II/ Đồ dùng dạy – học: -Bảng lớp viết các gợi ý cho bài kể -Một số tranh, ảnh về các loại hình nghệ thuật: kịch , chèo, hát, múa, xiếc, liên hoan văn nghệ của HS trong trường, lớp… III/ [r]
Trang 1HĐ4: Chấm chữa bài.
- GV thu vở chấm
- N/x bài làm của HS
* Hoàn thiện bài học.
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài
TUẦN 22 Thứ 3 ngày 23 tháng 2 năm 2010
TIẾT 1: CHÍNH TẢ
Tiếng chimbuổi sáng
I ) Mục tiêu:
1) Nghe và nhớ lại chính xác , trình bày bài thơ Tiếng chimbuổi sáng
2) Làm đúng bài tập phân biệt l/n uc/ut
II ) Đồ dùng dạy học:
GV : - Bảng phụ ghi bài thơ
HS : - VBT
III ) Các họat động dạy học:
A) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết ; rầu rĩ, giục giã,
dồn dập, ướt áo,
- GV nhận xét ghi điểm
B) Bài mới:
1 ) Giới thiệu bài :
2 ) HD HS viết chính tả.
a HD chuẩn bị
- Đọc mẫu bài chính tả
- Gọi HS đọc
- Bài thơ thuộc thể thơ gì ?
- Nêu cách trình bầy bài thơ ?
- Đọc cho HS viết bảng con : rộng , rải ,
nhuộm ,
b GV đọc cho HS viết bài
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát bài
c GV thu bài chấm điểm.
- Nhận xét bài của HS
3 HD HS làm bài tập.
Bài tập : a Điền l hoặc n
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Nghe
- 2 HS đọc lại
- Lục bát
- Dòng 6 lùi vào 2ô so với lề , dòng 8 lùi vào 1 ô so với lề
- Các chữ đầu dòng thơ viết hoa
- 1 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con
- Viết bài vào vở
- HS soát bài - Sửa lỗi
- 7 học sinh nộp bài
Trang 2Cái cò ặn ội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng , tiếng khóc ỉ
on
b Tìm 5 từ có vần ut , 5 từ có vần uc
- Nhận xét bài làm của HS
C Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại các lỗi viết sai
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc , lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng , lớp làm vở
TIẾT 2: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố về các cách nhân hoá
- Ôn luyện về cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào? (học lớp 2)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 2HS làm miệng BT1 và BT2 tuần 22
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: - GV nêu MĐYC tiết học.
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài tập 1: Đọc những dòng thơ sau rồi điền
vào chỗ chấm
a Phì phò như bễ
Biển mệt thở rung
b Ngàn con sóng khoẻ
lon ta lon ton
Sự vật được
nhân hoá
TN chỉ đặc điểm ,hoạt động của sự vật được nhân hoá
………
………
………
………
………
………
- 1HS đọc ND bài tập, cả lớp đọc thầm theo
- Cả lớp tự làm bài
- 1HS lên bảng làm Lưu ý chỉ áp dụng 2 cách nhân hoá
- GV chốt lại: Tác dụng của cách nhân hoá
trong bài mà nhà thơ đã sử dụng
Bài tập 2:
Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong mỗi
câu sau :
a Khi còn nhỏ Anh-xtanh rất nghịch
b Mô- da là một nhạc sĩ thiên tài
c Ê-đi –xơn là nhà bác học nỗi tiếng trên
t hế giới
- 1; 2HS đọc yêu cầu
- Nhiều HS nối tiếp nhau đặt câu hỏi cho
bộ phận câu gạch dưới
Trang 3Bài tập 3:Đặt 3 câu hỏi theo mẫu câu: Ai
thế nào ?
M: Ê-đi-xơn làm việc như thế nào?
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV khen những HS học tốt
- Về nhà ôn bài
- HS tự làm bài
- HS thi nhau nêu câu hỏi mình làm - lớp nhận xét
TIẾT 3: TOÁN
CHIA SỐ CHỮ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CHỮ MỘT CHỮ SỐ
I- Mục tiêu : Giúp HS :
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0
- Giải bài toán có hai phép tính
II- Các hoạt động dạy - học :
HĐ1: Rèn kỹ năng tính chia
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
3684 : 4 8645 : 4
4984 : 7 5948 : 5
2493 : 6 5437 : 6
5668 :8 3673 : 8
Bài 2 : Số
Sốbị
chia
Số
chia
Thương Số dư
9457 6
6742 5
5046 8
8129 9
HĐ3: Rèn kỹ năng giải toán
Bài 3 : Giải toán
Một cửa hàng có 1656kg gạo đã bán được
1/4 số gạo đó Hỏi cửa hàng còn lại bao
nhiêu ki-lô-gam gạo
- Y/C HS suy nghĩ tự giải vào VBT, 1 HS
chữa
HĐ3: Chấm chữa bài
GV thu vở chấm nhận xét
* Hoàn thiện bài học :.
* HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện vào bảng con
- HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- HS nêu lại cách thực hiện phép chia
* HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm bài, sau đó 2 HS lên bảng chữa bài
* HS đọc đề bài
- HS nêu tóm tắt và tìm cách giải
- 1 HS lên bảng làm bài giải Lớp làm vào vở - nhận xét
Bài giải
Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là : 1656: 4 = 414(kg)
Cửa hàng còn lại sốki-lô-gam gạo là:
1656 – 414 = 1242 (kg)
Đáp số : 1242kg
Trang 4- Nhắc lại cách thực hiện phép chia số có 4
chữ số cho số có 1 chữ số
- Về nhà làm các bài tập
TIẾT 4: TOÁN
LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu : Giúp HS :
- Rèn luyện KN thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố KN tìm thừa số chưa biết và giải bài toán có hai phép tính
II- Các hoạt động dạy - học :
HĐ1: Rèn kỹ năng tính chia
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
3457 : 2 2567 : 6
9856 : 8 1837 : 3
4506 : 5 3507 : 5
1362 : 6 7659 : 8
Bài 2 : Tìm x
X x 5 = 3505 2 x X = 2567 +33
X x 9 = 2673 6 x X = 2402 +16
- GV theo dõi HS làm nhận xét chốt
KQđúng
HĐ3: Rèn kỹ năng giải toán
Bài 3 : Giải toán
Một đội công nhân ngày đầu sửa
được 1385m đường , ngày thứ hai
sửa được 1/5 số mét đường ngày thứ
nhất Hỏi cả 2 ngày đội đó sửa được
bao nhiêu mét đường ?
- Y/C HS suy nghĩ tự giải vào VBT,
1 HS chữa
HĐ3: Chấm chữa bài
GV thu vở chấm nhận xét
* Hoàn thiện bài học :.
- Nhắc lại cách thực hiện phép chia
số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số
- Về nhà làm các bài tập ,ôn bài
* HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện vào bảng con
- HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- HS nêu lại cách thực hiện phép chia
* HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết
- HS tự làm bài, sau đó 2 HS lên bảng chữa bài
* HS đọc đề bài
- HS nêu tóm tắt và tìm cách giải
- 1 HS lên bảng làm bài giải Lớp làm vào vở - nhận xét
Bài giải
Ngày thứ hai đội đó sửa được số mét đường là :
1385 : 5 = 277 (m)
Cả hai ngày đội đó sửa số mét đường là : 1385 + 277 = 1662(m)
Đáp số : 1662m đường
Trang 5Thứ 6 ngày 26 tháng 2 năm 2010
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
MẶT TRỜI MỌC Ở ĐẰNG… TÂY
I Mục đích yêu cầu
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng tên nhà thơ Nga: Pu-skin.
- Biết ngắt nghỉ đúng chỗ; biết đọc đoạn thơ khác đoạn văn xuôi
- Hiểu các từ ngữ được chú giải ở cuối bài
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: ca ngợi ứng tác thơ của Nhà thơ Pu-skin
II - Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
III - Các họat động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt độngcủa trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên kể lại câu chuyện Đối
đáp với Vua- và trả lời câu hỏi
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài: Mặt trời mọc ở
đằng … tây - ghi bảng
2 Luyện đọc.
a) Đọc diễn cảm toàn bài: Giọng
đọc vui, nhẹ nhàng
b) HD HS luyện đọc- giải nghĩa từ.
+ Đọc từng câu.
- GV viết bảng Pu-skin
+ Đọc từng đoạn trước lớp.
- Theo dõi, hướng dẫn các em đọc
+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới:
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Theo dõi các nhóm đọc
- Đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài
* Đoạn 1.
+ Câu chuyện sảy ra trong hoàn cảnh
nào?
+ Câu thơ của bạn pu-skin có gì vô lý?
* Đoạn 2.
+ Pu-skin đã chưa thơ giúp bạn như
- 2 HS lên kể mỗi em kể hai đoạn và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhắc lại
- Nghe
- HS đọc tiếp nối câu
- 3 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh
- 3 HS đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn
- 1 HS đọc chú giải trong SGK
- Nhóm đôi đọc thầm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Một HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Trong một giờ văn, thầy giáo bảo 1 HS tả cảnh mặt trời mọc
+ Câu thơ nói mặt trời mọc ở đằng tây
- Một HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Pu-skin đã đọc tiếp 3 câu thơ khác để hợp
Trang 6thế nào?
+Điều gì đã là cho bài thơ của
Pu-skin hợp lý?
GV chốt : Trong bài thơ của
Pu-skin, việc mặt trời mọc ở đằng tây
cũng coi là truyện lạ…
4 Luyện đọc lại.
- 3 HS đọc lại đoạn 3 GVHD HS đọc
đúng đoạn văn
- Theo dõi HD HS đọc đúng
C Củng cố dặn dò:
- Bài đọc giúp em hiểu gì về Pu-skin?
- Gọi HS đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
câu thơ vô lý của bạn thành bài thơ hoàn chỉnh
+ HS phát biểu
- Nghe, đọc lại
- 2 HS thi đọc lại đoạn văn – Lớp nhậ xét
TIẾT 2: ƠN TẬP LÀM VĂN - TUẦN 23
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Biết kể lại rõ ràng, tự nhiên một buổi biểu diễn nghệ thuật đã được xem ( theo gợi ý )
- Dựa vào những điều vừa kể, viết được 1 đoạn văn ( từ 7 đến 10 câu) kể lại buổi biểu diễn nghệt thuật
II/ Đồ dùng dạy – học:
-Bảng lớp viết các gợi ý cho bài kể
-Một số tranh, ảnh về các loại hình nghệ thuật: kịch , chèo, hát, múa, xiếc, liên hoan văn nghệ của HS trong trường, lớp…
III/ Các hoạt động dạy – học;
A/ Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc bài viết nĩi về 1 người lao động
trí ĩc
- GV nhận xét ghi điểm
B/ Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: (Nêu MĐYC)
2.HD HS làm bài tập:
* Bài tập1
-GV ghi bài tập 1 và các gợi ý lên bảng
Tập kể lại một buổi biểu diễn văn nghệ mà
em đã được xem (theo gợi ý sau)
a Buổi biểu diển khai mạc vào lúc mâygiờ?
b Trước khi biểu diễnai lên nĩilờikhaimạc?
c Buổi biểu diễn cĩ nhưngx tiết mục gì?
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập và các gợi
ý
-1 HS làm mẫu (trả lời theo các gợi ý) -5 HS kể
Trang 7Do ai biểu diễn ?
d Buổi biểu diễn kết thúc vào lúc mấy giờ?
e Em thích nhất tiết mục gì ?
-GV gọi HS làm mẫu
-GV gọi HS kể
-GV nhận xét nhanh lời kể của từng em
* Bài tập 2: Dựa vào những điều vừa kể ,
viết một đoan văn từ 7 -10 câu về buổi biểu
diển đĩ ?
- GV ghi bài tập 2 lên bảng
- GV nhắc HS viết lại những điều vừa kể
sao cho rõ ràng, thành câu
- GV theo dõi, giúp đỡ
-GV gọi HS đọc bài
-GV chấm điểm một số bài
C.Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học,
- Dặn HS về nhà xem lại bài viết
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
-HS viết bài
-HS làm bài xong
-5 HS đọc bài
TIẾT 3: TỐN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về cách đọc, viết ,nhận biết giá trị của các số La Mã
Từ I đến XII để xem được đồng hồ và các số XX , XXI khi đọc sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Mơ hình đồng hồ
HS : VBT
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ1: Tổ chức cho HS làm bài tập
Bài1: Viết (theo mẫu )
- GVviết các số La Mã rồi gọi HS
lên bảng viết chữ và ngược lại (như
mẫu )
Bài 2: Vẽ thêm kim đồng hồ để chỉ
thời gian tương ứng :
- Cho HS tự làm VBT
(Cĩ thể cho HS dùng mơ hình đồng
hồ để biểu diễn )
Bài 3 :
a) Đúng ghi Đ , sai ghi S
b)Dùng 5 que diêm cĩ thể xếp được
- 2 HS lên bảng viết
- Cả lớp làm VBT- Nhận xét VD: II: hai Bốn : IV V: năm Bảy : VII ……… ………
- Lớp làm VBT rồi nêu kết quả
- Nhận xét bài của bạn
- a Cho HS làm bài 2 HS chữa bài
b Cho HS thực hành trên que diêm
Trang 8những chữ số la mã nào ?
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 4 : Tổ chức cho HS chơi trò
chơi theo nhóm
- GV theo dõi nhận xét tuyêndương
HĐ2 : Chấm , chữa bài
GV thu vở chấm nhâm xét bài của
HS
* HOÀN THIỆN BÀI HỌC
- GV nhận xét tiết học
- Dăn HS về nhà ôn bài , làm bài tập
SGK
xếp được các số sau: XXI, XIV, XIX, VIII, XVI, ……
- Các nhóm lây que diêm ra chơi
- Xem nhóm nào xếp nhanh ,đúng theo Y/C
- HS chữa bài
TIẾT 4: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I- Mục tiêu : Giúp HS :
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia Củng cố về số La Mã
- Giải bài toán có hai phép tính
II- Các hoạt động dạy - học :
HĐ1 : Củng cố về chữ số La Mã
Bài1: a) Cho các số V, XX, XI, IX, XII,
XIX, XV , VIII
- Viết theo thứ tự từ lụựn đến bé :
………
……….
- Viết theo thứ tự từ beự đến lớn :
………
b)Khoanh vào số lớn nhất : V, VII, XXI,
XX, VIII, XVI
HĐ2: Rèn kỹ năng tính chia
Bài 2 : Tính rồi viết ( theo mẫu)
M: 2476 : 3 = 825(dư1)
2476 = 825 x 3 + 1
a) 6135: 5 = c) 4287 : 8 =
6135 = 4287 =
b) 7129: 9 = d) 8619 : 5 =
7129 = 8619 =
Bài 3: tìm x
x X 9 = 1737 8 X x = 6138 + 318
GVnhận xét bài của HS
HĐ3: Rèn kỹ năng giải toán
- HS nêu y/c đề bài
- Vài HS đọc các số – Tự làm bài
- XX, XIX, XV, XII, XI, VIII, V
- V, VIII, XI, XII, XV, XIX, XX
* HS nêu yêu cầu của bài
- HS dựa vào bài mẫu tự làm bài, sau đó
2 HS lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét bài của bạn
- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết Lớp làm VBT – 2 HS chữa bài
Trang 9Bài 4 : Giải toán
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài
1209m , chiều rộng bằng 1/3 chiều dài
.Tính chu mảnh vườn hình chữ nhật đó ?
- Y/C HS suy nghĩ tự giải vào VBT, 1 HS
chữa
HĐ3: Chấm chữa bài
GV thu vở chấm nhận xét
* Hoàn thiện bài học :.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm các bài tập
* HS đọc đề bài
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng làm bài giải Lớp làm vào vở - nhận xét
Bài giải Chiều rộng của mảnh đất đó là:
1209: 3 = 403(m) Chu vi mảnh đất đó là : (1209 +403) X 2 =3224(m) Đáp số : 3224m