trước những ý
kiến của người khác
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyện cười Treo biển
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại câu chuyện
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học.
C PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, thảo luận.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 ổn định : Lớp 6a1………
2 Kiểm tra bài cũ: : ? Nêu định nghĩa truyện ngụ ngôn ? Kể tên các truyện ngụ ngôn đã học
?
? Nêu ý nghĩa của truyện “ Chân, tay, tai, mắt, miệng”
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Tiếng cười đóng một vai trò quan trọng, không thể thiếu trong
cuộc sống của con người, thể hiện trong các truyện cười, có tiếng cười vui hóm hỉnh để mua
vui, có tiếng cười châm biếm để phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội Hôm nay, cô
cùng các em sẽ tìm hiểu truyện cười“ Treo biển ”
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung về thể
loại
HS: Đọc chú thích phần dấu sao
? Nêu định nghĩa truyện cười
GV : Giải thích và giảng giải
* HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu phần đọc và
tìm hiểu văn bản.
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc lại truyện
GV: Giảng giải nghĩa của từ khó ở mục chú
thích
? Tóm tắt truyện “ Treo biển ”
? Nhà hàng treo biển để làm gì?
HS: Suy nghĩ, trả lời
I GIỚI THIỆU CHUNG:
* Thể loại: Truyện cười
Định nghĩa : Truyện cười là loại truyện kể
về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc,tóm tắt, tìm hiểu từ khó.
* Giải thích từ khó /Từ khó:SGK
* Kể lại truyện cười
2 Tìm hiểu văn bản.
a.Nội dung
- Nhà hàng treo tấm biển để giới thiệu quảng cáo sản phẩm -> Để bán được nhiều hàng
- Nội dung tấm biển quảng cáo : “ ở đây có
Trang 9? Hãy chỉ ra nội dung trong tấm biển ?
? Nội dung ấy có phù hợp với công việc của
nhà hàng hay không ?
? Từ khi tấm biển được treo lên, nội dung
được góp ý và sửa chữa mấy lần ?
HS: Có 4 người góp ý
? Sau mỗi ý kiến thái độ và hành động của
nhà hàng như thế nào?
? Kết quả ra sao?
? Theo em sự việc nào làm cho em đáng cười
nhất ?
GV: Giảng cụ thể để học sinh nắm bắt.
? Truyện đưa ra bài học gì ?
? Nếu là chủ cửa hàng cá em sẽ sử trí ra sao?
GV: Hướng dẫn cụ thể.
HS: Thảo luận nhóm, trả lời
HS: Đọc mục ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS luyện
tập
HS : Làm bài tập
HS : Đọc
GV : Nhận xét
* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học
* Bài học :
Học phần ghi nhớ, định nghĩa truyện cười
và kể diễn cảm truyện
* Bài soạn:
- Soạn bài “ Số từ và lượng từ ”
bán cá tươi”
- Ở đây: Trạng ngữ -> Địa điểm bán hàng
- Có bán: Vị ngữ -> Hành động
- Cá : Danh từ -> Sản phẩm
- Tươi : Tính từ -> Chất lượng => Tấm biển đáp ứng đầy đủ thông tin cần thiết cho người mua
- Có 4 người góp ý -> Ông chủ cất luôn cái biển
=> Tiếng cười về việc làm không suy xét của ông chủ nhà hàng
b.Bài học:
Cần lắng nghe ý kiến góp ý nhưng cũng cần tự tin, suy nghĩ thận trọng khi quyết định, phải giữ được chủ kiến của mình
3 Tổng kết
* Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống truyện cực đoan, vô
lí và cách giải quyết một chiều khồng suy nghĩ, đắn do của chủ nhà hàng
- Sử dụng những yếu tố gây cười
- Kết thúc bất ngờ, cất luôn tấm biển
* Ý nghĩa văn bản
Tạo tiếng cười hài hước, vui vẻ, phê phán
những hành đọng thiếu chủ kiến, và bài học
về sự cần thiết phải biết chon lọc ý kiến đóng
góp của người khác.
* Ghi nhớ - SGK
4 Luyện tập
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
E RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Văn bản:
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM : LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
Trang 10( Truyện cười )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Hiểu rõ hơn về truyện cười
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật gây cười của truyện
- Kể lại được truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Lợn
cưới, áo mới
- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò đùa
cho thiên hạ
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành đọng, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyện cười
- Nhận ra các chi tiết gây cười
- Kể lại câu chuyện
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học.
C PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, thảo luận.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 ổn định : Lớp 6a1………
2 Kiểm tra bài cũ: : ? Kể lại truyện cười ‘‘Treo biển ’’ trong vai ông chủ nhà hàng.
3 Bài mới : Giới thiệu bài: Trong nền văn học Việt Nam, có không ít những nhân vật có
rính hay khoe Nhưng khoe như thế nào? có đến mức lố bịch và trắng trợn như hai anh chàng
trong truyện cười ‘‘Lợn cưới, áo mới’’ không ? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung về thể
loại
HS: Đọc chú thích phần dấu sao
? Nêu định nghĩa truyện cười
GV : Giải thích và giảng giải
* HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu phần đọc và
tìm hiểu văn bản.
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc lại truyện
GV: Giảng giải nghĩa của từ khó ở mục chú
thích
? Tóm tắt truyện “ Lợn cưới, áo mới ”
? Vì sao anh chàng thứ nhất cứ đứng hóng ở
I GIỚI THIỆU CHUNG:
* Thể loại: Truyện cười
Định nghĩa : Truyện cười là loại truyện kể
về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc,tóm tắt, tìm hiểu từ khó.
* Giải thích từ khó /Từ khó:SGK
* Kể lại truyện cười
2 Tìm hiểu văn bản.
a.Nội dung
- 1 người khoe lợn, người kia khoe áo mới ->
những nhân vật có tính khoe của, học đòi