TËp lµm v¨n Kể lại trận thi đấu thể thao I- Mục đích, yêu cầu: + KT: HS kể lại bằng lời về một trận thi đấu thể thao và viết lại bản tin thể thao.. qua phÇn c©u hái.[r]
Trang 1Tuần 28: Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2006
Toán
So sánh các số trong phạm vi 100.000
I- Mục tiêu:
+ KT: Giúp HS so sánh các số trong phạm vi 100.000 (các số có 5 chữ số)
+ KN: Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000 Tìm số lớn nhất, nhỏ nhất trong 1 nhóm số các số có 5 chữ số Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, lòng say mê học toán
II- Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ chép bài 1,2
III- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS chữa lại bài 3,4
2- Bài mới:
2.1 - Hướng dẫn so sánh:
- So sánh 2 số có các chữ số khác nhau
- GV viết bảng: 99.999; 100.000
- Gọi HS điền dấu
- Yêu cầu giải thích vì sao điền dấu đó?
+ GV kết luận:
- So sánh 2 số có cùng số chữ số
- GV ghi bảng: 76.200; 76.199
- Yêu cầu điền dấu và giải thích lý do
- GV khẳng định và HD cách so sánh
2.2- Thực hành:
* Bài tập 1: GV treo bảng phụ
- Bài yêu cầu làm gì ? GV cho HS làm bài
- GV cho HS nhận xét
- Gọi HS giải thích cách so sánh
* Bài tập 2- Gọi HS lên bảng, dưới nháp
- Chữa và nêu cách điền dấu
* Bài tập 3:- Cho HS tự làm
- Gọi HS nhận xét
- Vì sao 92386 là số lớn nhất trong các số đó.-
Tương tự làm với số bé nhất
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài tập 4:- GV cho HS làm vở
- GV thu chấm, gọi HS chữa và giải thích
cách xếp
- HS nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc lại số
- 1 HS lên điền dấu, dưới nháp
- HS giải thích
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- 1 HS lên bảng, dưới nháp
- HS quan sát và lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 2 HS lên làm trên bảng phụ, dưới làm SGK
- 2 HS nhận xét
- 1 HS nêu cách so sánh
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- 1 HS lên bảng, dưới làm vở nháp
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm vở
- 1 HS nhận xét
- Vì có chữ số hàng chục nghìn lớn nhất
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS làm bài vào vở
IV- Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học
Trang 2
-Tập đọc - kể chuyện <2 tiết>
Cuộc chạy đua trong rừng
I- Mục đích, yêu cầu
A- Tập đọc.
+ KT: HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch
+ KN: Đọc đúng 1 số từ ngữ khó
- Phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con
- Hiểu được 1 số từ ngữ và nội dung bài
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
B- Kể chuyện:
+ KT: Dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của ngựa con
+ KN: Rèn kỹ năng nói và nghe cho HS
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, tính cẩn thận, chu đáo trong mọi việc II- Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ SGK
III- Hoạt động dạy học
Tập đọc.
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại bài: Quả táo
2- Bài mới: GV giới thiệu bài
3- Luyện đọc:
- GV đọc cả bài
- HD đọc từng câu, sửa phát âm
- HD đọc đoạn
- GV gọi HS đọc từng đoạn rồi hướng dẫn ngắt
hơi, nghỉ hơi
+ Đoạn 1: Nghỉ hơi dấu chấm xuống dòng,
giọng hào hứng sôi nổi, giảng từ nguyệt quế
+ Đoạn 2:
- HD nghỉ hơi sau dấu hai chấm, chấm than
- Giảng từ: Móng
- Giọng đọc âu yếm ân cần
+ Đoạn 3:
- Giọng đọc chậm, gọn, rõ
- Giảng: Đối thủ
+ Đoạn 4:
- Hai dấu chấm than, chấm lửng, 2 chấm đều
nghỉ hơi
- HD ngắt giữa các cụm từ: Tiếng hô/ “Bắt đầu
! // vang lên, // vòng thứ nhất // Vòng thứ 2
… //”
- Gọi 4 HS đọc nối đoạn
- Giọng đọc đoạn 4 thế nào ?
- Cho HS đọc đồng thanh
4- Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- GV nêu câu hỏi 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
- 2 HS đọc và nêu nội dung, HS khác nhận xét
- HS nghe
- HS nghe và theo dõi
- HS đọc nối câu
- 4 HS đọc nối 4 đoạn
- 1 HS đọc lại, HS khác theo dõi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- 1 HS đọc lại
- HS nghe
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- 1 HS đọc lại, HS khác theo dõi
- HS nghe
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi
- 1 HS đọc lại
- 2 HS đọc lại
- 4 HS đọc, lớp theo dõi
- Giọng đọc nhanh, hồi hộp
- HS đọc đồng thanh toàn bài
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 3hỏi 2.
- Nội dung đoạn 1 là gì, đoạn 2 là gì ?
- Ngựa con phản ứng lời cha thế nào ?
- Gọi HS đọc đoạn 3,4
- GV nêu câu hỏi 3
- GV giảng từ: Vận động viên
- Ngựa con rút ra bài học gì ?
5- Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 2:
- Giọng ngựa cha và giọng ngựa con khác nhau
thế nào ?
- Gọi HS đọc lại
- Nhấn giọng từ nào ?
- GV cho thi đọc nhận xét cho điểm
- HS đọc thầm
- HS trả lời, nhận xét
- 2 HS trả lời nhận xét
- 1 HS đọc to đoạn 3,4
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nghe
- 1 số HS nhắc lại
- HS theo dõi
- Cha thì âu yếm ân cần; con thì tự tin, chủ quan
- 2 HS đọc lại
- 2 HS nêu, nhận xét
Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ
- HD kể chuyện theo lời ngựa con
- GV cho HS quan sát tranh nêu nội dung từng
bức tranh
- Gọi HS nối tiếp nhau kể từng đoạn
- GV cùng HS nhận xét, cho điểm
- Gọi HS kể cả chuyện
- GV nhận xét chọn bạn kể tốt nhất
- HS nghe
- HS khá kể trước
- 4 HS kể nối tiếp nhau
- 2 HS kể HS khác theo dõi
- HS nhận xét bạn kể
IV- Củng cố dặn dò: - Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Về kể lại cho người thân nghe
-Toán Luyện tập
I- Mục tiêu:
+ KT: Củng cố cho HS so sánh các số có 5 chữ só, thứ tự các số có 5 chữ số, các phép tính với số có 4 chữ số
+ KN: Rèn kỹ năng so sánh, thứ tự các số và thực hiện các phép tính đúng
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bài tập 1
III- Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS nêu cách giải bài 2,3
tiết trước
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b- HD học sinh làm bài tập:
* Bài tập 1: GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc đầu bài
- Trong dãy số đó số nào đứng sau số 99.600 ?
- 2 HS lên bảng, HS khác theo dõi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 4- Yêu cầu HS tìm các số liền sau rồi nêu nhận
xét dãy số
- GV nhận xét và chữa bài
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc đầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp và kiểm tra
chéo nhau
- Gọi HS nhận xét, GV kết luận đúng sai
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV thu chấm và nhận xét
* Bài tập 4:
- Gọi HS đọc đầu bài
- Hướng dẫn HS nêu cách tìm số và giải thích
vì sao ?
- Yêu cầu HS trả lời miệng, nhận xét
- GV kết luận
* Bài tập 5:
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- Gọi HS làm bài trên bảng, HS ở dưới làm vở
nháp
- GV cùng HS nhận xét
- HS làm bài vào giấy nháp, 1 HS lên bảng
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- HS làm bài theo yêu cầu của GV
- 2 HS nhận xét
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- HS lắng nghe và suy nghĩ trả lời
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- 2 HS lên bảng, ở dưới làm vở nháp
- HS nêu lại cách tính
IV- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Tập viết
Ôn chữ hoa T (tiếp)
I- Mục đích – yêu cầu
+ KT: Viết chữ hoa T trong chữ Th
+ KN: Viết đẹp các chữ cái hoa T; viết đúng, đẹp bằng cỡ chữ nhỏ tên riêng và câu ứng dụng
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập và có ý thức rèn luyện chữ viết
II- Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ cái viết hoa T, Th
- Tên riêng và câu ứng dụng viết bảng
III- Hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ: HS viết bảng chữ T,D,N
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu: HS lắng nghe
2- Hướng dẫn HS viết chữ hoa
- Yêu cầu tìm chữ viết hoa trong tên riêng và
câu ứng dụng
- Cho viết chữ T vào bảng
- GV cùng HS nhận xét
- Gọi HS nêu lại cách viết
- HD nối sang chữ cái h
- HS tìm
- 2 HS lên bảng
- 1 HS nêu
- HS theo dõi
Trang 5- Cho HS viết bảng.
- Yêu cầu HS viết lại chữ Th, L
- GV nhận xét, sửa cho HS
3- Hướng dẫn viết từ:
- Thăng long là tên cũ của địa danh nào ?
- Cho HS nhận xét chiều cao của các chữ
- Nhận xét khoảng cách các chữ
- GV cho luyện bảng
- GV sửa cho HS
4- Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
- Giúp HS hiểu nghĩa câu
- Cho HS nhận xét chiều cao của các chữ
- Cho HS viết bảng
- GV nhận xét sửa cho HS
5- Hướng dẫn viết vở:
- GV nhắc mẫu viết
- GV cho HS viết bài
- GV quan sát nhắc nhở HS viết bài
- GV thu chấm, nhận xét
- 1 HS lên viết trên bảng
- HS viết bảng
- 1 HS đọc từ ứng dụng
- Hà Nội
- 2 HS tìm và nêu trước lớp
- HS: Thăng Long
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- HS viết bảng
- HS nghe và quan sát vở tập viết
- HS viết vở
IV- Củng cố dặn dò:
- Nhắc HS viết chưa đẹp về viết lại
-ôn Tiếng Việt +
Luyện từ và câu: ôn về nhân hoá
I- Mục đích, yêu cầu:
+ KT: Củng cố cho HS về các cách nhân hoá
+ KN: Rèn kỹ năng biết sử dụng biện pháp nhân hoá vào cuộc sống
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bài 2,3
III- Hoạt động dạy học:
1- Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1: Hãy nêu cách nhân hoá mà em đã được học:
- GV cho HS suy nghĩ trả lời
- GV củng cố lại cách nhân hoá đã học
* Bài tập 2: GV treo bảng phụ có nội dung bài 2
Đọc đoạn thơ sau:
Tiếng dừa làm dịu nắng trưa.
Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo.
Trời xanh đầy tiếng rì rào.
Đàn có đánh nhịp bay vào bay ra.
Đứng canh trời đất bao la.
Mà dừa đủng đỉnh như là đứng chơi.
- Những từ ngữ chỉ sự vật được coi như người (khoanh tròn vào đáp án đúng) a- Gió b- Tiếng dừa c- trời d- Đàn cò e- dừa
- Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được chỉ cho sự vật (khoanh tròn vào
đáp án đúng)
Trang 6a- Gọi b- Dịu c- Đến d- Đánh nhịp e- Đứng canh g- Rì rào
- Gọi 2 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- Yêu cầu 2 HS làn nháp, 2 HS lên bảng
- GV cùng HS nhận xét, GV kết luận đúng sai
* Bài tập 3: GV treo bảng phụ có nội dung bài 3
Đọc đoạn thơ sau:
Công dẫn đầu đội múa.
Khướu lĩnh xướng dàn ca.
Kỳ nhông diễn ảo thuật.
Thay đổi hoài mầu da.
- Hãy nêu các từ ngữ chỉ sự vật được nhận hoá ?
- Theo em các sự vật này được nhân hoá bằng những cách nào ?
- GV cho 2 HS đọc đầu bài , HS khác theo dõi
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng, HS nhận xét, GV kết luận đúng sai
* Bài tập 4 (dànhcho HS giỏi)
- Viết 1 đoạn văn (khoảng 3 câu) có sử dụng biện pháp nhân hoá
- GV cho 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp
- Gọi 3 - 5 HS đọc bài trước lớp, HS theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
IV- Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2009
Tập đọc Cùng vui chơi
I- Mục đích, yêu cầu
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, rành mạch, học thuộc bài thơ
+ KN: - Rèn kỹ năng đọc đúng một số từ ngữ: Nắng vàng, bóng lá, bay lên, lộn xuống, …
- Ngắt, nghỉ đúng dấu câu, đọc thơ khác văn xuôi
- Hiểu được 1 số từ ngữ ở cuối bài
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn học
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bài thơ; 1 qủa cầu giấy
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài: Cuộc chạy
đua trong rừng
- Nêu nội dung bài
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài
- HD đọc nối dòng thơ
- HD đọc khổ thơ
- 1 HS đọc và trả lời, HS khác theo dõi, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS theo dõi SGK
- HS đọc nối 2 dòng thơ
- 4 HS đọc nối 4 khổ thơ
Trang 7- Yêu cầu HS quan sát quả cầu giấy.
- Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu, nêu cách ngắt
giọng
- Yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ đầu
- HD đọc 2 khổ thơ cuối
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh
3- Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm cả bài
- GV nêu câu hỏi 1 yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
- GV nêu câu hỏi 2, HS suy nghĩ trả lời
- Yêu cầu HS đọc to khổ thơ cuối và trả lời câu
hỏi 3 SGK theo nhóm đôi
- GV nêu câu hỏi: Em có thích đá cầu không ?
giờ ra chơi em hay chơi trò chơi gì ?
- Gọi HS nhận xét
- GV kết luận đúng sai
4- Học thuộc lòng bài thơ: GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh,
- HD học sinh đọc thuộc
- GV cho HS thi đọc, nhận xét cho điểm
- HS quan sát quả cầu giấy
- 1 HS đọc, HS khác nhận xét, nêu cách ngắt giọng
- 3 HS đọc
- 1 HS đọc, HS khác theo dõi, đánh dấu chỗ ngắt, nghỉ hơi
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc thầm
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc, HS hoạt động nhóm đôi,đại diện nhóm trả lời
- 3 HS trả lời, HS khác bổ sung
- 1 số HS nhận xét
- HS nghe
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc theo yêu cầu của GV
- 3 HS thi đọc
IV- Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học
- Nhắc chuẩn bị bài sau
-Chính tả <nghe viết>
Cuộc chạy đua trong rừng
I- Mục đích, yêu cầu
+ KT: HS nghe, viết đoạn tóm tắt chuyện: Cuộc chạy đua trong rừng; làm đúng các bài tập
+ KN: Rèn kỹ năng nghe viết chính xác trình bày sạch đẹp
+ TĐ: Giáo dục HS có ý trong học tập, có ý thức rèn luyện chữ viết
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ chép bài tập 2 (a)
III- Hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: GV cho HS viết bảng và nháp: Rổ, quả cầu, rễ cây, giày dép
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2- Hướng dẫn nghe - viết chính tả
- GV đọc lần 1
- Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào ?
- Bài học ngựa con rút ra là gì ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- HD tìm chữ viết hoa và nêu lí do vì sao
- GV cho HS tìm các từ ngữ khó viết
- Gọi HS đọc lại các từ
- HS nghe
- HS theo dõi SGK
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét
- 1 HS nhắc lại bài học
- 2 HS trả lời
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS tìm và viét nháp
- HS viết bảng, 2 HS lên bảng
Trang 8- GV sửa cho HS.
- GV đọc cho HS viết
- Soát và thu chấm
3- Hướng dẫn bài tập:
* Bài tập 2a:
- GV treo bảng phụ,
- GV cho HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV kết luận đúng sai
- HS viết bài
- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi
- 2 HS lên bảng, dưới làm vở
- 2 HS nhận xét
IV- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị tiết sau
-Toán Luyện tập
I- Mục tiêu:
+ KT: Giúp HS củng cố lại cách so sánh các số trong phạm vi 100.000; củng cố lại cách tìm thành phần chưa biết của phép tính; đọc, viết các số đo diện tích theo xăng ti mét vuông; giải toán
+ KN: Rèn kỹ năng thực hành cho HS
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II- Hoạt động dạy học:
- HD giải các bài toán
* Bài tập 1: So sánh cặp số
99.999 … 100.000; 72.429 … 72.397
75.459 … 80.413; 85.670 ….85.649
- GV nhận xét, chữa bài
* Bài tập 2: Tìm x
x + 14.537 = 34.251
x : 14.667 = 6
8.856 : x = 4
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài tập 3:
- GV kẻ lên bảng
- 1 HS đọc đàu bài
- HS làm vở, 2 HS chữa
- HS nêu cách so sánh
- 1 HS đọc đầu bài
- HS giải vở
- 3 HS lên chữa trên bảng
- HS quan sát đầu bài
9 cm2
17 cm2
………
91 cm2
……
200 cm2
………
789 cm2
Chín xăng ti mét vuông
………
Hai mươi ba xăng ti mét vuông
………
Một trăm mười hai xăng ti mét vuông
………
Ba trăm linh năm xăng ti mét vuông
………
- HS làm bài vào vở
- GV thu chấm, 1 HS chữa bài
* Bài tập 4:
- 2 HS đọc đầu bài; HS làm bài vào vở;
Trang 9Mua 4 quyển vở hết 6.000 đồng Hỏi mua 8
quyển vở cùng loại hết bao nhiêu tiền ? (giải
nhiều cách)
- GV cùng HS nhận xét chữa bài và cho điểm
Gọi HS chữa bài
III- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về xem lại bài
-Tự nhiên xã hội
Thú (tiếp)
I- Mục đích – yêu cầu
+ KT: Chỉ và nêu tên được các bộ phận bên ngoài của thú rừng
+ KN: Nêu được lợi ích của thú rừng, kể tên 1 số loại thú rừng
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ, chăm sóc các loại thú
II- Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ trong SGK
- Phiếu thảo luận nhóm
III- Hoạt động dạy học:
1- Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi: Con gì đây ?
- GV nêu tên và luật của trò chơi
- GV nêu dữ liệu và gợi ý về con vật
VD: Con vật có 4 chân, mũi thính, là loại vật
trung thành với chủ, hay sủa gâu gâu
- GV chọn đội thắng
- GV giới thiệu bài:
* Hoạt động 1:
- Yêu cầu quan sát các tranh ảnh theo yêu cầu
SGK
- Các con này có gì giống và khác nhau ?
- Nêu đặc điểm chính của thú rừng, nêu sự khác
nhau của thú rừng và thú nuôi ?
+ GV kết luận:
* Hoạt động 2: ích lợi
- GV cho HS làm phiếu bài tập
Em hãy nói sản phẩm của thú rừng với lợi ích
tương ứng:
- Da hổ, báo, hươu, nai, mật gấu, Sừng tê giác,
hươu, nai ngà voi nhung hươu
- Gọi đại diện trình bày
- GV kết luận:
* Hoạt động 3: Bảo vệ thú rừng
- Nêu tên các con thú rừng thuộc loài quý hiếm
- GV giúp HS tìm đúng
- GV chia 2 đội, mỗi đội 3 HS
- HS theo dõi
- HS nghe và đoán tên con vật
- Đoán lần 1 được 10 điểm; đoán lần 2
được 5 điểm; đoán lần 3 được 2 điểm
- HS nghe
- HS quan sát theo nhóm đôi và đại diện nêu các bộ phận bên ngoài của con vật
- 2 HS nêu, HS khác nhận xét
- 2 HS nêu, HS khác bổ sung
- HS lắng nghe
- HS làm theo nhóm 4 HS
a- Cung cấp dược liệu quý
b- Nguyện liệu làm đồ mỹ nghệ, trang trí
- Đại diện các nhóm
- HS lắng nghe
- 2 HS nêu, HS khác theo dõi và bổ sung
Trang 10- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ chúng ?
- GV kết luận: - HS suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét
- HS nghe
IV- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Thể dục
Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ - Trò chơi: Hoàng Anh -
Hoàng Yến
I- Mục tiêu:
+ KT: Ôn bài thể dục páht triển chung 8 động tác với hoa hoặc cờ; chơi trò chơi : Hoàng Anh - Hoàng Yến
+ KN: Rèn cho HS học thuộc bài và biết cách thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác; tham gia trò chơi chủ động
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập
II- Địa điểm, phương tiện
- HS tập tại sân trường
- Chuẩn bị hoa hoặc cờ
III- Hoạt động dạy học:
1- Phần mở đầu
- GV phổ biến nội dung và yêu cầu tiết học
- Cho HS khởi động các khớp
2- Phần cơ bản:
+ Ôn bài thể dục phát triển chung
- GV cho HS thgực hiện bài thể dục 2 lần (tay
cầm hoa hoặc cờ)
- GV quan sát, nhận xét
+ Kiểm tra lại cách tập các động tác
- GV sửa cho HS khi cầm hoa hoặc cờ
+ Chơi trò chơi: Hoàng Anh - Hoàng Yến
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại luật chơi
- GV cho HS chơi như tiết trước
- HS nghe phổ biến
- HS khởi động các khớp
- Lớp trưởng điều khiển cho HS tập
- HS tập lại nhiều lần các động tác
- HS nghe GV phổ biến
- HS chơi theo yêu cầu
3- Phần kết thúc:
- GV nhận xét giờ học, cho HS đi vòng tròn quanh sân tập và hít thở sâu
Thứ năm ngày 26 tháng 3 năm 2009
Luyện từ và câu Nhân hoá - Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì ? dấu
chấm , chấm hỏi, chấm than
I- Mục đích, yêu cầu:
+ KT: Học về cách nhận hoá; ôn cách đặt và trả lời cho câu hỏi: Để làm gì ?; ôn luyện các dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than