1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự chọn Toán 8 - Trần Thị Ly

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 142,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LËp danh s¸ch häc sinh I.Môc tiªu: -Sắp xếp đúng thứ tự các tranh ; kể được nối tiếp từng đoạn câu chuyện Gọi bạn BT1 -Xếp đúng thứ tự các câu trong truyện Kiến và Chim Gáy BT2; lập được[r]

Trang 1

Tuần 3

Thứ 2 ngày 6 tháng 9 năm 2010

Mĩ thuật

(Cô Tâm dạy)

=======***=======

Toán

Kiểm tra

I.Mục tiêu:

-Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

+Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền trước, số liền sau

+Kỉ năng thực hiện cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100

+Giải bài toán bằng một phép tính đã học

+Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng

II.Đề ra:

Bài 1: Viết các số

a.Từ 70 đến 80:

b.Từ 89 đến 95:

Bài 2:

a.Số liền trước của 61 là:

b.Số liền sau của 99 là :

Bài 3 : Tính

54

42

31

84

25

60

16 66

Bài 4: Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm

được bao nhiêu bông hoa?

Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số đo vào chỗ chấm

-Độ dài đoạn thẳng AB là cm hoặc .dm

III.Biểu điểm

Bài 1: 3 điểm Bài 3 : 2,5 điểm Bài 5: 1 điểm

Bài 2: 1 điểm Bài 4: 2,5 điểm

5

2 3

Trang 2

Tập đọc

Bạn của Nai Nhỏ

I Mục tiêu:

-Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

-Hiểu nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người (trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh SGK minh hoạ bài đọc

-Bảng phụ ghi sẵn câu dài

III Hoạt động dạy - học:

Tiết 1

A.Bài cũ: (5’)

- 2 HS đọc bài “Làm việc thật là vui ”

-GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (3’)

- GV nêu yêu cầu HS quan sát tranh SGK và trả lời trong tranh vẽ ai?

- Muốn hiểu thêm về nội bức tranh cô cùng các em ta tìm hiểu bài tập đọc Bạn của Nai Nhỏ GV giới thiệu và ghi mục bài

2 Luyện đọc đoạn 1,2: (17’)

a GV đọc mẫu:

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu:

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu

- GV hướng dẫn HS cách đọc từ khó: Nai Nhỏ, lão hổ, hích vai

-HS đọc

+ Đọc từng đoạn trước lớp

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài

- GV treo bảng phụ và hướng dẫn cách ngắt hơi

.Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc khoẻ / húc Sói ngã ngửa //

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong nhóm

-Gv giải nghĩa từ khó

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ GV cùng HS các nhóm nhận xét

+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (20’)

- HS đọc thầm đoạn 1và trả lời câu hỏi

? Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu (đi chơi với bạn)

? Cha Nai Nhỏ nói gì

-HS trả lời

-HS đọc đoạn 2, 3, 4 và trả lời câu hỏi

Trang 3

? Nai Nhỏ kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình ( dùng vai hích hòn đá, kéo bạn chạy, liều mình cứu bạn

?Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt Em thích nhất điểm nào

-HS trả lời

-HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung

-GV : Đặc điểm : Dám liều mình cứu người khác “Là đặc điểm của một người dũng cảm, vừa tốt bụng.”

?Theo em người bạn tốt bụng là người như thế nào

4.Luyện đọc lại toàn bài (10’)

- HS đọc lại bài theo phân vai

-GV cùng SH nhận xét

7.Củng cố,dặn dò: (5’)

?Câu chuyện cho ta biết điều gì (người bạn đáng tin cậy là người sẵn sàng giúp người khác)

-GV nhận xét giờ học

=======***=======

Thứ 3 ngày 7 tháng 9 năm 2010

Toán

Phép cộng có tổng bằng 10

I.Mục tiêu :

-Bíêt cộng hai số có tổng bằng 10

-Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10

-Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước

-Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số

-Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12

II.Đồ dùng:

-10 que tính, bảng gài

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài mới :(28’)

a.Giới thiệu bài

-GV ghi bảng phép tính: 6 + 4 = 10

Bước 1: GV gài 6 que tính và hỏi: Có mấy que tính ?

-HS lấy 6 que tính ra đặt lên bàn

?Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục (đơn vị) GV viết : 6

-GV giơ 4 que tính và hỏi: Có thêm mấy que tính? (4)

-HS lấy thêm 4 que tính

?Viết 4 vào cột nào (đơn vị) GV viết : 4

?Tất cả có bao nhiêu que tính (10 que tính)

-HS bó thành một bó : 10 que tính

? Sáu cộng bốn bằng mấy (10)

GV viết bảng

Trang 4

Chục đơn vị

4

6

1 0

6 + 4 = 10 viết 0 thẳng cột với 6, 4 viết 1 ở cột chục

Bước 2: GV nêu phép cộng 6 + 4 = bằng cột dọc

-Đặt tính : Viết 6; 4 thẳng cột thẳng cột với 6, viết dấu + và kẻ vạch ngang

4 6

-Tính: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 thẳng vào cột đơn vị , viết 1 thẳng cột chục

như vậy 6 + 4 = 10

10 4 6

*Viết 6 + 4 = 10 , thường gọi là viết phép tính ngang , còn viết

thường gọi là đặt tính rồi tính

10

4

6

2.Thực hành:

Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm

9 + = 10 8 + =10 7 + =10 10 = 7 +

1 + = 10 2 + = 10 3 + = 10 10 = 6 +

-HS nêu kết quả, GV ghi bảng

Bài 2: Tính

-HS nêu yêu cầu và làm vào vở, 1 HS lên bảng làm

3

7

5

5

8

2

9

1

6 4

-GV cùng HS nhận xét, chấm bài

Bài 3: Tính nhẩm

HS làm miệng

7 + 3 + 6 = 9 + 1 + 2 =

-GV hướng dẫn HS cách nhẩm, HS nêu kết quả

-GV nhận xét

Bài 4: HS đọc yêu cầu : Đồng hồ chỉ mấy giờ?

A: 7 giờ ; B: 5 giờ ; C: 10 giờ

-HS nhìn đồng hồ và trả lời

+

+

+

+

+

+

Trang 5

3.Củng cố, dặn dò: (5’)

-HS nêu lại nội dung vừa học

-GV nhận xét giờ học

-Về nhà ôn bài

=======***=======

Âm nhạc

(Cô Loan dạy)

=======***=======

Chính tả (Tập chép)

Bạn của Nai Nhỏ

I.Mục tiêu:

-Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt nội dung bài: Bạn của Nai Nhỏ (SGK) -Làm đúng BT2; BT3

II.Hoạt động dạy học :

A.Bài cũ: (5’)

-HS viết bảng con: 2 tiếng bắt đầu bằng g và gh

-GV nhận xét

B.Bài mới:(25’)

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn tập chép:

-GV đọc bài chép ở bảng, HS theo dõi

-2 HS đọc lại bài chép

?Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với bạn

?Kể cả đầu bài , bài chính tả có mấy câu (4 câu)

?Chữ đầu câu viết như thế nào

?Cuối mỗi câu có dấu gì( dấu chấm)

-HS trả lời

-HS viết bảng con: đi chơi, khoẻ mạnh

-GV nhận xét, sửa sai

-HS chép bài vào vở,GV theo dỏi

-GV chấm bài và nhận xét

3.Hướng dânHS làm bài tập:(7’)

Bài 2;- HS đọc yêu cầu:Điền vào chỗ trống ng hay ngh?

.ày tháng, i ngơi,

-HS làm vào vở, GV nhận xét: ngày tháng, nghỉ ngơi

Bài 3: HS làm vào vở bài 3b

b.đổ / đỗ : rác, thi , trời mưa, xe lại

-HS cùng Gv chữa bài

5.Củng cố dặn dò: (2’)

-GV tuyên dương những HS viết chữ đẹp và nhắc nhở những HS viết chưa đẹp

-Nhớ quy tắc chính tả: ng / ngh

-Về nhớ luyện viết thêm

Trang 6

Đạo đức

Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiết1)

I Mục tiêu:

- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

-Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

II Đồ dùng dạy học:

- VBT

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Phân tích truyện “Cái bình hoa bị vỡ”: (13’)

*Mục tiêu: HS xác định ý nghĩa của hành vi nhận lỗi, lựa chọn hành vi nhận lỗi và sửa lỗi

- GV chia lớp thành 3 nhóm và xây dựng phần kết thúc câu chuyện

-GV kể chuyện, HS lắng nghe

?Nếu Vô - Va không nhận lỗi thì điều gì sẽ xảy ra

?Theo em Vô - Va đã nghỉ gì và làm gì sau đó

-HS thảo luận theo nhóm và phán đoán phần kết

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Trao đổi tranh luận giữa các nhóm

-GV kể nốt đoạn kết

?Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì khi sau khi mắc lỗi

?Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì

-GV kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là các em ở lứa tuổi nhỏ Nhưng điều quan trọng là nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi mới mau tiến bộ

được mọi người quý mến

Hoạt động 2: (12’) Biết cách lựa chọn cách ứng xử đúng

*Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong tình huống cụ thể

-GV cho HS đọc yêu cầu : Hãy đánh dấu + vào ý kiến em cho là đúng

+ HS làm ở vở bài tập và đọc lên

+ ý a đúng vì người nhận lỗi và biết sửa lỗi là người dũng cảm, trung thực

+ ý d, đ là đúng

-GV kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ và đựơc mọi người yêu

quý

Hoạt động nối tiếp :

-Các em nhớ khi mắc lỗi thì phải biết nhận lỗi và sửa lỗi

=======***=======

Kể chuyện

Bạn của Nai Nhỏ

I.Mục tiêu :

-Dựa vào tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình (BT1);Nhắc lại đượ lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2)

-Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1

-HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT3 (phân vai, dựng lại câu chuyện)

II.Đồ dùng:

Trang 7

-Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa

III.Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ: (5’)

-3HS nối tiếp nhau kể câu chuyện: Phần thưởng

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài :(2’): Nêu mục đích yêu cầu tiết học

b.Hướng dẫn kể chuyện (25’)

*Dựa theo tranh nhắc lại lời của Nai Nhỏ về bạn mình

+HS quan sát tranh SGK nhớ lại lời của Nai Nhỏ và diễn tả bằng hình ảnh

-1 HS làm mẫu

-HS tập kể theo nhóm

-Đại diện các nhóm thi nói lại

*Nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe kể về bạn

?Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ hòn đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói thế nào (Bạn con khoẻ thế ạ , nhưng cha vẫn chưa yên tâm)

?Nghe Nai Nhỏ kể chuyện về người bạn đã nhanh trí kéo mình chạy trốn lão Hổ hung dữ, cha nai Nhỏ nói gì

?Nghe xong chuyện bạn của con húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non , cha Nai Nhỏ nói gì +HS nói theo nhóm

+Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lại

+Lớp cùng GV nhận xét

*Phân vai dựng lại câu chuyện (HS khá, giỏi)

-Lần 1: GV làm người dẫn chuyện, 1 em nói lời của cha, 1 em nói lời của Nai Nhỏ

-Lần 2 : 3 HS kể theo phân vai

-Lần 3: HS tự hình thành nhóm, nhận vai, kể lại

3.Củng cố,dặn dò :(2’)

-GV nhận xét giờ học

-HS nhắc lại tên bài

-Về nhà kể cho mọi người nghe

=======***=======

Thứ 4 ngày 8 tháng 9 năm 2010

Luyện từ và câu

Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai là gì?

I.Mục tiêu:

-Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1, BT2)

-Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT3)

II.Đồ dùng:

-Bảng phụ chép sẵn bài tập 3

III.Hoạt động dạy học:

A.Mở đầu: (5’)

-Giới thiệu môn học

B.Bài mới : (28’)

Trang 8

1.Giới thiệu :

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1: (miệng)

-1HS đọc yêu cầu bài tập:Tìm những từ chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối, ) -GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài tập: 8 bức tranh ,tìm từ chỉ viết vào nháp

-HS đọc lên, GV ghi bảng

bộ đội, ông nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía

Bài tập 2:Tìm từ chỉ sự vật có trong bảng sau

-GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu và mẫu

-GV phát phiếu cho các nhóm và yêu cầu HS làm

-GV theo dỏi và gợi ý

-Đại diện các nhóm trình bày

-Lớp cùng GV nhận xét: bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo, phượng vĩ, sách

Bài tập 3: Viết

-2HS đọc yêu cầu và câu mẫu: Đặt câu theo mẫu dưới đây:

Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì?

-HS làm vào vở và đọc lên

-GV chấm bài và nhận xét

C.Củng cố, dặn dò: (3’)

-Nhận xét giờ học

=======***=======

Thủ công

Gấp máy phản bay lực (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

-Biết cách gấp máy bay phản lực

-Gấp được mãy bay phản lực.Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

-Với HS khéo tay: Gấp được máy bay phản lực Các nếp gấp thẳng, phẳng

II.Đồ dùng:

-Giấy màu, Máy bay phản lực

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trang 9

-Kiểm tra đồ dùng của HS

-GV nhận xét

2.Giáo viên hướng dẫn mẫu:

Bước 1:gấp tạo mũi, thân, cánh máy bay phản lực

-Gấp đôi tờ giáy theo chiềug dài đẻ lấy dấu giữa Mở ra , gấp theo đường dấu gấp

-Gấp toàn bộ phần trên vừa xuống theo đường dẫu giữa

- Gấp theo đường dấu giữa

Bước 2: Tạo máy bay phản lực và sử dụng

-Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dầu giữâ

-Cầm vào nếp gấp giữa

GV làm mẫu , HS theo theo GV

HS thực hành gấp máy bay phản lực

3.Cũng cố, dặn dò: (2’)

-HS dọn vệ sinh

-GV nhận xét giữa học

=======***=======

Tập viết

Chữ hoa B

I.Mục tiêu :

-Viết đúng chữ hoa :B (1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ) ,chữ và câu ứng dụng : Bạn (1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ) Bạn bè sum họp (3 lần)

II.Đồ dùng:

-Mẫu chữ B

III.Hoạt động dạy học :

A.Bài cũ :

-HS viết bảng con : Ă, Ăn

-Gv nhận xét, Ghi điểm

B.Bài mới :

1.Giới thiệu bài(2’)

2.Hướng dẫn viết chữ hoa :(7’)

*Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét hai chữ :B

-GV gắn bảng mẫu chữ B và hỏi

-Độ cao của chữ hoa B?

-Gồm mấy nét -?Đó là những nét nào?

GV nêu cách viết :

+Nét 1:Điểm đặt bút trên đường kẻ 6 Dừng bút ở đường kẻ 2

+Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1,lia bút lên đường kẻ 5 , viết nét cong liền nhau, tạo vòng xoắn ở giữa thân chữ , DB ở giữa đường kẻ 2 và đường kẻ 3

-GV viết mẫuc chữ B cỡ vừa và nhắc lại cách viết

-GV viết mẫu ở bảng lớp và HS nhắc lại

Trang 10

B

*Hướng dẫn HS viết bảng con

-HS viết trên không

-HS viết bảng con :B, Bạn

-GV nhận xét

3.Hướng dẫn viết ứng dụng (5’)

-HS đọc :Bạn bè sum họp

-GV giải nghĩa: Bạn bè ở khắp nơi trở về quây quần họp mặt đông vui

*Hướng dẫn HS nhận xét

?Những con chữ nào có độ cao 1li, 2.5li, 1,25li

?Cách đặt dấu thanh

4.HS viết vào vở(15’)

-HS viết bài,GV theo dõi và chấm bài và nhận xét

5.Củng cố, dặn dò:(2’)

-GV nhận xét giờ học

-Nhắc nhở HS viết còn chưa đẹp về luyện viết đẹp

=======***=======

Thể dục

Cô Vân dạy

=== = =***=== ====

Toán

26 + 4 ; 36 + 24

I.Mục tiêu:

-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 ‘ 36 + 24

-Biết giải bài toán bằng một phép cộng

II.Đồ dùng

-Que tính và bảng gài

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: (5’)

-2HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con

8

2

6 4

-Lớp cùng GV nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu phép cộng 26 + 4

+

Trang 11

-GV giơ 2 bó que tính và hỏi : Có mấy chục que tính? (2 chục)

-HS lấy 2 chục que tính ra đặt lên bàn, Gv cài

-GV giơ tiếp 6 que tính hỏi: Có thêm mấy que tính nữa (6 que tính)

-HS lấy ra đặt lên bàn

?Có tất cả bao nhiêu que tính (26 que tính)

?26 có mấy chục và mấy đơn vị

-GV lấy thêm 4 que tính

-HD học sinh lấy 6 que tính rời bó với cùng 4 que tính rời tạo thành 1 chục

?Bây giờ có mấy bó que tính (3 bó)

?3 bó que tính có mấy chục que tính

?26 cộng 4 bằng mấy (30)

-Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

6 cộng 4 bằng 10 , viết 0 nhớ

.2 thêm 1 bằng 3, viết 3

b.Giới thiệu phép cộng 36 + 24

-Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ để nêu và giải quyết phép tính

-HS làm tương tự như phép cộng 26 + 4

2.Thực hành:

Bài 1: Tính

-HS làm bảng con

-HS nêu cách thực hiện

-HS làm vào vở các phép tính còn lại

-GV ghi kết quả

Bài 2: HS đọc bài toán rồi giải vào vở

?Bài toán cho biết gì (Mai nuôi 22 con gà, Lan nuôi 18 con gà )

?Bài toán hỏi gì (Hỏi cả hai nhà nuôi tất cả bao nhiêu con gà?)

Bài giải

Cả hai nhà nuôi là:

22 + 18 = 40 (con gà)

Đáp số : 40 con gà

-GV chấm và nhận xét

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

-HS đọc yêu cầu : Viết 5 phép cộng có tổng bằng 20 theo mẫu : 19 + 1 = 20

-HS nêu miệng, GV nhận xét

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

-HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng có nhơ một lần

26 + 4

30

35

+

5

42 + 8

63 + 27

Trang 12

-GV nhận xét giờ học.

-Về nhà ôn bài

=======***=======

Thứ 5 ngày 9 tháng 9 năm 2010

Thể dục

Cô Vân dạy

=== = =***=== ====

Toán

Luyện tập

I.Mục tiêu:

-Biết cộng nhẩm dạng 9 + 1 + 5

-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 ; 36 + 24

-Biết giải bài toán bằng một phép cộng

II.Hoạt động dạy học: (28’)

1.Bài cũ: (5’)

?Tiết trước ta học bài gì(26 + 4; 36 + 24)

-HS làm bảng con

14

16

-HS nêu cách thực hiện, GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Củng cố lại kiến thức về cộng, hai số có kết quả tròn chục

b.Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

-HS đọc yêu cầu và trả lời miệng

9 + 1 + 5 = 8 + 2 + 6 =

9 + 1 + 8 = 7 + 3 + 4 =

-HS trả lời, GV ghi bảng

-GV nhận xét

Bài 2:HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính

24 +6 48 + 12 3 + 27

-HS nêu cách đặt và cách thực hiện: khi đặt tính hàng chục thẳng hàng chục, đơn vị thẳng

đơn vị thực hện từ phải sang trái

-GV nhắc lại

-HS làm vào vở, 1 SH lên bảng làm

-GV cùng HS nhận xét

Bài 4:HS đọc bài toán và phân tích bài toán

+

15 + 5 +

24 6

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w