Biết chứng minh một tứ giác là hình thang hoặc hình thang cân - Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập II.Kiểm tra bài cũ:- Phát biểu định nghĩa, tính chất của tứ giác, hình
Trang 1
Ngày soạn:11-09-2009
Ngày giảng:12-09-2009
Tiết1-2: Nhân đơn thức với đa thức
Nhân đa thức với đa thức A.Mục tiờu
1 Kiến thức: Củng cố và khắc sõu cho học sinh cỏc quy tắc nhõn đơn thức với đa thức, nhõn đa thức
với đa thức
2 Kĩ năng: Học sinh cú kĩ năng nhõn đơn thức với đa thức, nhõn đa thức với đa thức nhanh và đỳng
3 Thỏi độ: Rốn tớnh chớnh xỏc, cẩn thận cho học sinh
II.Kiểm tra bài cũ:
- Phỏt biểu cỏc quy tắc nhõn đơn thức với đa thức, nhõn đa thức với đa thức
- Viết dạng tổng quỏt cho từng quy tắc
III.Bài mới:
Gv:Hệ thống lại cỏc kiến thức cơ bản về cỏc
phộp nhõn đơn thức với đa thức, nhõn đa
thức với đa thức bằng cỏch đưa ra cỏc cõu
hỏi yờu cầu Hs trả lời
1)Muốn nhõn một số với một tổng ta làm thế
nào? Nờu dạng tổng quỏt
2)Phỏt biểu quy tắc nhõn đơn thức với đa
thức Nờu dạng tổng quỏt
3)Nờu cỏc phộp tớnh về luỹ thừa và dạng
tổng quat của cỏc phộp tớnh đú
4)Muốn nhõn một đa thức với một đa thức ta
làm thế nào? Nờu dạng tổng quỏt
Hs:Trả lời lần lượt từng yờu cầu trờn
Gv:Ghi bảng từng dạng tổng quỏt
Gv: Củng cố lại phần lớ thuyết qua một số
dạng bài tập sau
I.Kiến thức cơ bản 1.Quy tắc nhõn một số với một tổng
Cho a, b, c( R ta cú: a(b ( c) = ab ( ac
2.Quy tắc nhõn đơn thức với đa thức:
Muốn nhõn một đơn thức với một đa thức ta nhõn đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng cỏc tớch với nhau
3.Tổng quỏt: Cho A,B,C, là cỏc đơn thức ta cú:
5 Quy tắc nhõn đa thức với đa thức:
Muốn nhõn một đa thức với một đa thức ta nhõn mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng cỏc tớch với nhau
6.Tổng quỏt:
Cho A,B,C,D là cỏc đa thức ta cú:
Trang 2
Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện lần lượt
từng câu của bài tập 1
Hs: Làm bài theo nhóm 2 người cùng bàn
vào PHT từng câu theo yêu cầu của Gv
Gv+Hs: Cùng chữa bài đại diện vài nhóm
Gv:Chốt lại vấn đề
- Khi nhân nếu chưa thạo thì phải thực hiện
từng bước theo quy tắc, khi đã thạo rồi thì có
thể tính nhẩm ngay kết quả (bỏ qua bước
trung gian)
- Chú ý về dấu và số mũ của từng hạng tử
Gv:Ghi tiếp bảng đề bài tập 2
2Hs:Lên bảng làm bài mỗi Hs làm 1 câu
Hs:Còn lại cùng làm bài theo nhóm cùng
Hs:Quan sát, tìm hiểu đề bài
Gv: Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm cùng bàn
Hs:Các nhóm làm bài lần lượt từng câu
Gv+Hs:Cùng chữa bài đại diện vài nhóm
Gv:Chốt lại vấn đề
- Thực hiện phép nhân trước
- Thay giá trị của x và y vào biểu thức tích
rồi tÝnh
(A+B).(C+D) = A(C+D) + B(C+D) = AC + AD + BC + BD
II.Hướng dẫn giải bài tập Bài1: Làm tính nhân 1) 3x2(5x2 – 2x – 4) = 3x2.5x2 - 3x2.2x - 3x2.4
2 3 4 3 3
1 3
8 4 4
Trang 3- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh về định nghĩa, tính chất của tứ giác, hình thang, hình
thang cân và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Kĩ năng: Vận dụng được các tính chất của tứ giác, hình thang và hình thang cân vào bài tập Biết
chứng minh một tứ giác là hình thang hoặc hình thang cân
- Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập
II.Kiểm tra bài cũ:- Phát biểu định nghĩa, tính chất của tứ giác, hình thang, hình thang cân
- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân
III.Bài mới:
Gv:Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về tứ
giác, hình thang và hình thang cân bằng cách
đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời
1)Tứ giác là gì? Hãy nêu định nghĩa tứ giác
ABCD
2)Tứ giác lồi là tứ giác như thế nào?
3)Một tứ giác có tổng các góc bằng bao
nhiêu độ?
4)Nêu định nghĩa hình thang cân
5) Nếu một hình thang có hai cạnh bên song
song thì hai cạnh bên đó có bằng nhau hay
I Kiến thức cơ bản 1.Định nghĩa tứ giác:
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC,
CD, DA trong đó bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
2.Tứ giác lồi:
Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng mà bờ
là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
5.Nhận xét:
- Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì
Trang 4
không và hai cạnh đáy có bằng nhau không?
- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng
nhau thì hai cạnh bên như thế nào với nhau?
6)Hình thang vuông là hình thang như thế
nào? Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang
vuông
7) Hình thang cân là hình thang như thế nào?
Phát biểu tính chất và nêu các dấu hiệu nhận
biết hình thang cân
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv:Củng cố lại phần lí thuyết qua một số
Gv:Góc ngoài của tứ giác là góc như thế
nào? Hãy nêu cách tính góc ngoài của tứ giác
tại đỉnh A
Hs2:Trả lời và nêu cách tính tại chỗ
Hs:Còn lại nhận xét bổ xung
Gv:Ghi bảng cách tính sau khi đã sửa sai
Gv:Ghi tiếp đề bài tập 2 lên bảng
Hs1:Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL của bài
Hs:Còn lại cùng thực hiện tại chỗ vào vở
Gv:Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm cùng bàn
vào bảng nhỏ
Hs:Đại diện 2 nhóm gắn bài lên bảng
Hs:Các nhóm còn lại đối chiếu với bài nhóm
mình và cho ý kiến nhận xét
Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và sửa bài cho
Hs rồi nói muốn chứng minh 1 tứ giác là
hình thang ta chỉ cần chứng minh tứ giác đó
có 1 cặp cạnh đối song song
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 3
Hs1:Đọc to đề bài
Hs2:Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL của bài
hai cạnh bên đó bằng nhau và hai cạnh đáy cũng bằng nhau
- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
6.Định nghĩa hình thang vuông:
Hình thang vuông là hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy
Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông
8.Định nghĩa hình thang cân:
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
9.Tính chất:
a) Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhaub)Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau
10.Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
Để chứng minh một hình thang là cân, ta phải chứng minh hình thang đó có một trong các tính chất sau:1)Hai góc ở một đáy bằng nhau (định nhghĩa)2)Hai đường chéo bằng nhau
II.Hướng dẫn giải bài tập
B µi1 :Cho tø gi¸c ABCD cã Bˆ =120 0; Cˆ =50 0;
Vì góc ngoài của tứ giác là góc kề bù với góc trong
KL ABCD là hình thangC/m:
Trang 5
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
điều kiện gì?
Hs:Suy nghĩ- Trả lời
- Hai góc kề 1 đáy bằng nhau
- hoặc 2 cạnh bên bằng nhau
- hoặc 2 đường chéo bằng nhau
+Đối với bài này ta chứng minh theo dấu
hiệu 1 (theo định nghĩa)
- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
- Kĩ năng: Có kĩ năng nhận biết các hằng đẳng thức, vận dụng được các hằng đẳng thức vào giải bài
Trang 6Gv: Cho Hs ôn lại 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ bằng cách yêu cầu
1Hs:Lên bảng viết dạng tổng quát của 7
hằng đẳng thức đáng nhớ
Hs:Còn lại cùng viết vào bảng nhỏ
Gv:Sau khi Hs viết xong thì cho xoát bài
chéo nhau
Gv:Ghi bảng thêm 2 hằng đẳng thức mở
rộng
Hs:Ghi 9 hằng đẳng thức vào vở
Gv:Cho HS ôn lại các phép tính về luỹ
thừa bằng cách yêu cầu
Hs:Viết các công thức về luỹ thừa vào
II Hướng dẫn giải bài tập
Bài1:Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu.
Trang 7
Gv:Chốt và chữa bài cho Hs
Gv:Ghi bảng đề bài tập 4
2Hs:Lên bảng làm bài, mỗi Hs làm 1 câu
Hs:Còn lại cùng làm bài cá nhân vào bảng
nhỏ
Gv+Hs:Cùng chữa 1 số bài
Gv:Ghi tiếp bảng đề bài tập 5
Hs:Làm bài theo nhóm cùng bàn vào bảng
nhỏ và thông báo kết quả
Gv:Đưa ra kết quả để Hs đối chiếu sau đó
lấy vài bài lên chữa
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
TiÕt 7-8: §êng trung b×nh cña tam gi¸c
§êng trung b×nh cña h×nh thang
Trang 8II.Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, đường
trung bình của hình thang Minh hoạ bằng hình vẽ
III.Bài mới:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về đường
trung bình của tam giác, đường trung bình của
hình thang bằng cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu
Hs trả lời
1)Nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác
2)Phát biểu các định lí 1 và 2 về đường trung
bình của tam giác
3)Nêu định nghĩa đường trung bình của hình
thang
4) Phát biểu các định lí 1 và 2 về đường trung
bình của hình thang
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số dạng
bài tập sau
Gv: Vẽ hình và ghi bảng đề bài tập 1
Hs:Quan sát đề bài và vẽ hình vào vở
Gv:Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm cùng bàn vào
bảng nhỏ
Gv+Hs:Cùng chữa vài bài đại diện
Gv:Lưu ý Hs
I Kiến thức cơ bản
1 Đường trung bình của tam giác.
a)Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là
đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
b)Các định lí:
+)Định lí1: Đường thẳng đi qua trung điểm một
cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba
+)Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì
song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
2 Đường trung bình của hình thang a)Định nghĩa: Đường trung bình của hình thang
là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh bên
b)Các định lí:
+)Định lí1: Đường thẳng đi qua trung điểm một
cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai
+)Định lí 2: Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai
đáy
II.Hướng dẫn giải bài tập
Bài1: Cho hình sau.
Trang 9Hs2:Lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL của bài
Gv: Theo công thức tính đường trung bình của
Hs: Tính theo bàn và thông báo kết quả
Gv:Đưa ra cách tính và kết quả để Hs đối chiếu
Gv:Vậy MN = ?
Hs:Trình bày tại chổ
DA = DE (GT) ; EM // DI (c.m.t)Suy ra DI đi qua trung điểm I của AM hay IA = IM
Bài 2: Đường cao xuất phát từ đỉnh góc tù của
một hình thang cân chia đáy lớn thành hai đoạn thẳng có độ dài 6cm và 30cm Tính độ dài đường trung bình của hình thang đó
Giải:
ABCD là hình thang cân
GT AH, DK là đường cao
BH = 6cm, HC = 30cm
KL MN = ?
Xét hai tam giác vuông HBA và KCD ta có:
AB = CD (cạnh bên của hình thang cân)
C
Suy ra BH = CK = 6cm
Ta có HK + CK = HC ĠHK = HC – CK
HK = 30 – 6 = 24cmSuy ra AD = HK = 24cm (do t/c đoạn chắn)Gọi MN là đường trung bình của hình thang ta có: MN =
Trang 10
TiÕt 9-10 : Ph©n tÝch ®a thøc thµnh nh©n tö
A.Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Kĩ năng: Biết sử dụng thành thạo các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Gv: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về
phân tích đa thức thành nhân tử bằng
cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả
lời
1) Phân tích đa thức thành nhân tử là
gì ? Hãy nêu những ứng dụng của việc
phân tích đa thức thành nhân tử
2)Có mấy phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử ? Đó là những
phương pháp nào ?
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một
số dạng bài tập sau
Gv: Ghi bảng và cho Hs thực hiện lần
lượt từng câu của bài tập 1
Hs:Làm bài theo nhóm 2 người cùng
bàn vào bảng nhỏ từng câu theo yêu cầu
2.Ưng dụng của việc phân tích đa thức thành nhân tử :
Việc phân tích đa thức thành nhân tử có nhiều lợi ích giúp chúng ta rút gọn được biểu thức, tính nhanh, giải phương trình
3.Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
II Hướng dẫn giải bài tập
Bài1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
3) 3(x – y) – 5x(y – x) = 3(x – y) + 5x(x – y) = (x – y)(3 + 5x)
7) xy – 5y + 2x – 10 = (xy - 5y) + (2x – 10) = y(x - 5) + 2(x – 5) = (x – 5)(y + 2)
Trang 11
Gv+Hs:Cùng chữa bài đại diện các
nhóm
Gv:Chốt lại vấn đề :
Trước tiên ta phải nhận xét xem các
hạng tử của đa thức có nhân tử chung
không, nếu có ta nên dùng phương pháp
đặt nhân tử chung trước để đa thức còn
lại đơn giản hơn rồi mới tiếp tục áp
dụng các phương pháp phù hợp để phân
tích đến cuối cùng khi không thể còn
phân tích được nữa
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài
Hs:Làm bài cá nhân vào bảng nhỏ
Gv+Hs: Cùng chữa 1 số bài đại diện lớp
Gv:Đưa ra tiếp bảng phụ có ghi sẵn đề
bài tập 4
Hs:Làm bài theo 4 nhóm
Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài
lên gắn
Hs:Các nhóm nhận xét bài chéo nhau
Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và sửa bài
Trang 12- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh các kiến thức cơ bản về đối xứng trục, đối xứng tâm.
- Kĩ năng: Học sinh nhận biết được khi nào thì 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng, 2 điểm đối xứng qua 1 điểm Hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng, 2 hình đối xứng qua 1 điểm Hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng
- Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập và liên hệ vào thực tế
II.Kiểm tra bài cũ:Khi nào thì 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng, 2 điểm đối xứng qua 1 điểm?
- Khi nào thì 2 hình đối xứng qua 1 đường thẳng, 2 hình đối xứng qua 1 điểm?
- Khi nào thì hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng?
III.Bµi míi:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về đối
xứng trục, đối xứng tâm bằng cách đưa ra các
câu hỏi yêu cầu Hs trả lời
1) Khi nào thì 2 điểm đối xứng qua 1 đường
thẳng?
2) Khi nào thì 2 hình đối xứng qua 1 đường
thẳng? Nếu 2 đoạn thẳng (góc, tam giác) đối
xứng nhau qua 1 đường thẳng thì chúng có
bằng nhau không?
I Kiến thức cơ bản
1 Hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng
Hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu
d là đường trung trực của đoạn thẳng nối 2 điểm đó
2 Hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng a)Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau
qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng qua d với mỗi điểm thuộc hình kia và ngược lại
Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của 2 hình đó
Trang 13
3)Hãy phát biểu định nghĩa hình có trục đối
xứng Trục đối xứng của hình thang cân là
đường như thế nào?
4) Khi nào thì 2 điểm đối xứng qua một điểm?
5) Khi nào thì 2 hình đối xứng qua 1 điểm?
Nếu 2 đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng
nhau qua 1 điểm thì chúng có bằng nhau
không?
6) Hãy phát biểu định nghĩa hình có tâm đối
xứng
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số
dạng bài tập sau
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 1
Hs:Quan sát, tìm hiểu đề bài
Gv:Yêu cầu
1Hs:Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL của bài
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
Gv:Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm cùng bàn
để đưa ra cách chứng minh
Gv:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại chỗ
Hs:Các nhóm nhận xét bổ xung
Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai
Gv:Đọc chậm từng câu của bài
tập 2
Hs:Chú ý lắng nghe và ghi câu trả lời vào
bảng nhỏ
Gv: Gọi 3 Hs mang bài lên gắn
Hs:Còn lại cùng đối chiếu với bài của mình và
cho ý kiến nhận xét
Gv:Đưa ra đáp án để Hs so sánh
b)Tính chất: Nếu 2 đoạn thẳng (góc, tam giác) đối
xứng nhau qua 1 đường thẳng thì chúng bằng nhau
3.Hình có trục đối xứng a)Định nghĩa: Đường thẳng d gọi là trục đối xứng
của hình F nếu điểm đối xứng qua d của mỗi điểm thuộc hình F cũng thuộc hình F
b)Tính chất: Hình thang cân nhận đường thẳng đi
qua trung điểm 2 đáy làm trục đối xứng
4 Hai điểm đối xứng qua 1 điểm
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu
O là trung điểm của đoạn thẳng nối 2 điểm đó
5 Hai hình đối xứng qua 1 điểm a)Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với nhau
qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng qua O với 1 điểm thuộc hình kia và ngược lạiĐiểm O gọi là tâm đối xứng của 2 hình đó
b)Định lí: Nếu 2 đoạn thẳng (góc, tam giác) đối
xứng nhau qua 1 điểm thì chúng bằng nhau
6 Tâm đối xứng của một hình
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình F nếu điểm đối xứng qua O của mỗi điểm thuộc hình F cũng thuộc hình F
II.Hướng dẫn giải bài tập
Bài1: Cho hình thang cân ABCD Gọi d là đường
thẳng đi qua trung điểm 2 đáy hình thang Chứng minh rằng 2 đường chéo cắt nhau tại một điểm trên d
đoạn AB
Bài 2: Các câu sau đây đúng hay sai?
a)Nếu 3 điểm thẳng hàng thì 3 điểm đối xứng với
Trang 14Gv+Hs:Cựng chữa bài vài nhúm
Gv:Đọc chậm từng cõu của bài
tập 4
Hs:Chỳ ý lắng nghe và ghi cõu trả lời vào
bảng nhỏ
Gv: Gọi 3 Hs mang bài lờn gắn
Hs:Cũn lại cựng đối chiếu với bài của mỡnh và
cho ý kiến nhận xột
Gv:Đưa ra đỏp ỏn để Hs so sỏnh
chỳng qua một trục cũng thẳng hàng Đỳngb)Một tam giỏc và tam giỏc đối xứng với nú cú cựng chu vi Đỳng
c)Một đường trũn cú vụ số trục đối xứng Đỳngd)Một đoạn thẳng chỉ cú một trục đối xứng Sai
Bài 3: Cỏc điểm A’, B’ và M’ đối xứng với cỏc
điểm A, B và M qua điểm O Tớnh A’M’ biết rằng điểm M nằm giữa cỏc điểm A và B,
MB = 3,4cm, A’B’ = 4,6cm
Giải:
Theo định lí về 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua điểm O ta có :
AM = A’M’, MB = M’B’
nên AM + MB = ABVậy A’M’ + M’B’ = A’B’
Vậy A’M’ = 1,2cm
Bài 4: Cỏc cõu sau đõy đỳng hay sai?
a)Tõm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất
kỡ của đường thẳng đú Đỳngb)Trọng tõm của một tam giỏc là tõm đối xứng của tam giỏc đú Sai
c)Hai tam giỏc đối xứng với nhau qua một điểm thỡ
Trang 15II.Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức Lấy ví dụ minh hoạ
- Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức Lấy ví dụ minh hoạ
III.Bµi míi:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về chia
đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn
thức bằng cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số
dạng bài tập sau
Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện lần lượt
tứng câu của bài tập 1
Hs: Làm bài theo nhóm 2 người cùng bàn vào
bảng nhỏ từng câu theo yêu cầu của Gv
Gv+Hs: Cùng chữa bài đại diện các nhóm
Gv:Chốt lại vấn đề
- Trước khi thực hiện phép chia cần xét xem
đơn thức A có chia hết cho đơn thức B không
hoặc đa thức A có chia hết cho đơn thức B
không
I Kiến thức cơ bản
1 Chia đơn thức cho đơn thức
a)Trường hợp 2 đơn thức là 2 luỹ thừa của cùng 1
biÕn : xm : xn = xm-n
b)Trường hợp tổng quát: Muốn chia đơn thức A cho
- Chia hệ số của A cho hệ số của B
- Chia từng luỹ thừa của biến trong A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B
- Nhân các kết quả tìm được với nhau
2 Chia đa thức cho dơn thức
a)Quy tắc: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B ta
chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả lại với nhau
b)Chú ý : Trong trường hợp đa thức A có thể phân
tích thành nhân tử, thường ta phân tích trước để rút gọn cho nhanh
Trang 16
- Khi chia cần chú ý về dấu và luỹ thừa
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 2
Hs:Thảo luận và đưa ra cách tính hợp lí nhất
Gv: Gợi ý
Nên thực hiện phép chia trước rồi mới tính
giá trị của biểu thức
Hs: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhỏ
Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài lên
gắn
Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau
Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài cho
z y x
2
2 3
z y x
2
2 3
x = 10 : 5
x = 2VËy x = 2
- Kĩ năng: Vận dụng được các tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật
vào bài tập Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật
Trang 17II.Kiểm tra bài cũ:Phát biểu định nghĩa, tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật
- Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về
hình bình hành, hình chữ nhật bằng cách
đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời
1)Phát biểu định nghĩa hình bình hành
2)Hình thang có hai cạnh bên song song
có phải là hình bình hành không ? Vì sao ?
3)Phát biểu tính chất và nêu các dấu hiệu
7)Hình chữ nhật được áp dụng vào tam
giác vuông như thế nào?
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số
dạng bài tập sau
I Kiến thức cơ bản
1 Hình bình hành a)Định nghĩa: Hình bình hành là một tứ giác có các
cạnh đối song song
Nhận xét: Hình bình hành là một hình thang có hai
cạnh bên song song
b)Tính chất: Trong hình bình hành
+ Các cạnh đối bằng nhau+ Các góc đối bằng nhau+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗiđường
c)Các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
1)Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành2)Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau hình bình hành3)Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành4)Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
5)Tứ giác có 2 cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành
2.Hình chữ nhật
a)Định nghĩa: Hình chữ nhật là một tứ giác có bốn góc
vuông
Nhận xét: Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, cũng là một hình thang cân
b)Tính chất:
+ Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân
+ Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau
c)Các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
1)Tứ giác ba góc vuông là hình chữ nhật2)Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
Trang 18Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
Gv:Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm cùng
bàn để đưa ra cách chứng minh
Gv:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại
chỗ
Hs:Các nhóm nhận xét bổ xung
Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai
Gv:Đọc chậm từng câu của bài
tập 2
Hs:Chú ý lắng nghe và ghi câu trả lời vào
bảng nhỏ
Gv: Gọi 3 Hs mang bài lên gắn
Hs:Còn lại cùng đối chiếu với bài của
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
Gv:Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm cùng
3)Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật4) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
d)áp dụng vào tam giác vuông
1)Trong một tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
2)Nếu một tam giác có trung tuyến ứng với một cạnh và bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đod là tam giác vuông
II.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:Cho hình bình hành ABCD, đường phân giác của
góc D cắt AB tại M
a)Chứng minh AM = ADb)Phân giác của góc B cắt CD tại N Chứng minh rằng MBND là hình bình hành
Suy ra AM = ADb)Chøng minh MBND lµ h×nh b×nh hµnh
Bài 2: Các câu sau đúng hay sai?
a)Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành Đúng
b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành Đúng
c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bìnhhành Sai
d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình
Trang 19Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai
Gv:Đọc chậm từng câu của bài
tập 4
Hs:Chú ý lắng nghe và ghi câu trả lời vào
bảng nhỏ
Gv: Gọi 3 Hs mang bài lên gắn
Hs:Còn lại cùng đối chiếu với bài của
mình và cho ý kiến nhận xét
hành Sai
Bài 3: Cho tam giác ABC cân tại A AH là đường cao,
BM và CN là các trung tuyến Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC Trên tia đối của tia MG ta lấy điểm D sao cho MG = MD Trên tia đối của tia NG ta lấy điểm
E sao cho NG = NE Chứng minh tứ giác BCDE là hình chữ nhật
Hay BD = CE (4)
Từ (3) và (4) suy ra tứ giác BCDE là hình chữ nhật
Bài 4: Các câu sau đúng hay sai?
a)Nếu tam giác ABC vuông tại C thì điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB Đúng
b)Nếu điểm C thuộc đường tròn có đường kính là AB(C khác A và B) thì tam giác ABC vuông tại C Đúng
Trang 20Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về chia
đa thức một biến đã sắp xếp
bằng cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời
1) Nhắc lại cách chia đa thức một biến đã sắp
xếp
2)Khi nào thì ta có phép chia hết ?
Khi nào thì ta có phép chia có dư ?
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số dạng
bài tập sau
Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện bài tập 1
Hs: Làm bài theo nhóm 2 người cùng bàn vào
bảng nhỏ theo yêu cầu của Gv
Gv+Hs: Cùng chữa bài đại diện các nhóm
Gv:Chốt lại vấn đề
- Trước khi chia cần sắp xếp các đa thức theo
luỹ thừa tăng hoặc giảm của biến
- Nếu đa thức có bị khuyết bậc nào thì khi viết
cần để trống chỗ bậc đó ra
- Khi chia cần chú ý về dấu và luỹ thừa
- Khi thực hiện phép trừ cần lưu ý là phải cộng
với đa thức đối
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 2
Với hai đa thức tuỳ ý A và B của một biến,
cho : A = B.Q + RTrong đó R = 0 hoặc bậc của
R bé hơn bậc của B+Nếu R = 0 : ta nói rằng đó là phép chia hết
có dư
II Hướng dẫn giải bài tập
Bài 1: Sắp xếp đa thức rồi làm tính chia
Bµi 2: Cho A vµ B lµ 2 ®a thøc H·y chia A cho
B råi viÕt A díi d¹ng : A = B.Q + R
Trang 21
bảng nhỏ
Gv+Hs:Cùng chữa bài vài nhóm
Gv:Chốt
Cần phải dùng hằng đẳng thức để phân tích đa
thức bị chia thành nhân tử thì mới chia được
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 4
Hs:Thảo luận theo nhóm cùng bàn và đưa ra câu
trả lời
G
v:Gọi đại diện vài nhóm trả lời tại chỗ
Hs:Các nhóm còn lại nhận xét, bổ xung
Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và nhắc lại cho
Hs nắm rõ điều kiện để đa thức A chia hết cho
đơn thức B
Đa thức A chia hết cho đơn thức B khi và chỉ
khi mỗi hạng tử của A (phần chữ) đều chia hết
cho đơn thức B
Gv:Đưa tiếp đề bài tập 5 lên bảng phụ
Hs: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhỏ
Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài lên gắn
Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau
Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài cho Hs
Giải :
Bài 4: Không thực hiện phép chia, hãy xét xem
đa thức A có chia hết cho đa thức B không?
Vậy đa thức A không chia hết cho đơn thức B.c)Ta có A = x2 – 2xy + 1 = (x - 1)2 = (1 – x)2
Trang 22
A.Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh về định nghĩa, tính chất của hình thoi, hình vuông
- Kĩ năng: Vận dụng được các tính chất của hình thoi, hình vuông
vào bài tập Biết chứng minh một tứ giác là hình thoi, hình vuông
- Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập
II.Kiểm tra bài cũ:Phát biểu định nghĩa, tính chất của hình thoi, hình vuông
- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thoi, hình vuông
III.Bµi míi:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về hình
4)Phát biểu định nghĩa hình vuông
5)Từ định nghĩa hình vuông ta suy ra hình
vuông là những hình gì ? Vì sao?
6) Hình vuông có những tính chất gì?
I Kiến thức cơ bản
1.Hình thoi a)Định nghĩa: Hình thoi là một tứ giác có bốn
cạnh bằng nhau
b)Tính chất:
+)Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
+)Trong hình thoi:
- Hai đường chéo vuông góc với nhau
- Hai đường chéo là đường phân giác các góc của hình thoi
c)Dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
1)Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi2)Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
3)Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi
4)Hình bình hành có một đường chéo vừa là đường phân giác của một góc là hình thoi
2.Hình vuông a)Định nghĩa: Hình vuông là một tứ giác có bốn
góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau
*Từ định nghĩa hình vuông, ta suy ra:
- Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau
- Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông
- Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình
Trang 23
7)Nêu dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình
vuông
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số
dạng bài tập sau
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập 1
Hs:Quan sát, tìm hiểu đề bài
Gv:Yêu cầu
1Hs:Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL của bài
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
Gv:Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm cùng bàn
để đưa ra cách chứng minh
Gv:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại chỗ
Hs:Các nhóm nhận xét bổ xung
Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai
Gv: Đưa tiếp đề bài tập 2
Hs:Quan sát, tìm hiểu đề bài sau đó cùng làm
bài tại chỗ vào bảng nhỏ theo nhóm 2 bạn
cùng bàn
Gv: Gọi đại diện 2 nhóm trình bày tại chỗ
Hs:Các mhóm còn lại cùng đối chiếu với bài
của nhóm mình và cho ý kiến nhận xét
c) Dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình vuông
- Một tứ giác có một trong các điều kiện sau đây là hình vuông
+ Một hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau+ Một hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc+ Hình chữ nhật có một đường chéo vừa là đường phân giác của một góc
+ Hình thoi có một góc vuông+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau
II Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Cho tam giác cân ABC (AB = AC), M là
trung điểm của cạnh BC Qua M vẽ đường thẳng song song với cạnh AB, AC và cắt các cạnh này theo thứ tự tại E,D Chứng minh rằng tứ giác ADME là hình thoi
Bài 2: Hai đường chéo của một hình thoi bằng 8cm
và 10cm Cạnh của hình thoi bằng giá trị nào rtrong các giá trị sau:
Trang 241Hs:Lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL của bài
Hs:Còn lại cùng thực hiện vào vở
Gv:Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm cùng bàn
để đưa ra cách chứng minh
Gv:Gọi đại diện vài nhóm trình bày tại chỗ
Hs:Các nhóm nhận xét bổ xung
Gv:Ghi bảng lời giải sau khi đã sửa sai
Gv:Đọc chậm từng câu của bài
tập 4
Hs:Chú ý lắng nghe và ghi câu trả lời vào
bảng nhỏ
Gv: Gọi 3 Hs mang bài lên gắn
Hs:Còn lại cùng đối chiếu với bài của mình và
Bài 3: Cho hình vuông ABCD Trên các cạnh
AB, BC, CD, DA đặt các đoạn thẳng bằng nhau
AA’ = BB’ = CC’ = DD’ Chứng minh rằng tứ giác A’B’C’D’ là hình vuông
Vậy tứ giác A’B’C’D’ là hình thoi (1)
1 ' 1 ' ˆ 90
ˆ +D =
A
3 ' 1 ' ˆ 90
Bài 4: Các câu sau đây đúng hay sai?
a)Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi Sai
b)Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi Đúngc)Hình thoi là tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau Đúng
d)Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông Sai
e)Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông Đúng
Trang 25II.Kiểm tra bài cũ:- Hãy nêu các tính chất cơ bản của phân thức.
- Muốn rút gọn phân thức ta làm thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ
III.Bµi míi:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về
tính chất cơ bản của phân thức, rút gọn
phân thức bằng cách đưa ra các câu hỏi
yêu cầu Hs trả lời
1) Hãy nêu các tính chất cơ bản của phân
- Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho
- Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho nhân tử chung của chúng thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho
2.Quy tắc đổi dấu
Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho
3.Rút gọn phân thức
a)Quy tắc: Muốn rút gọn một phân thức đại số ta phải:
- Phân tích tử và mẫu thức thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung
- Chia cả tử và mẫu thức cho nhân tử chung giống nhau
b).Chú ý: Có khi cần đổi dấu ở tử hoặc ở mẫu thức để
Trang 26Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2
Hs:Thảo luận và đưa ra cỏch chứng minh
Hs: Làm bài theo 4 nhúm vào bảng nhỏ
Gv:Yờu cầu đại diện 4 nhúm mang bài lờn
gắn
Hs: Cỏc nhúm nhận xột bài chộo nhau
Gv:Chốt lại ý kiến cỏc nhúm và chữa bài
Gv+Hs:Cựng chữa bài vài nhúm
Gv:Lưu ý cho Hs khi rỳt gọn
- Cần chỳ ý về dấu của phõn thức
- Phải rỳt gọn đến kết quả triệt để
xuất hiện nhõn tử chung
II.Hướng dẫn giải bài tập
B ài1 :Dùng tính chất cơ bản của phân thức hãy giải thích vì sao có thể viết: ( )
2 1 1
1 2
+
=
−+
−
x
x x
x
x x
1 2
+
=
−+
−
x
x x
x
x x
vì ta chia cả tử và mẫu của
( 1)( 1)
1 2
−+
−
x x
x x
Hoặc ta nhân cả tử và mẫu của phân thức
−+
−
x x
x x
Bài 2: Chứng minh đẳng thức
y x
y x y
x
y xy x
2
2 2 Giải:
) (
2 2
2 2
y x y x
y x y
x
y xy x
y x y x
+
−
=+
−
−
−
) (
) (
Bài 3: Rút gọn các phân thức sau:
5 3 2
4
3 20
15
z y z
y x
z y x
y x y
x x
y x x
2
3 2
3
2 2
3
2
5
1 1
5
1 5
5
1 2
x
x x
x
x x
++
y x x
y
y x
( )3
2 2 3
2 2
3
2 2
3
y x y
xy y x x
x y
x y x
y x y x
Trang 27II.Kiểm tra bài cũ:Nêu khái niệm diện tích đa giác, tính chất của diện tích đa giác
- Phát biểu và viết công thức tính diện tích các hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình tam giác vuông
III.Bµi míi:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về
khái niệm diện tích đa giác, các công thức
tính diện tích hình chữ nhật,diện tích tam
giác, diện tích tam giác vuông bằng cách
đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời
1) Diện tích đa giác là gì ?
- Mỗi đa giác có mấy diện tích ?
- Diện tích đa giác là số ?
- Hai tam giác bằng nhau thì diện tích có
bằng nhau không ? và ngược lại
- Muốn tính diện tích đa giác ta làm thế
1.Khái niệm diện tích đa giác:
Số đo của một phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác được gọi là diện tích của đa giác đó
* Mỗi đa giác có một diện tích xác định Diện tích đa giác là một số dương
- Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau
- Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không
có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó
2.Công thức tính diện tích hình chữ nhật.
Định lí: Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó S = a.b
3 Công thức tính diện tích hình vuông – Hình tam giác – Hình tam giác vuông.
- Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó
- Định lí: Diện tích của tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
Trang 28
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số
dạng bài tập sau
Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện bài tập 1
Hs: Thảo luận theo nhóm 2 người cùng
Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2
Hs:Thảo luận và đưa ra cách tính
Hs: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhỏ
Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài lên
gắn
Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau
Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài
Gv+Hs:Cùng chữa bài vài nhóm
Gv: Khắc sâu kiến thức cho Hs bằng cách
yêu cầu Hs
- Phát biểu nội dung đ/lí Pi ta go (thuận)
- Nhắc lại công thức tính diện tích các hình
: Chữ nhật, hình vuông, tam giác, tam gi¸c
Bài 2: Cho tam giác ABC có diện tích bằng 9cm2
Cạnh đáy BC gấp hai chiều cao AH Tính cạnh đáy và chiều cao của tam giác
Bµi gi¶i: Ta cã diÖn tÝch cña ∆ABC lµ
GT AB = 4cm, AC = 3cm
KL a) TÝnh SABC = ? b)TÝnh BC = ? ; AH = ?
Bµi gi¶i:
Trang 29- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh về quy tắc cộng, trừ hai phân
thức đại số
- Kĩ năng: Vận dụng được các quy tắc trên vào bài tập
- Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập
II.Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc cộng hai phân thức (cùng mẫu, không cùng mẫu), trừ hai phân thức Viết dạng tổng quát cho từng quy tắc
III.Bµi míi:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về
cách cộng hai phân thức (cùng mẫu, không
cùng mẫu), trừ hai phân thức bằng cách
đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời
I Kiến thức cơ bản
1 Cộng hai phân thức cùng mẫu thức.
Quy tắc: Muốn cộng hai (hay nhiều) phân thức cùng
mẫu thức ta cộng các tử thức với nhau, giữ nguyên mẫu thức và rút gọn phân thức vừa tìm được (nếu có
Trang 30
1) Muốn cộng 2 phân thức có cùng mẫu
thức ta làm thế nào? Nêu dạng tổng quát
2) Muốn cộng 2 phân thức không cùng
mẫu thức ta làm thế nào? Nêu dạng tổng
quát
3)Phép cộng phân thức có các tính chất gì?
Nêu dạng tổng quát
4) Hai phân thức như thế nào thì được gọi
là đối nhau? Cho biết phân thức đối của
5)Phát biểu quy tắc trừ 2 phân thức Nêu
dạng tổng quát
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số
dạng bài tập sau
Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện bài tập 1
Hs: Thảo luận theo nhóm cùng bàn đưa ra
cách tính từng câu
Gv:Gọi đại diện 4 nhóm trình bày cách
tính tại chỗ, mỗi nhóm trình bày 1 câu
Hs:Các nhóm còn lại nhận xét, bổ xung
Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và ghi
bảng phần lời giải lần lượt từng câu
Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2
Hs:Thảo luận và làm bài tại chỗ vào bảng
nhỏ
Gv:Gọi 2 em mang bài lên gắn
Hs: Còn lại theo dõi nhận xét
thể)
B
C A B
C B
CB BD
AD D
C B
C D
C B
=+
C B
A F
E D
C B A
B
A B
B
A
với phân thức đối của
D C
II Hướng dẫn giải bài tập
Bài 1: Thực hiện phép cộng các phân thức sau
a) 3 7 x x 2 y 1 2 7 x x 2 y 2
++
+
+++
= 7 x x 2 y 3
+
b)
x 2
x 4 2 x
x 4 2 x
4
x 2
−
−+
−+
=
2 x
4 x 4
) 2 x ( 2
−
c)
8 x 2
3 x 4 x
Trang 31
Gv:Chốt lại ý kiến Hs và chữa bài
Gv:Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề bài tập
3
Hs: Làm bài tại chỗ vào bảng nhỏ theo
nhóm cùng bàn lần lượt từng câu
Gv+Hs:Cùng chữa bài vài nhóm
Gv: Khắc sâu kiến thức cho Hs bằng cách
+
+ = 2 3 x ( ( 4 x x 4 ) ) = 2 3 x
++
x 1
x 3
=
x 1
x x
1
) x 1 )(
1 x x
x 1
x x
1 x 1 x
3 x
−
+
=
) 1 x )(
1 x ( x
) 1 x )(
1 x ( ) 1 x )(
1 x ( x
) 3 x ( x
+
−
++
−++
−+
=
) 1 x )(
1 x ( x
1 x 2 x x 3
1 )
1 x )(
1 x ( x
1 x
+
=+
−
−
b)
9 x
1 x x 3 x
2 x
2
+
−+
+
= x ( x x 2 3 ) ( x+( 3 x )( x 1−) 3 )
+
−+++ = ( x x 2 ( )( x x+3 3 )( ) x−x ( 3 x ) 1 )
+
−
−+
=
) 3 x )(
3 x ( x
x x 6 x
−+
−
−
−
− = x ( x+2 3 x )( x 6−3 )
- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh các kiến thức cơ bản về nhân,
chia các phân thức đại số
Trang 32II.Kiểm tra bài cũ:
- Muốn nhân, chia các phân thức đại số ta làm thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ
III.Bµi míi:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về
nhân, chia các phân thức đại số bằng
cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu Hs trả lời
1) Phát biểu quy tắc nhân các phân thức
đại số Minh hoạ bằng công thức tổng
quát
2) Hãy nêu các tính chất của phép nhân
phân thức Viết dạng tổng quát
3) Hai phân thức như thế nào được gọi là
nghịch đảo nhau? Lấy ví dụ minh hoạ
4)Phát biểu quy tắc chia các phân thức
đại số Minh hoạ bằng công thức tổng
quát
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số
c).Chú ý: Khi có 1 dãy phép chia (hoặc phép nhân và
phép chia) thì ta phải thực hiện các phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải hoặc đổi chỗ phép chia thành phép nhân với phân số nghịch đảo
II.H íng dÉn gi¶i bµi tËp
x 3 x 2
x 3 13 x
5
2 2
−
−
−
Trang 33
Gv:Gọi đại diện các nhóm trình bày cách
giải tại chỗ lần lượt từng câu (mỗi nhóm
thực hiện 1 câu)
Hs:Các nhóm còn lại theo dõi nhận xét,
bổ xung
Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và ghi
bảng phần bài giải sau khi đã được sửa
sai
Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2
Hs:Thảo luận và đưa ra cách tính hợp lí
Hs: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhỏ
Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài
lên gắn
Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau
Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài
cho Hs
(x 13)
x 2
x 3 13 x 13 x
3 13
x− −
3
x 2
x 13
3 −
( ) ( ( ) ) ( ( ) )3
3 2
3
3 2
3 x 2
1 x 1 x
3 x 3
x 2
1 x x 1
9 x 6 x
−
−
++
( )( ) 2( (x 3) )
1 x 3
x 1 x 2
1 x 3
3
3 2
+
−
−
=+
−
−+
−
2 4
2
3
z y 15
x 8 : z y 5
x 24
2 4
2
3
z y 15
x 8 : z y 5
x 24
z
xy 9
d)
9 x
x 5 x : x 3 x
25 x
2
2 2
x 3 x (
) 9 x )(
25 x (
2 2
2 2
3 x ( )
5 x ( x ).
3 x ( x
) 3 x )(
3 x )(
5 x )(
5 x
−
Bài 2: Tính nhanh a)
1 x 5 x 3
2 x 7 x 3 x 2
x 2 x 7 x
1 x 5 x
3 5
2 4 2
4
3 5
++
+
−+
+
−
++
=
3 x 2
x 3
x 2
x 1 x 5 x 3
2 x 7 x 2 x x
1 x 5 x 3
3 5
2 4 2
4
3 5
+
=+
+
−+
−
++
x 2
y x 6
y 5 y 5
x 4 y 3
x 2 : y 5
x 6 : y
x
2
2 2
Trang 34II.Kiểm tra bài cũ:
- Biểu thức hữu tỉ là gỡ ? Thế nào là biểu thức nguyờn, biểu thức phõn ?
- Giỏ trị của biểu thức phõn chỉ được xỏc định khi nào?
III.Bài mới:
Gv: Hệ thống lại cỏc kiến thức cơ bản về
biểu thức hữu tỉ bằng cỏch đưa ra cỏc cõu
hỏi yờu cầu Hs trả lời
1) Thế nào là biểu thức hữu tỉ ? Minh hoạ
bằng vớ dụ
2) Giỏ trị của một biểu thức phõn chỉ được
xỏc định khi nào?
Hs:Trả lời lần lượt từng yờu cầu trờn
Gv: Củng cố lại phần lớ thuyết qua một số
Gv:Gọi đại diện cỏc nhúm trỡnh bày cỏch
giải tại chỗ lần lượt từng cõu (mỗi nhúm
- Một biểu thức chỉ chứa cỏc phộp toỏn cộng, trừ, nhõn,
chia và chứa biến ở mẫu được gọi là biểu thức phõn
- Một đa thức cũn được gọi là một biểu thức nguyờn
- Cỏc biểu thức nguyờn và cỏc biểu thức phõn cú một tờn chung là biểu thức hữu tỉ
2 Giỏ trị của biểu thức phõn
Giỏ trị của một biểu thức phõn chỉ được xỏc định với điều kiện giỏ trị của mẫu thức khỏc 0
II.H ớng dẫn giải bài tập
Bài1: Biến đổi biểu thức sau thành phân thức
2
2
2 2
2 2
) 1 x (
1 x 1 x
1 x 1 x
1 x
1 x
1 x
1 x
x 1
x x 1
2 1 x
1 x
x 2 1
1 x
2 1 A
+
=+
1 x ) 1 x )(
1 x (
1 x
2
2 2
−
+
=+
−+
1
1 x 1 x
1 x 1 x
1 1 x
1 x
1 x
) 2 x ( 1
x x 1
1 1 x
1 x
2 x 1
1 x
2 1
2 2
2 2
2 2
−+
−
=
−+
=
−
−
−+
−
=
Trang 35
Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và ghi
bảng phần bài giải sau khi đã được sửa sai
Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2
Hs:Thảo luận và đưa ra cách giải
Hs: Làm bài theo 4 nhóm vào bảng nhỏ
Gv:Yêu cầu đại diện 4 nhóm mang bài lên
gắn
Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau
Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài
cho Hs
1 x
) 1 x )(
1 x )(
1 x
3 x x x
1 x
3 x x x
1 x
−
++
=
) 1 x )(
1 x ( x
1 x )
1 x )(
1 x ( x
1 x )
1 x )(
1 x ( x
x 3 x 1 x 2
−
+
−
=+
−
−
−++
3 x x x
1 x
1 x ( x
1 x
Trang 36
TiÕt 31-32: diÖn tÝch h×nh thang DiÖn tÝch h×nh thoi A.Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh các công thức tính diện tích hình
thang, diện tích hình thoi
- Kĩ năng: Vận dụng được các tính chất của diện tích đa giác và công thức tính diện tích hình thang, diện tích hình thoi vào bài tập
-Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập
II.Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu và viết công thức tính diện tích hình thang, diện tích hình thoi
III.Bµi míi:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về
các công thức tính diện tích hình thang,
diện tích hình thoi bằng cách đưa ra các
câu hỏi yêu cầu Hs trả lời
1) Muốn tính diện tích hình thang ta làm
thế nào? Nêu công thức
2) Diện tích hình hình bình hành bằng gì?
Công thức ?
3) Diện tích hình thoi dược tính như thế
nào? Công thức ?
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số
dạng bài tập sau
Gv:Ghi bảng và cho Hs thực hiện bài tập 1
Hs: Thảo luận theo nhóm 2 người cùng
1.Công thức tính diện tích hình thang
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao S =Ġ
2.Công thức tính diện tích hình bình hành
Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao tương ứng của nó S = a.h
3 Công thức tính diện tích hình thoi
- Diện tích hình thoi bằnơinả tích hai đường chéo
2
1
II.Hướng dẫn giải bài tập:
Bài 1: Tính diện tích của một hình thang vuông biết 2
đáy có độ dài 2cm và 4cm, góc tạo bởi 1 cạnh bên với
2 1
+
Trang 37
Gv:Chốt lại các ý kiến Hs đưa ra và ghi
bảng phần lời giải
Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2
Hs:Thảo luận và đưa ra câu trả lời
Hs: Thực hiện theo 4 nhóm Gv:Yêu cầu
đại diện 4 nhóm trình bày tại chỗ
Hs: Các nhóm nhận xét bài chéo nhau
Gv:Chốt lại ý kiến các nhóm và chữa bài
Gv+Hs:Cùng chữa bài vài nhóm
Gv: Khắc sâu kiến thức cho Hs bằng cách
yêu cầu Hs
Nhắc lại các công thức tính diện tích hình
thang, diện tích hình bình hành, diện tích
và diện tích tam giác ta được
SFIGE = SIGRE = SIGUR = SIFR= SGEU
Bài 3: Tính diện tích hình thoi, biết cạnh của nó dài
2
1 BH AD 2
Trang 38- Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh khái niệm về phương trình,
phương trình bậc nhất một ẩn
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải phương trình bậc nhất 1 ẩn dạng ax + b = 0
- Thái độ: Có ý thức vận dụng lí thuyết vào bài tập
II.Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn
III.Bµi míi:
Gv: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về
phương trình, phương trình bậc nhất một
ẩn bằng cách đưa ra các câu hỏi yêu cầu
Hs trả lời
1) Thế nào là phương trình một ẩn? Giải
phương trình là phải làm gì ? Nghiệm của
phương trình là gì ? Kí hiệu của tập
nghiệm?
2) Hai phương trình như thế nào thì được
gọi là tương đương?
3) Ta có thể làm gì để giải một phương
trình ? Minh hoạ bằng ví dụ
Hs:Trả lời lần lượt từng yêu cầu trên
Gv: Củng cố lại phần lí thuyết qua một số
Tập hợp các giá trị đó gọi là tập nghiệm của phương trình đã cho và thường được kí hiệu là S
2 Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm
3 Khi giải một phương trình ta có thể:
- Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
- Nhân (hoặc chia) cả 2 vế với cùng 1 số khác 0Khi đó phương trình mới tương đương với phương trình
Trang 39Gv:Chốt lại cỏc ý kiến Hs đưa ra và ghi
bảng phần lời giải sau khi đó được cửa sai
Gv: Cho Hs làm tiếp bài tập 2
Hs:Thảo luận và đưa ra cõu trả lời
Hs: Thực hiện theo 4 nhúm Gv:Yờu cầu
đại diện 4 nhúm trỡnh bày tại chỗ
Hs: Cỏc nhúm nhận xột bài chộo nhau
Gv:Chốt lại ý kiến cỏc nhúm và chữa bài
Gv+Hs:Cựng chữa bài vài nhúm
Gv: Khắc sõu kiến thức cho Hs bằng cỏch
yờu cầu Hs
- Nhắc lại cỏch giải phương trỡnh 1 ẩn
- Khi nào phương trỡnh cú nghiệm? Vụ
nghiệm? Vụ số nghiệm?
5 x 3
3
2 1 x 9
1 x 3
3
2 x 9
Bài 2: Chứng tỏ rằng các phơng trình sau đây vô nghiệm
khác nhau(vế trái khôngb) 2(1 – 1,5x) + 3x = 0 âm, vế phải âm)
c) Với m = -2,2 p/trình đã cho có dạng 0,84x + 2 = - 2,2