1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Tu chon Toan 8

79 559 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân đơn thức với đa thức, Nhân đa thức với đa thức
Người hướng dẫn GV. Trần Quốc Hoa
Trường học Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết chứng minh một tứ giác là hình thang hoặc hình thang cân - Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập II.Kiểm tra bài cũ:- Phát biểu định nghĩa, tính chất của tứ giác, hình

Trang 1

Ngày soạn:11-09-2009

Ngày giảng:12-09-2009

Tiết1-2: Nhân đơn thức với đa thức

Nhân đa thức với đa thức A.Mục tiờu

1 Kiến thức: Củng cố và khắc sõu cho học sinh cỏc quy tắc nhõn đơn thức với đa thức, nhõn đa thức

với đa thức

2 Kĩ năng: Học sinh cú kĩ năng nhõn đơn thức với đa thức, nhõn đa thức với đa thức nhanh và đỳng

3 Thỏi độ: Rốn tớnh chớnh xỏc, cẩn thận cho học sinh

II.Kiểm tra bài cũ:

- Phỏt biểu cỏc quy tắc nhõn đơn thức với đa thức, nhõn đa thức với đa thức

- Viết dạng tổng quỏt cho từng quy tắc

III.Bài mới:

Gv:Hệ thống lại cỏc kiến thức cơ bản về cỏc

phộp nhõn đơn thức với đa thức, nhõn đa

thức với đa thức bằng cỏch đưa ra cỏc cõu

hỏi yờu cầu Hs trả lời

1)Muốn nhõn một số với một tổng ta làm thế

nào? Nờu dạng tổng quỏt

2)Phỏt biểu quy tắc nhõn đơn thức với đa

thức Nờu dạng tổng quỏt

3)Nờu cỏc phộp tớnh về luỹ thừa và dạng

tổng quat của cỏc phộp tớnh đú

4)Muốn nhõn một đa thức với một đa thức ta

làm thế nào? Nờu dạng tổng quỏt

Hs:Trả lời lần lượt từng yờu cầu trờn

Gv:Ghi bảng từng dạng tổng quỏt

Gv: Củng cố lại phần lớ thuyết qua một số

dạng bài tập sau

I.Kiến thức cơ bản 1.Quy tắc nhõn một số với một tổng

Cho a, b, c( R ta cú: a(b ( c) = ab ( ac

2.Quy tắc nhõn đơn thức với đa thức:

Muốn nhõn một đơn thức với một đa thức ta nhõn đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng cỏc tớch với nhau

3.Tổng quỏt: Cho A,B,C, là cỏc đơn thức ta cú:

5 Quy tắc nhõn đa thức với đa thức:

Muốn nhõn một đa thức với một đa thức ta nhõn mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng cỏc tớch với nhau

6.Tổng quỏt:

Cho A,B,C,D là cỏc đa thức ta cú:

Trang 2

Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện lần lượt

từng câu của bài tập 1

Hs: Làm bài theo nhóm 2 người cùng bàn

vào PHT từng câu theo yêu cầu của Gv

Gv+Hs: Cùng chữa bài đại diện vài nhóm

Gv:Chốt lại vấn đề

- Khi nhân nếu chưa thạo thì phải thực hiện

từng bước theo quy tắc, khi đã thạo rồi thì có

thể tính nhẩm ngay kết quả (bỏ qua bước

trung gian)

- Chú ý về dấu và số mũ của từng hạng tử

Gv:Ghi tiếp bảng đề bài tập 2

2Hs:Lên bảng làm bài mỗi Hs làm 1 câu

Hs:Còn lại cùng làm bài theo nhóm cùng

Hs:Quan sát, tìm hiểu đề bài

Gv: Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm cùng bàn

Hs:Các nhóm làm bài lần lượt từng câu

Gv+Hs:Cùng chữa bài đại diện vài nhóm

Gv:Chốt lại vấn đề

- Thực hiện phép nhân trước

- Thay giá trị của x và y vào biểu thức tích

rồi tÝnh

(A+B).(C+D) = A(C+D) + B(C+D) = AC + AD + BC + BD

II.Hướng dẫn giải bài tập Bài1: Làm tính nhân 1) 3x2(5x2 – 2x – 4) = 3x2.5x2 - 3x2.2x - 3x2.4

2 3 4 3 3

1 3

8 4 4

Trang 3

- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh về định nghĩa, tính chất của tứ giác, hình thang, hình

thang cân và dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Kĩ năng: Vận dụng được các tính chất của tứ giác, hình thang và hình thang cân vào bài tập Biết

chứng minh một tứ giác là hình thang hoặc hình thang cân

- Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập

II.Kiểm tra bài cũ:- Phát biểu định nghĩa, tính chất của tứ giác, hình thang, hình thang cân

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân

III.Bài mới:

Gv:Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về tứ

giác, hình thang và hình thang cân bằng cách

đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời

1)Tứ giác là gì? Hãy nêu định nghĩa tứ giác

ABCD

2)Tứ giác lồi là tứ giác như thế nào?

3)Một tứ giác có tổng các góc bằng bao

nhiêu độ?

4)Nêu định nghĩa hình thang cân

5) Nếu một hình thang có hai cạnh bên song

song thì hai cạnh bên đó có bằng nhau hay

I Kiến thức cơ bản 1.Định nghĩa tứ giác:

Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC,

CD, DA trong đó bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

2.Tứ giác lồi:

Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng mà bờ

là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác

5.Nhận xét:

- Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì

Trang 4

không và hai cạnh đáy có bằng nhau không?

- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng

nhau thì hai cạnh bên như thế nào với nhau?

6)Hình thang vuông là hình thang như thế

nào? Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang

vuông

7) Hình thang cân là hình thang như thế nào?

Phát biểu tính chất và nêu các dấu hiệu nhận

biết hình thang cân

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv:Củng cố lại phần lí thuyết qua một số

Gv:Góc ngoài của tứ giác là góc như thế

nào? Hãy nêu cách tính góc ngoài của tứ giác

tại đỉnh A

Hs2:Trả lời và nêu cách tính tại chỗ

Hs:Còn lại nhận xét bổ xung

Gv:Ghi bảng cách tính sau khi đã sửa sai

Gv:Ghi tiếp đề bài tập 2 lên bảng

Hs1:Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL của bài

Hs:Còn lại cùng thực hiện tại chỗ vào vở

Gv:Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm cùng bàn

vào bảng nhỏ

Hs:Đại diện 2 nhóm gắn bài lên bảng

Hs:Các nhóm còn lại đối chiếu với bài nhóm

mình và cho ý kiến nhận xét

Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và sửa bài cho

Hs rồi nói muốn chứng minh 1 tứ giác là

hình thang ta chỉ cần chứng minh tứ giác đó

có 1 cặp cạnh đối song song

Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 3

Hs1:Đọc to đề bài

Hs2:Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL của bài

hai cạnh bên đó bằng nhau và hai cạnh đáy cũng bằng nhau

- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau

6.Định nghĩa hình thang vuông:

Hình thang vuông là hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy

Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông

8.Định nghĩa hình thang cân:

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau

9.Tính chất:

a) Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhaub)Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau

10.Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

Để chứng minh một hình thang là cân, ta phải chứng minh hình thang đó có một trong các tính chất sau:1)Hai góc ở một đáy bằng nhau (định nhghĩa)2)Hai đường chéo bằng nhau

II.Hướng dẫn giải bài tập

B µi1 :Cho tø gi¸c ABCD cã Bˆ =120 0; Cˆ =50 0;

Vì góc ngoài của tứ giác là góc kề bù với góc trong

KL ABCD là hình thangC/m:

Trang 5

Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở

điều kiện gì?

Hs:Suy nghĩ- Trả lời

- Hai góc kề 1 đáy bằng nhau

- hoặc 2 cạnh bên bằng nhau

- hoặc 2 đường chéo bằng nhau

+Đối với bài này ta chứng minh theo dấu

hiệu 1 (theo định nghĩa)

- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh 7 hằng đẳng thức đáng nhớ

- Kĩ năng: Có kĩ năng nhận biết các hằng đẳng thức, vận dụng được các hằng đẳng thức vào giải bài

Trang 6

Gv: Cho Hs ôn lại 7 hằng đẳng thức đáng

nhớ bằng cách yêu cầu

1Hs:Lên bảng viết dạng tổng quát của 7

hằng đẳng thức đáng nhớ

Hs:Còn lại cùng viết vào bảng nhỏ

Gv:Sau khi Hs viết xong thì cho xoát bài

chéo nhau

Gv:Ghi bảng thêm 2 hằng đẳng thức mở

rộng

Hs:Ghi 9 hằng đẳng thức vào vở

Gv:Cho HS ôn lại các phép tính về luỹ

thừa bằng cách yêu cầu

Hs:Viết các công thức về luỹ thừa vào

II Hướng dẫn giải bài tập

Bài1:Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu.

Trang 7

Gv:Chốt và chữa bài cho Hs

Gv:Ghi bảng đề bài tập 4

2Hs:Lên bảng làm bài, mỗi Hs làm 1 câu

Hs:Còn lại cùng làm bài cá nhân vào bảng

nhỏ

Gv+Hs:Cùng chữa 1 số bài

Gv:Ghi tiếp bảng đề bài tập 5

Hs:Làm bài theo nhóm cùng bàn vào bảng

nhỏ và thông báo kết quả

Gv:Đưa ra kết quả để Hs đối chiếu sau đó

lấy vài bài lên chữa

Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập

TiÕt 7-8: §êng trung b×nh cña tam gi¸c

§êng trung b×nh cña h×nh thang

Trang 8

II.Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, đường

trung bình của hình thang Minh hoạ bằng hình vẽ

III.Bài mới:

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về đường

trung bình của tam giác, đường trung bình của

hình thang bằng cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu

Hs trả lời

1)Nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác

2)Phát biểu các định lí 1 và 2 về đường trung

bình của tam giác

3)Nêu định nghĩa đường trung bình của hình

thang

4) Phát biểu các định lí 1 và 2 về đường trung

bình của hình thang

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số dạng

bài tập sau

Gv: Vẽ hình và ghi bảng đề bài tập 1

Hs:Quan sát đề bài và vẽ hình vào vở

Gv:Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm cùng bàn vào

bảng nhỏ

Gv+Hs:Cùng chữa vài bài đại diện

Gv:Lưu ý Hs

I Kiến thức cơ bản

1 Đường trung bình của tam giác.

a)Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là

đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác

b)Các định lí:

+)Định lí1: Đường thẳng đi qua trung điểm một

cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba

+)Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì

song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy

2 Đường trung bình của hình thang a)Định nghĩa: Đường trung bình của hình thang

là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh bên

b)Các định lí:

+)Định lí1: Đường thẳng đi qua trung điểm một

cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai

+)Định lí 2: Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai

đáy

II.Hướng dẫn giải bài tập

Bài1: Cho hình sau.

Trang 9

Hs2:Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL của bài

Gv: Theo công thức tính đường trung bình của

Hs: Tính theo bàn và thông báo kết quả

Gv:Đưa ra cách tính và kết quả để Hs đối chiếu

Gv:Vậy MN = ?

Hs:Trình bày tại chổ

DA = DE (GT) ; EM // DI (c.m.t)Suy ra DI đi qua trung điểm I của AM hay IA = IM

Bài 2: Đường cao xuất phát từ đỉnh góc tù của

một hình thang cân chia đáy lớn thành hai đoạn thẳng có độ dài 6cm và 30cm Tính độ dài đường trung bình của hình thang đó

Giải:

ABCD là hình thang cân

GT AH, DK là đường cao

BH = 6cm, HC = 30cm

KL MN = ?

Xét hai tam giác vuông HBA và KCD ta có:

AB = CD (cạnh bên của hình thang cân)

C

Suy ra BH = CK = 6cm

Ta có HK + CK = HC ĠHK = HC – CK

HK = 30 – 6 = 24cmSuy ra AD = HK = 24cm (do t/c đoạn chắn)Gọi MN là đường trung bình của hình thang ta có: MN =

Trang 10

TiÕt 9-10 : Ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tö

A.Mục tiêu

- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Kĩ năng: Biết sử dụng thành thạo các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

Gv: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về

phân tích đa thức thành nhân tử bằng

cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả

lời

1) Phân tích đa thức thành nhân tử là

gì ? Hãy nêu những ứng dụng của việc

phân tích đa thức thành nhân tử

2)Có mấy phương pháp phân tích đa

thức thành nhân tử ? Đó là những

phương pháp nào ?

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một

số dạng bài tập sau

Gv: Ghi bảng và cho Hs thực hiện lần

lượt từng câu của bài tập 1

Hs:Làm bài theo nhóm 2 người cùng

bàn vào bảng nhỏ từng câu theo yêu cầu

2.Ưng dụng của việc phân tích đa thức thành nhân tử :

Việc phân tích đa thức thành nhân tử có nhiều lợi ích giúp chúng ta rút gọn được biểu thức, tính nhanh, giải phương trình

3.Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

II Hướng dẫn giải bài tập

Bài1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

3) 3(x – y) – 5x(y – x) = 3(x – y) + 5x(x – y) = (x – y)(3 + 5x)

7) xy – 5y + 2x – 10 = (xy - 5y) + (2x – 10) = y(x - 5) + 2(x – 5) = (x – 5)(y + 2)

Trang 11

Gv+Hs:Cùng chữa bài đại diện các

nhóm

Gv:Chốt lại vấn đề :

Trước tiên ta phải nhận xét xem các

hạng tử của đa thức có nhân tử chung

không, nếu có ta nên dùng phương pháp

đặt nhân tử chung trước để đa thức còn

lại đơn giản hơn rồi mới tiếp tục áp

dụng các phương pháp phù hợp để phân

tích đến cuối cùng khi không thể còn

phân tích được nữa

Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài

Hs:Làm bài cá nhân vào bảng nhỏ

Gv+Hs: Cùng chữa 1 số bài đại diện lớp

Gv:Đưa ra tiếp bảng phụ có ghi sẵn đề

bài tập 4

Hs:Làm bài theo 4 nhóm

Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài

lên gắn

Hs:Các nhóm nhận xét bài chéo nhau

Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và sửa bài

Trang 12

- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh các kiến thức cơ bản về đối xứng trục, đối xứng tâm.

- Kĩ năng: Học sinh nhận biết được khi nào thì 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng, 2 điểm đối xứng qua 1 điểm Hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng, 2 hình đối xứng qua 1 điểm Hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng

- Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập và liên hệ vào thực tế

II.Kiểm tra bài cũ:Khi nào thì 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng, 2 điểm đối xứng qua 1 điểm?

- Khi nào thì 2 hình đối xứng qua 1 đường thẳng, 2 hình đối xứng qua 1 điểm?

- Khi nào thì hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng?

III.Bµi míi:

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về đối

xứng trục, đối xứng tâm bằng cách đưa ra các

câu hỏi yêu cầu Hs trả lời

1) Khi nào thì 2 điểm đối xứng qua 1 đường

thẳng?

2) Khi nào thì 2 hình đối xứng qua 1 đường

thẳng? Nếu 2 đoạn thẳng (góc, tam giác) đối

xứng nhau qua 1 đường thẳng thì chúng có

bằng nhau không?

I Kiến thức cơ bản

1 Hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng

Hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu

d là đường trung trực của đoạn thẳng nối 2 điểm đó

2 Hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng a)Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau

qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng qua d với mỗi điểm thuộc hình kia và ngược lại

Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của 2 hình đó

Trang 13

3)Hãy phát biểu định nghĩa hình có trục đối

xứng Trục đối xứng của hình thang cân là

đường như thế nào?

4) Khi nào thì 2 điểm đối xứng qua một điểm?

5) Khi nào thì 2 hình đối xứng qua 1 điểm?

Nếu 2 đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng

nhau qua 1 điểm thì chúng có bằng nhau

không?

6) Hãy phát biểu định nghĩa hình có tâm đối

xứng

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số

dạng bài tập sau

Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 1

Hs:Quan sát, tìm hiểu đề bài

Gv:Yêu cầu

1Hs:Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL của bài

Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở

Gv:Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm cùng bàn

để đưa ra cách chứng minh

Gv:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại chỗ

Hs:Các nhóm nhận xét bổ xung

Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai

Gv:Đọc chậm từng câu của bài

tập 2

Hs:Chú ý lắng nghe và ghi câu trả lời vào

bảng nhỏ

Gv: Gọi 3 Hs mang bài lên gắn

Hs:Còn lại cùng đối chiếu với bài của mình và

cho ý kiến nhận xét

Gv:Đưa ra đáp án để Hs so sánh

b)Tính chất: Nếu 2 đoạn thẳng (góc, tam giác) đối

xứng nhau qua 1 đường thẳng thì chúng bằng nhau

3.Hình có trục đối xứng a)Định nghĩa: Đường thẳng d gọi là trục đối xứng

của hình F nếu điểm đối xứng qua d của mỗi điểm thuộc hình F cũng thuộc hình F

b)Tính chất: Hình thang cân nhận đường thẳng đi

qua trung điểm 2 đáy làm trục đối xứng

4 Hai điểm đối xứng qua 1 điểm

Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu

O là trung điểm của đoạn thẳng nối 2 điểm đó

5 Hai hình đối xứng qua 1 điểm a)Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau

qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng qua O với 1 điểm thuộc hình kia và ngược lạiĐiểm O gọi là tâm đối xứng của 2 hình đó

b)Định lí: Nếu 2 đoạn thẳng (góc, tam giác) đối

xứng nhau qua 1 điểm thì chúng bằng nhau

6 Tâm đối xứng của một hình

Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình F nếu điểm đối xứng qua O của mỗi điểm thuộc hình F cũng thuộc hình F

II.Hướng dẫn giải bài tập

Bài1: Cho hình thang cân ABCD Gọi d là đường

thẳng đi qua trung điểm 2 đáy hình thang Chứng minh rằng 2 đường chéo cắt nhau tại một điểm trên d

đoạn AB

Bài 2: Các câu sau đây đúng hay sai?

a)Nếu 3 điểm thẳng hàng thì 3 điểm đối xứng với

Trang 14

Gv+Hs:Cựng chữa bài vài nhúm

Gv:Đọc chậm từng cõu của bài

tập 4

Hs:Chỳ ý lắng nghe và ghi cõu trả lời vào

bảng nhỏ

Gv: Gọi 3 Hs mang bài lờn gắn

Hs:Cũn lại cựng đối chiếu với bài của mỡnh và

cho ý kiến nhận xột

Gv:Đưa ra đỏp ỏn để Hs so sỏnh

chỳng qua một trục cũng thẳng hàng Đỳngb)Một tam giỏc và tam giỏc đối xứng với nú cú cựng chu vi Đỳng

c)Một đường trũn cú vụ số trục đối xứng Đỳngd)Một đoạn thẳng chỉ cú một trục đối xứng Sai

Bài 3: Cỏc điểm A’, B’ và M’ đối xứng với cỏc

điểm A, B và M qua điểm O Tớnh A’M’ biết rằng điểm M nằm giữa cỏc điểm A và B,

MB = 3,4cm, A’B’ = 4,6cm

Giải:

Theo định lí về 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua điểm O ta có :

AM = A’M’, MB = M’B’

nên AM + MB = ABVậy A’M’ + M’B’ = A’B’

Vậy A’M’ = 1,2cm

Bài 4: Cỏc cõu sau đõy đỳng hay sai?

a)Tõm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất

kỡ của đường thẳng đú Đỳngb)Trọng tõm của một tam giỏc là tõm đối xứng của tam giỏc đú Sai

c)Hai tam giỏc đối xứng với nhau qua một điểm thỡ

Trang 15

II.Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức Lấy ví dụ minh hoạ

- Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức Lấy ví dụ minh hoạ

III.Bµi míi:

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về chia

đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn

thức bằng cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số

dạng bài tập sau

Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện lần lượt

tứng câu của bài tập 1

Hs: Làm bài theo nhóm 2 người cùng bàn vào

bảng nhỏ từng câu theo yêu cầu của Gv

Gv+Hs: Cùng chữa bài đại diện các nhóm

Gv:Chốt lại vấn đề

- Trước khi thực hiện phép chia cần xét xem

đơn thức A có chia hết cho đơn thức B không

hoặc đa thức A có chia hết cho đơn thức B

không

I Kiến thức cơ bản

1 Chia đơn thức cho đơn thức

a)Trường hợp 2 đơn thức là 2 luỹ thừa của cùng 1

biÕn : xm : xn = xm-n

b)Trường hợp tổng quát: Muốn chia đơn thức A cho

- Chia hệ số của A cho hệ số của B

- Chia từng luỹ thừa của biến trong A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B

- Nhân các kết quả tìm được với nhau

2 Chia đa thức cho dơn thức

a)Quy tắc: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta

chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả lại với nhau

b)Chú ý : Trong trường hợp đa thức A có thể phân

tích thành nhân tử, thường ta phân tích trước để rút gọn cho nhanh

Trang 16

- Khi chia cần chú ý về dấu và luỹ thừa

Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 2

Hs:Thảo luận và đưa ra cách tính hợp lí nhất

Gv: Gợi ý

Nên thực hiện phép chia trước rồi mới tính

giá trị của biểu thức

Hs: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhỏ

Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài lên

gắn

Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau

Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài cho

z y x

2

2 3

z y x

2

2 3

x = 10 : 5

x = 2VËy x = 2

- Kĩ năng: Vận dụng được các tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật

vào bài tập Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật

Trang 17

II.Kiểm tra bài cũ:Phát biểu định nghĩa, tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật

III.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về

hình bình hành, hình chữ nhật bằng cách

đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời

1)Phát biểu định nghĩa hình bình hành

2)Hình thang có hai cạnh bên song song

có phải là hình bình hành không ? Vì sao ?

3)Phát biểu tính chất và nêu các dấu hiệu

7)Hình chữ nhật được áp dụng vào tam

giác vuông như thế nào?

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số

dạng bài tập sau

I Kiến thức cơ bản

1 Hình bình hành a)Định nghĩa: Hình bình hành là một tứ giác có các

cạnh đối song song

Nhận xét: Hình bình hành là một hình thang có hai

cạnh bên song song

b)Tính chất: Trong hình bình hành

+ Các cạnh đối bằng nhau+ Các góc đối bằng nhau+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗiđường

c)Các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

1)Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành2)Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau hình bình hành3)Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành4)Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành

5)Tứ giác có 2 cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành

2.Hình chữ nhật

a)Định nghĩa: Hình chữ nhật là một tứ giác có bốn góc

vuông

Nhận xét: Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, cũng là một hình thang cân

b)Tính chất:

+ Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân

+ Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau

c)Các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật

1)Tứ giác ba góc vuông là hình chữ nhật2)Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật

Trang 18

Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở

Gv:Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm cùng

bàn để đưa ra cách chứng minh

Gv:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại

chỗ

Hs:Các nhóm nhận xét bổ xung

Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai

Gv:Đọc chậm từng câu của bài

tập 2

Hs:Chú ý lắng nghe và ghi câu trả lời vào

bảng nhỏ

Gv: Gọi 3 Hs mang bài lên gắn

Hs:Còn lại cùng đối chiếu với bài của

Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở

Gv:Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm cùng

3)Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật4) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật

d)áp dụng vào tam giác vuông

1)Trong một tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

2)Nếu một tam giác có trung tuyến ứng với một cạnh và bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đod là tam giác vuông

II.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:Cho hình bình hành ABCD, đường phân giác của

góc D cắt AB tại M

a)Chứng minh AM = ADb)Phân giác của góc B cắt CD tại N Chứng minh rằng MBND là hình bình hành

Suy ra AM = ADb)Chøng minh MBND lµ h×nh b×nh hµnh

Bài 2: Các câu sau đúng hay sai?

a)Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành Đúng

b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành Đúng

c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bìnhhành Sai

d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình

Trang 19

Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai

Gv:Đọc chậm từng câu của bài

tập 4

Hs:Chú ý lắng nghe và ghi câu trả lời vào

bảng nhỏ

Gv: Gọi 3 Hs mang bài lên gắn

Hs:Còn lại cùng đối chiếu với bài của

mình và cho ý kiến nhận xét

hành Sai

Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A AH là đường cao,

BM và CN là các trung tuyến Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC Trên tia đối của tia MG ta lấy điểm D sao cho MG = MD Trên tia đối của tia NG ta lấy điểm

E sao cho NG = NE Chứng minh tứ giác BCDE là hình chữ nhật

Hay BD = CE (4)

Từ (3) và (4) suy ra tứ giác BCDE là hình chữ nhật

Bài 4: Các câu sau đúng hay sai?

a)Nếu tam giác ABC vuông tại C thì điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB Đúng

b)Nếu điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB(C khác A và B) thì tam giác ABC vuông tại C Đúng

Trang 20

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về chia

đa thức một biến đã sắp xếp

bằng cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời

1) Nhắc lại cách chia đa thức một biến đã sắp

xếp

2)Khi nào thì ta có phép chia hết ?

Khi nào thì ta có phép chia có dư ?

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số dạng

bài tập sau

Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện bài tập 1

Hs: Làm bài theo nhóm 2 người cùng bàn vào

bảng nhỏ theo yêu cầu của Gv

Gv+Hs: Cùng chữa bài đại diện các nhóm

Gv:Chốt lại vấn đề

- Trước khi chia cần sắp xếp các đa thức theo

luỹ thừa tăng hoặc giảm của biến

- Nếu đa thức có bị khuyết bậc nào thì khi viết

cần để trống chỗ bậc đó ra

- Khi chia cần chú ý về dấu và luỹ thừa

- Khi thực hiện phép trừ cần lưu ý là phải cộng

với đa thức đối

Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 2

Với hai đa thức tuỳ ý A và B của một biến,

cho : A = B.Q + RTrong đó R = 0 hoặc bậc của

R bé hơn bậc của B+Nếu R = 0 : ta nói rằng đó là phép chia hết

có dư

II Hướng dẫn giải bài tập

Bài 1: Sắp xếp đa thức rồi làm tính chia

Bµi 2: Cho A vµ B lµ 2 ®a thøc H·y chia A cho

B råi viÕt A díi d¹ng : A = B.Q + R

Trang 21

bảng nhỏ

Gv+Hs:Cùng chữa bài vài nhóm

Gv:Chốt

Cần phải dùng hằng đẳng thức để phân tích đa

thức bị chia thành nhân tử thì mới chia được

Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 4

Hs:Thảo luận theo nhóm cùng bàn và đưa ra câu

trả lời

G

v:Gọi đại diện vài nhóm trả lời tại chỗ

Hs:Các nhóm còn lại nhận xét, bổ xung

Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và nhắc lại cho

Hs nắm rõ điều kiện để đa thức A chia hết cho

đơn thức B

Đa thức A chia hết cho đơn thức B khi và chỉ

khi mỗi hạng tử của A (phần chữ) đều chia hết

cho đơn thức B

Gv:Đưa tiếp đề bài tập 5 lên bảng phụ

Hs: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhỏ

Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài lên gắn

Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau

Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài cho Hs

Giải :

Bài 4: Không thực hiện phép chia, hãy xét xem

đa thức A có chia hết cho đa thức B không?

Vậy đa thức A không chia hết cho đơn thức B.c)Ta có A = x2 – 2xy + 1 = (x - 1)2 = (1 – x)2

Trang 22

A.Mục tiêu

- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh về định nghĩa, tính chất của hình thoi, hình vuông

- Kĩ năng: Vận dụng được các tính chất của hình thoi, hình vuông

vào bài tập Biết chứng minh một tứ giác là hình thoi, hình vuông

- Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập

II.Kiểm tra bài cũ:Phát biểu định nghĩa, tính chất của hình thoi, hình vuông

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thoi, hình vuông

III.Bµi míi:

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về hình

4)Phát biểu định nghĩa hình vuông

5)Từ định nghĩa hình vuông ta suy ra hình

vuông là những hình gì ? Vì sao?

6) Hình vuông có những tính chất gì?

I Kiến thức cơ bản

1.Hình thoi a)Định nghĩa: Hình thoi là một tứ giác có bốn

cạnh bằng nhau

b)Tính chất:

+)Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành

+)Trong hình thoi:

- Hai đường chéo vuông góc với nhau

- Hai đường chéo là đường phân giác các góc của hình thoi

c)Dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi

1)Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi2)Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi

3)Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi

4)Hình bình hành có một đường chéo vừa là đường phân giác của một góc là hình thoi

2.Hình vuông a)Định nghĩa: Hình vuông là một tứ giác có bốn

góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau

*Từ định nghĩa hình vuông, ta suy ra:

- Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau

- Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông

- Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình

Trang 23

7)Nêu dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình

vuông

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số

dạng bài tập sau

Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 1

Hs:Quan sát, tìm hiểu đề bài

Gv:Yêu cầu

1Hs:Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL của bài

Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở

Gv:Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm cùng bàn

để đưa ra cách chứng minh

Gv:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại chỗ

Hs:Các nhóm nhận xét bổ xung

Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai

Gv: Đưa tiếp đề bài tập 2

Hs:Quan sát, tìm hiểu đề bài sau đó cùng làm

bài tại chỗ vào bảng nhỏ theo nhóm 2 bạn

cùng bàn

Gv: Gọi đại diện 2 nhóm trình bày tại chỗ

Hs:Các mhóm còn lại cùng đối chiếu với bài

của nhóm mình và cho ý kiến nhận xét

c) Dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình vuông

- Một tứ giác có một trong các điều kiện sau đây là hình vuông

+ Một hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau+ Một hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc+ Hình chữ nhật có một đường chéo vừa là đường phân giác của một góc

+ Hình thoi có một góc vuông+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau

II Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Cho tam giác cân ABC (AB = AC), M là

trung điểm của cạnh BC Qua M vẽ đường thẳng song song với cạnh AB, AC và cắt các cạnh này theo thứ tự tại E,D Chứng minh rằng tứ giác ADME là hình thoi

Bài 2: Hai đường chéo của một hình thoi bằng 8cm

và 10cm Cạnh của hình thoi bằng giá trị nào rtrong các giá trị sau:

Trang 24

1Hs:Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL của bài

Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở

Gv:Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm cùng bàn

để đưa ra cách chứng minh

Gv:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại chỗ

Hs:Các nhóm nhận xét bổ xung

Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai

Gv:Đọc chậm từng câu của bài

tập 4

Hs:Chú ý lắng nghe và ghi câu trả lời vào

bảng nhỏ

Gv: Gọi 3 Hs mang bài lên gắn

Hs:Còn lại cùng đối chiếu với bài của mình và

Bài 3: Cho hình vuông ABCD Trên các cạnh

AB, BC, CD, DA đặt các đoạn thẳng bằng nhau

AA’ = BB’ = CC’ = DD’ Chứng minh rằng tứ giác A’B’C’D’ là hình vuông

Vậy tứ giác A’B’C’D’ là hình thoi (1)

1 ' 1 ' ˆ 90

ˆ +D =

A

3 ' 1 ' ˆ 90

Bài 4: Các câu sau đây đúng hay sai?

a)Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi Sai

b)Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi Đúngc)Hình thoi là tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau Đúng

d)Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông Sai

e)Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông Đúng

Trang 25

II.Kiểm tra bài cũ:- Hãy nêu các tính chất cơ bản của phân thức.

- Muốn rút gọn phân thức ta làm thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ

III.Bµi míi:

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về

tính chất cơ bản của phân thức, rút gọn

phân thức bằng cách đưa ra các câu hỏi

yêu cầu Hs trả lời

1) Hãy nêu các tính chất cơ bản của phân

- Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho

- Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho nhân tử chung của chúng thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho

2.Quy tắc đổi dấu

Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho

3.Rút gọn phân thức

a)Quy tắc: Muốn rút gọn một phân thức đại số ta phải:

- Phân tích tử và mẫu thức thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung

- Chia cả tử và mẫu thức cho nhân tử chung giống nhau

b).Chú ý: Có khi cần đổi dấu ở tử hoặc ở mẫu thức để

Trang 26

Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2

Hs:Thảo luận và đưa ra cỏch chứng minh

Hs: Làm bài theo 4 nhúm vào bảng nhỏ

Gv:Yờu cầu đại diện 4 nhúm mang bài lờn

gắn

Hs: Cỏc nhúm nhận xột bài chộo nhau

Gv:Chốt lại ý kiến cỏc nhúm và chữa bài

Gv+Hs:Cựng chữa bài vài nhúm

Gv:Lưu ý cho Hs khi rỳt gọn

- Cần chỳ ý về dấu của phõn thức

- Phải rỳt gọn đến kết quả triệt để

xuất hiện nhõn tử chung

II.Hướng dẫn giải bài tập

B ài1 :Dùng tính chất cơ bản của phân thức hãy giải thích vì sao có thể viết: ( )

2 1 1

1 2

+

=

−+

x

x x

x

x x

1 2

+

=

−+

x

x x

x

x x

vì ta chia cả tử và mẫu của

( 1)( 1)

1 2

−+

x x

x x

Hoặc ta nhân cả tử và mẫu của phân thức

−+

x x

x x

Bài 2: Chứng minh đẳng thức

y x

y x y

x

y xy x

2

2 2 Giải:

) (

2 2

2 2

y x y x

y x y

x

y xy x

y x y x

+

=+

) (

) (

Bài 3: Rút gọn các phân thức sau:

5 3 2

4

3 20

15

z y z

y x

z y x

y x y

x x

y x x

2

3 2

3

2 2

3

2

5

1 1

5

1 5

5

1 2

x

x x

x

x x

++

y x x

y

y x

( )3

2 2 3

2 2

3

2 2

3

y x y

xy y x x

x y

x y x

y x y x

Trang 27

II.Kiểm tra bài cũ:Nêu khái niệm diện tích đa giác, tính chất của diện tích đa giác

- Phát biểu và viết công thức tính diện tích các hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình tam giác vuông

III.Bµi míi:

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về

khái niệm diện tích đa giác, các công thức

tính diện tích hình chữ nhật,diện tích tam

giác, diện tích tam giác vuông bằng cách

đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời

1) Diện tích đa giác là gì ?

- Mỗi đa giác có mấy diện tích ?

- Diện tích đa giác là số ?

- Hai tam giác bằng nhau thì diện tích có

bằng nhau không ? và ngược lại

- Muốn tính diện tích đa giác ta làm thế

1.Khái niệm diện tích đa giác:

Số đo của một phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích của đa giác đó

* Mỗi đa giác có một diện tích xác định Diện tích đa giác là một số dương

- Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau

- Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không

có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó

2.Công thức tính diện tích hình chữ nhật.

Định lí: Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó S = a.b

3 Công thức tính diện tích hình vuông – Hình tam giác – Hình tam giác vuông.

- Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó

- Định lí: Diện tích của tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó

Trang 28

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số

dạng bài tập sau

Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện bài tập 1

Hs: Thảo luận theo nhóm 2 người cùng

Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2

Hs:Thảo luận và đưa ra cách tính

Hs: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhỏ

Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài lên

gắn

Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau

Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài

Gv+Hs:Cùng chữa bài vài nhóm

Gv: Khắc sâu kiến thức cho Hs bằng cách

yêu cầu Hs

- Phát biểu nội dung đ/lí Pi ta go (thuận)

- Nhắc lại công thức tính diện tích các hình

: Chữ nhật, hình vuông, tam giác, tam gi¸c

Bài 2: Cho tam giác ABC có diện tích bằng 9cm2

Cạnh đáy BC gấp hai chiều cao AH Tính cạnh đáy và chiều cao của tam giác

Bµi gi¶i: Ta cã diÖn tÝch cña ∆ABC lµ

GT AB = 4cm, AC = 3cm

KL a) TÝnh SABC = ? b)TÝnh BC = ? ; AH = ?

Bµi gi¶i:

Trang 29

- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh về quy tắc cộng, trừ hai phân

thức đại số

- Kĩ năng: Vận dụng được các quy tắc trên vào bài tập

- Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập

II.Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu quy tắc cộng hai phân thức (cùng mẫu, không cùng mẫu), trừ hai phân thức Viết dạng tổng quát cho từng quy tắc

III.Bµi míi:

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về

cách cộng hai phân thức (cùng mẫu, không

cùng mẫu), trừ hai phân thức bằng cách

đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời

I Kiến thức cơ bản

1 Cộng hai phân thức cùng mẫu thức.

Quy tắc: Muốn cộng hai (hay nhiều) phân thức cùng

mẫu thức ta cộng các tử thức với nhau, giữ nguyên mẫu thức và rút gọn phân thức vừa tìm được (nếu có

Trang 30

1) Muốn cộng 2 phân thức có cùng mẫu

thức ta làm thế nào? Nêu dạng tổng quát

2) Muốn cộng 2 phân thức không cùng

mẫu thức ta làm thế nào? Nêu dạng tổng

quát

3)Phép cộng phân thức có các tính chất gì?

Nêu dạng tổng quát

4) Hai phân thức như thế nào thì được gọi

là đối nhau? Cho biết phân thức đối của

5)Phát biểu quy tắc trừ 2 phân thức Nêu

dạng tổng quát

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số

dạng bài tập sau

Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện bài tập 1

Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn đưa ra

cách tính từng câu

Gv:Gọi đại diện 4 nhóm trình bày cách

tính tại chỗ, mỗi nhóm trình bày 1 câu

Hs:Các nhóm còn lại nhận xét, bổ xung

Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và ghi

bảng phần lời giải lần lượt từng câu

Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2

Hs:Thảo luận và làm bài tại chỗ vào bảng

nhỏ

Gv:Gọi 2 em mang bài lên gắn

Hs: Còn lại theo dõi nhận xét

thể)

B

C A B

C B

CB BD

AD D

C B

C D

C B

=+

C B

A F

E D

C B A

B

A B

B

A

với phân thức đối của

D C

II Hướng dẫn giải bài tập

Bài 1: Thực hiện phép cộng các phân thức sau

a) 3 7 x x 2 y 1 2 7 x x 2 y 2

++

+

+++

= 7 x x 2 y 3

+

b)

x 2

x 4 2 x

x 4 2 x

4

x 2

−+

−+

=

2 x

4 x 4

) 2 x ( 2

c)

8 x 2

3 x 4 x

Trang 31

Gv:Chốt lại ý kiến Hs và chữa bài

Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập

3

Hs: Làm bài tại chỗ vào bảng nhỏ theo

nhóm cùng bàn lần lượt từng câu

Gv+Hs:Cùng chữa bài vài nhóm

Gv: Khắc sâu kiến thức cho Hs bằng cách

+

+ = 2 3 x ( ( 4 x x 4 ) ) = 2 3 x

++

x 1

x 3

=

x 1

x x

1

) x 1 )(

1 x x

x 1

x x

1 x 1 x

3 x

+

=

) 1 x )(

1 x ( x

) 1 x )(

1 x ( ) 1 x )(

1 x ( x

) 3 x ( x

+

++

−++

−+

=

) 1 x )(

1 x ( x

1 x 2 x x 3

1 )

1 x )(

1 x ( x

1 x

+

=+

b)

9 x

1 x x 3 x

2 x

2

+

−+

+

= x ( x x 2 3 ) ( x+( 3 x )( x 1) 3 )

+

−+++ = ( x x 2 ( )( x x+3 3 )( ) xx ( 3 x ) 1 )

+

−+

=

) 3 x )(

3 x ( x

x x 6 x

−+

− = x ( x+2 3 x )( x 63 )

- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh các kiến thức cơ bản về nhân,

chia các phân thức đại số

Trang 32

II.Kiểm tra bài cũ:

- Muốn nhân, chia các phân thức đại số ta làm thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ

III.Bµi míi:

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về

nhân, chia các phân thức đại số bằng

cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời

1) Phát biểu quy tắc nhân các phân thức

đại số Minh hoạ bằng công thức tổng

quát

2) Hãy nêu các tính chất của phép nhân

phân thức Viết dạng tổng quát

3) Hai phân thức như thế nào được gọi là

nghịch đảo nhau? Lấy ví dụ minh hoạ

4)Phát biểu quy tắc chia các phân thức

đại số Minh hoạ bằng công thức tổng

quát

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số

c).Chú ý: Khi có 1 dãy phép chia (hoặc phép nhân và

phép chia) thì ta phải thực hiện các phép tính theo thứ tự

từ trái sang phải hoặc đổi chỗ phép chia thành phép nhân với phân số nghịch đảo

II.H íng dÉn gi¶i bµi tËp

x 3 x 2

x 3 13 x

5

2 2

Trang 33

Gv:Gọi đại diện các nhóm trình bày cách

giải tại chỗ lần lượt từng câu (mỗi nhóm

thực hiện 1 câu)

Hs:Các nhóm còn lại theo dõi nhận xét,

bổ xung

Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và ghi

bảng phần bài giải sau khi đã được sửa

sai

Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2

Hs:Thảo luận và đưa ra cách tính hợp lí

Hs: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhỏ

Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài

lên gắn

Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau

Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài

cho Hs

(x 13)

x 2

x 3 13 x 13 x

3 13

x− −

3

x 2

x 13

3

( ) ( ( ) ) ( ( ) )3

3 2

3

3 2

3 x 2

1 x 1 x

3 x 3

x 2

1 x x 1

9 x 6 x

++

( )( ) 2( (x 3) )

1 x 3

x 1 x 2

1 x 3

3

3 2

+

=+

−+

2 4

2

3

z y 15

x 8 : z y 5

x 24

2 4

2

3

z y 15

x 8 : z y 5

x 24

z

xy 9

d)

9 x

x 5 x : x 3 x

25 x

2

2 2

x 3 x (

) 9 x )(

25 x (

2 2

2 2

3 x ( )

5 x ( x ).

3 x ( x

) 3 x )(

3 x )(

5 x )(

5 x

Bài 2: Tính nhanh a)

1 x 5 x 3

2 x 7 x 3 x 2

x 2 x 7 x

1 x 5 x

3 5

2 4 2

4

3 5

++

+

−+

+

++

=

3 x 2

x 3

x 2

x 1 x 5 x 3

2 x 7 x 2 x x

1 x 5 x 3

3 5

2 4 2

4

3 5

+

=+

+

−+

++

x 2

y x 6

y 5 y 5

x 4 y 3

x 2 : y 5

x 6 : y

x

2

2 2

Trang 34

II.Kiểm tra bài cũ:

- Biểu thức hữu tỉ là gỡ ? Thế nào là biểu thức nguyờn, biểu thức phõn ?

- Giỏ trị của biểu thức phõn chỉ được xỏc định khi nào?

III.Bài mới:

Gv: Hệ thống lại cỏc kiến thức cơ bản về

biểu thức hữu tỉ bằng cỏch đưa ra cỏc cõu

hỏi yờu cầu Hs trả lời

1) Thế nào là biểu thức hữu tỉ ? Minh hoạ

bằng vớ dụ

2) Giỏ trị của một biểu thức phõn chỉ được

xỏc định khi nào?

Hs:Trả lời lần lượt từng yờu cầu trờn

Gv: Củng cố lại phần lớ thuyết qua một số

Gv:Gọi đại diện cỏc nhúm trỡnh bày cỏch

giải tại chỗ lần lượt từng cõu (mỗi nhúm

- Một biểu thức chỉ chứa cỏc phộp toỏn cộng, trừ, nhõn,

chia và chứa biến ở mẫu được gọi là biểu thức phõn

- Một đa thức cũn được gọi là một biểu thức nguyờn

- Cỏc biểu thức nguyờn và cỏc biểu thức phõn cú một tờn chung là biểu thức hữu tỉ

2 Giỏ trị của biểu thức phõn

Giỏ trị của một biểu thức phõn chỉ được xỏc định với điều kiện giỏ trị của mẫu thức khỏc 0

II.H ớng dẫn giải bài tập

Bài1: Biến đổi biểu thức sau thành phân thức

2

2

2 2

2 2

) 1 x (

1 x 1 x

1 x 1 x

1 x

1 x

1 x

1 x

x 1

x x 1

2 1 x

1 x

x 2 1

1 x

2 1 A

+

=+

1 x ) 1 x )(

1 x (

1 x

2

2 2

+

=+

−+

1

1 x 1 x

1 x 1 x

1 1 x

1 x

1 x

) 2 x ( 1

x x 1

1 1 x

1 x

2 x 1

1 x

2 1

2 2

2 2

2 2

−+

=

−+

=

−+

=

Trang 35

Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và ghi

bảng phần bài giải sau khi đã được sửa sai

Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2

Hs:Thảo luận và đưa ra cách giải

Hs: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhỏ

Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài lên

gắn

Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau

Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài

cho Hs

1 x

) 1 x )(

1 x )(

1 x

3 x x x

1 x

3 x x x

1 x

++

=

) 1 x )(

1 x ( x

1 x )

1 x )(

1 x ( x

1 x )

1 x )(

1 x ( x

x 3 x 1 x 2

+

=+

−++

3 x x x

1 x

1 x ( x

1 x

Trang 36

TiÕt 31-32: diÖn tÝch h×nh thang DiÖn tÝch h×nh thoi A.Mục tiêu

- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh các công thức tính diện tích hình

thang, diện tích hình thoi

- Kĩ năng: Vận dụng được các tính chất của diện tích đa giác và công thức tính diện tích hình thang, diện tích hình thoi vào bài tập

-Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập

II.Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu và viết công thức tính diện tích hình thang, diện tích hình thoi

III.Bµi míi:

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về

các công thức tính diện tích hình thang,

diện tích hình thoi bằng cách đưa ra các

câu hỏi yêu cầu Hs trả lời

1) Muốn tính diện tích hình thang ta làm

thế nào? Nêu công thức

2) Diện tích hình hình bình hành bằng gì?

Công thức ?

3) Diện tích hình thoi dược tính như thế

nào? Công thức ?

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số

dạng bài tập sau

Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện bài tập 1

Hs: Thảo luận theo nhóm 2 người cùng

1.Công thức tính diện tích hình thang

Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao S =Ġ

2.Công thức tính diện tích hình bình hành

Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao tương ứng của nó S = a.h

3 Công thức tính diện tích hình thoi

- Diện tích hình thoi bằnơinả tích hai đường chéo

2

1

II.Hướng dẫn giải bài tập:

Bài 1: Tính diện tích của một hình thang vuông biết 2

đáy có độ dài 2cm và 4cm, góc tạo bởi 1 cạnh bên với

2 1

+

Trang 37

Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và ghi

bảng phần lời giải

Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2

Hs:Thảo luận và đưa ra câu trả lời

Hs: Thực hiện theo 4 nhóm Gv:Yêu cầu

đại diện 4 nhóm trình bày tại chỗ

Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau

Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài

Gv+Hs:Cùng chữa bài vài nhóm

Gv: Khắc sâu kiến thức cho Hs bằng cách

yêu cầu Hs

Nhắc lại các công thức tính diện tích hình

thang, diện tích hình bình hành, diện tích

và diện tích tam giác ta được

SFIGE = SIGRE = SIGUR = SIFR= SGEU

Bài 3: Tính diện tích hình thoi, biết cạnh của nó dài

2

1 BH AD 2

Trang 38

- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh khái niệm về phương trình,

phương trình bậc nhất một ẩn

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải phương trình bậc nhất 1 ẩn dạng ax + b = 0

- Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập

II.Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn

III.Bµi míi:

Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về

phương trình, phương trình bậc nhất một

ẩn bằng cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu

Hs trả lời

1) Thế nào là phương trình một ẩn? Giải

phương trình là phải làm gì ? Nghiệm của

phương trình là gì ? Kí hiệu của tập

nghiệm?

2) Hai phương trình như thế nào thì được

gọi là tương đương?

3) Ta có thể làm gì để giải một phương

trình ? Minh hoạ bằng ví dụ

Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên

Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số

Tập hợp các giá trị đó gọi là tập nghiệm của phương trình đã cho và thường được kí hiệu là S

2 Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm

3 Khi giải một phương trình ta có thể:

- Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

- Nhân (hoặc chia) cả 2 vế với cùng 1 số khác 0Khi đó phương trình mới tương đương với phương trình

Trang 39

Gv:Chốt lại cỏc ý kiến Hs đưa ra và ghi

bảng phần lời giải sau khi đó được cửa sai

Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2

Hs:Thảo luận và đưa ra cõu trả lời

Hs: Thực hiện theo 4 nhúm Gv:Yờu cầu

đại diện 4 nhúm trỡnh bày tại chỗ

Hs: Cỏc nhúm nhận xột bài chộo nhau

Gv:Chốt lại ý kiến cỏc nhúm và chữa bài

Gv+Hs:Cựng chữa bài vài nhúm

Gv: Khắc sõu kiến thức cho Hs bằng cỏch

yờu cầu Hs

- Nhắc lại cỏch giải phương trỡnh 1 ẩn

- Khi nào phương trỡnh cú nghiệm? Vụ

nghiệm? Vụ số nghiệm?

5 x 3

3

2 1 x 9

1 x 3

3

2 x 9

Bài 2: Chứng tỏ rằng các phơng trình sau đây vô nghiệm

khác nhau(vế trái khôngb) 2(1 – 1,5x) + 3x = 0 âm, vế phải âm)

c) Với m = -2,2 p/trình đã cho có dạng 0,84x + 2 = - 2,2

Ngày đăng: 02/07/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang BDEC có  B ˆ = C ˆ   (1) nên là hình thang  c©n - Giao an Tu chon Toan 8
Hình thang BDEC có B ˆ = C ˆ (1) nên là hình thang c©n (Trang 5)
Bảng nhỏ - Giao an Tu chon Toan 8
Bảng nh ỏ (Trang 21)
Hình lục giác ABCDEF - Giao an Tu chon Toan 8
Hình l ục giác ABCDEF (Trang 41)
Hình a) Diện tích xung quanh 2(3 + 4).5 = 70cm 2 - Giao an Tu chon Toan 8
Hình a Diện tích xung quanh 2(3 + 4).5 = 70cm 2 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w